Đề Thi Lịch Sử Lớp 7 Giữa Kì 2 Năm 2021 - 2022 Có đáp án (30 đề)

Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)
  • HOT Sale 40% sách Toán - Văn - Anh 7 ngày 25-01 trên Shopee mall
Trang trước Trang sau

Trọn bộ 20 đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong bài thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7.

  • Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức
  • Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo
  • Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Cánh diều

Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 KNTT Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 CTST Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 CD

Chỉ từ 80k mua trọn bộ đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

  • B1: gửi phí vào tk: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Quảng cáo
  • Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức (có đáp án)

    Xem đề thi

  • Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo (có đáp án)

    Xem đề thi

  • Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Cánh diều (có đáp án)

    Xem đề thi

Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 KNTT Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 CTST Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 CD

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Lịch Sử và Địa Lí 7 (phần Lịch Sử)

Thời gian làm bài: phút

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)

1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1: Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan Xang vào năm 1353 là

A. Pha Ngừm.

B. Ong Kẹo.

C. A-cha Xoa.

D. Pu-cô-bô.

Câu 2: Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã

A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất.

B. được hình thành và bước đầu phát triển.

C. lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

D. sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.

Câu 3: Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?

A. Dạ Trạch (Hưng Yên).

B. Cổ Loa (Hà Nội).

C. Hoa Lư (Ninh Bình).

D. Phong Châu (Phú Thọ).

Câu 4: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?

“Ai người khởi dựng Tiền Lê

Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn?”

A. Đinh Tiên Hoàng.

B. Lý Công Uẩn.

C. Lý Bí.

D. Lê Hoàn.

Câu 5: Năm 1054, vua Lý Nhân Tông đổi quốc hiệu thành

A. Đại Việt.

B. Đại Nam.

C. Đại Ngu.

D. Đại Cồ Việt.

Câu 6: Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là

A. Trần Thái Tông.

B. Trần Nghệ Tông.

C. Trần Thuận Tông.

D. Trần Nhân Tông.

1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Câu 7: Đọc các tư liệu sau đây:

Tư liệu. Sau khi Ngô Quyền mất (năm 944), các con ông không đủ sức giữ vững chính quyền trung ương, một số hào trưởng địa phương nổi lên chiếm giữ các nơi. Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ, sử gọi là "Loạn 12 sứ quân".

Trong hoàn cảnh nước nhà rối ren, ở Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện một người có tài cầm quân là Đinh Bộ Lĩnh, đánh đâu thắng đó nên được suy tôn là Vạn Thắng Vương. Trong hai năm (966 - 967), ông đã sử dụng sức mạnh quân sự kết hợp với những biện pháp mềm dẻo để thu phục và dẹp yên 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

Nhận định

Đúng

Sai

a) Sau khi dẹp yên các sứ quân, thống nhất đất nước, năm 1968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, lấy hiệu là “Vạn Thắng Vương”.

 

 

b) Bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, trong vòng 2 năm (966 – 967), Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước.

 

 

c) Cục diện “loạn 12 sứ quân” kéo dài hàng trăm năm đã khiến cho tiềm lực của nhà Ngô suy yếu và nhân dân rơi vào cảnh đói khổ, lầm than.

 

 

d) Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân đã mở ra thời kì độc lập, thống nhất lâu dài; đồng thời, chấm dứt vĩnh viễn tình trạng chia cắt lãnh thổ trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

 

 

Câu 8: Đọc các tư liệu sau đây:

Tư liệu. Năm 1268, vua Trần Thánh Tông nói với các tôn thất: "Thiên hạ là thiên hạ của tổ tông, người nối nghiệp của tổ tông phải cùng hưởng phú quý với anh em trong họ. Tuy bên ngoài có một người ở ngôi tôn, được cả thiên hạ phụng sự, nhưng bên trong thì ta với các khanh là đồng bào ruột thịt. Lo thì cùng lo, vui thì cùng vui. Các khanh nên truyền những lời này cho con cháu để chúng đừng bao giờ quên ... ".

Nhận định

Đúng

Sai

a) Đoạn tư liệu cho thấy: vua Trần Thánh Tông luôn đề cao việc củng cố khối đoàn kết trong hoàng tộc.

 

 

b) Hầu hết các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước đều do tôn thất họ Trần nắm giữ.

 

 

c) Tinh thần đoàn kết trong nội bộ hoàng tộc là nguồn sức mạnh lớn, duy nhất, giúp nhà Trần duy trì được sự ổn định và phát triển thịnh vượng của đất nước.

 

 

d) Tư tưởng “lo thì cùng lo, vui thì cùng vui” có thể vận dụng để xây dựng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, đồng lòng giữa các lực lượng trong xã hội Việt Nam hiện nay.

 

 

II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm): Vì sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La (Hà Nội)? Theo em, sự kiện Lý Công Uẩn dời đô (1010) có ý nghĩa như thế nào?

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo

năm 2025

Môn: Lịch Sử và Địa Lí 7 (phần Lịch Sử)

Thời gian làm bài: phút

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)

1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1: Văn hóa Lào chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào dưới đây?

A. Văn hóa Hồi giáo.

B. Văn hóa Khơme.

C. Văn hóa Trung Quốc.

D. Văn hóa Ấn Độ.

Câu 2: Cư dân Campuchia sáng tạo ra sử thi Riêm Kê trên cơ sở

A. sử thi Ra-ma-ya-na của Ấn Độ.

B. tiểu thuyết Thủy hử của Trung Quốc.

C. vở kịch Sơ-cun-tơ-la của Ấn Độ.

D. các truyền thuyết về tiền kiếp của Đức Phật.

Câu 3: Sau chiến thắng Bạch Đằng (938), Ngô Quyền đã

A. lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở Phú Xuân.

B. bãi bỏ chức Tiết độ sứ, xưng vương.

C. lên ngôi vua, lập ra nhà nước Vạn Xuân.

D. lên ngôi Hoàng đế, đóng đô ở cửa sông Tô Lịch.

Câu 4. Dưới thời Tiền Lê, cả nước được chia thành

A. 5 đạo.

B. 7 đạo.

C. 10 đạo.

D. 15 đạo.

Câu 5. Công trình kiến trúc nào thời nhà Lý có hình dạng mô phỏng bông hoa sen nở trên mặt nước?

A. Chùa Trấn Quốc.

B. Chùa Dâu.

C. Chùa Diên Hựu.

D. Chùa Phật Tích.

Câu 6. Nhà Trần xây dựng và phát triển lực lượng quân đội theo chủ trương nào?

A. Binh lính cốt đông đảo, không cần tinh nhuệ.

B. Chỉ chú trọng xây dựng và phát triển thủy quân.

C. Binh lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông.

D. Chỉ chú trọng trang bị các loại vũ khí hiện đại.

1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Câu 7: Đọc các tư liệu sau đây:

Tư liệu. Sau khi Ngô Quyền mất (năm 944), các con ông không đủ sức giữ vững chính quyền trung ương, một số hào trưởng địa phương nổi lên chiếm giữ các nơi. Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ, sử gọi là "Loạn 12 sứ quân".

Trong hoàn cảnh nước nhà rối ren, ở Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện một người có tài cầm quân là Đinh Bộ Lĩnh, đánh đâu thắng đó nên được suy tôn là Vạn Thắng Vương. Trong hai năm (966 - 967), ông đã sử dụng sức mạnh quân sự kết hợp với những biện pháp mềm dẻo để thu phục và dẹp yên 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

Nhận định

Đúng

Sai

a) Sau khi dẹp yên các sứ quân, thống nhất đất nước, năm 1968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, lấy hiệu là “Vạn Thắng Vương”.

 

 

b) Bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, trong vòng 2 năm (966 – 967), Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước.

 

 

c) Cục diện “loạn 12 sứ quân” kéo dài hàng trăm năm đã khiến cho tiềm lực của nhà Ngô suy yếu và nhân dân rơi vào cảnh đói khổ, lầm than.

 

 

d) Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân đã mở ra thời kì độc lập, thống nhất lâu dài; đồng thời, chấm dứt vĩnh viễn tình trạng chia cắt lãnh thổ trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

 

 

Câu 8: Đọc các tư liệu sau đây:

Tư liệu. Năm 1268, vua Trần Thánh Tông nói với các tôn thất: "Thiên hạ là thiên hạ của tổ tông, người nối nghiệp của tổ tông phải cùng hưởng phú quý với anh em trong họ. Tuy bên ngoài có một người ở ngôi tôn, được cả thiên hạ phụng sự, nhưng bên trong thì ta với các khanh là đồng bào ruột thịt. Lo thì cùng lo, vui thì cùng vui. Các khanh nên truyền những lời này cho con cháu để chúng đừng bao giờ quên ... ".

Nhận định

Đúng

Sai

a) Đoạn tư liệu cho thấy: vua Trần Thánh Tông luôn đề cao việc củng cố khối đoàn kết trong hoàng tộc.

 

 

b) Hầu hết các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước đều do tôn thất họ Trần nắm giữ.

 

 

c) Tinh thần đoàn kết trong nội bộ hoàng tộc là nguồn sức mạnh lớn, duy nhất, giúp nhà Trần duy trì được sự ổn định và phát triển thịnh vượng của đất nước.

 

 

d) Tư tưởng “lo thì cùng lo, vui thì cùng vui” có thể vận dụng để xây dựng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, đồng lòng giữa các lực lượng trong xã hội Việt Nam hiện nay.

 

 

II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm): Vì sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La (Hà Nội)? Theo em, sự kiện Lý Công Uẩn dời đô (1010) có ý nghĩa như thế nào?

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Cánh diều

năm 2025

Môn: Lịch Sử và Địa Lí 7 (phần Lịch Sử)

Thời gian làm bài: phút

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)

1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1: Ai là người có công thống nhất các mường Lào, lập ra Vương quốc Lan Xang vào năm 1353?

A. Chậu A Nụ.

B. Xu-li-nha Vông-xa.

C. Pha Ngừm.

D. Giay-a-vác-man II.

Câu 2. Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân Campuchia thời phong kiến là

A. đền Ăng-co Vát.

B. chùa Thạt Luổng.

C. Thánh địa Mỹ Sơn.

D. Đại bảo tháp San-chi.

Câu 3: Địa phương nào dưới đây là kinh đô của nước Đại Cồ Việt?

A. Cổ Loa (Hà Nội).

B. Hoa Lư (Ninh Bình).

C. Phong Châu (Phú Thọ).

D. Thuận Thành (Bắc Ninh).

Câu 4. Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?

A. Đất nước rơi vào tình trạng “loạn 12 sứ quân”.

B. Nhà Tống đang lăm le xâm phạm bờ cõi.

C. Đất nước thái bình, nhân dân ấm no.

D. Đại Cồ Việt bị nhà Tống đô hộ.

Câu 5. Hình thư - bộ luật thành văn đầu tiên của nước Đại Việt được ban hành dưới thời

A. Lý.

B. Trần.

C. Hồ.

D. Lê sơ.

Câu 6. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?

“Muốn cho dân mạnh nước giàu

Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân

Mũ cao, áo rộng không cần,

Lui về ẩn chốn sơn lâm một mình”

A. Lê Văn Hưu.

B. Nguyễn Hiền.

C. Mạc Đĩnh Chi.

D. Chu Văn An.

1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Câu 7: Đọc các tư liệu sau đây:

Tư liệu. Sau khi Ngô Quyền mất (năm 944), các con ông không đủ sức giữ vững chính quyền trung ương, một số hào trưởng địa phương nổi lên chiếm giữ các nơi. Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ, sử gọi là "Loạn 12 sứ quân".

Trong hoàn cảnh nước nhà rối ren, ở Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện một người có tài cầm quân là Đinh Bộ Lĩnh, đánh đâu thắng đó nên được suy tôn là Vạn Thắng Vương. Trong hai năm (966 - 967), ông đã sử dụng sức mạnh quân sự kết hợp với những biện pháp mềm dẻo để thu phục và dẹp yên 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

Nhận định

Đúng

Sai

a) Sau khi dẹp yên các sứ quân, thống nhất đất nước, năm 1968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, lấy hiệu là “Vạn Thắng Vương”.

 

 

b) Bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, trong vòng 2 năm (966 – 967), Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước.

 

 

c) Cục diện “loạn 12 sứ quân” kéo dài hàng trăm năm đã khiến cho tiềm lực của nhà Ngô suy yếu và nhân dân rơi vào cảnh đói khổ, lầm than.

 

 

d) Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân đã mở ra thời kì độc lập, thống nhất lâu dài; đồng thời, chấm dứt vĩnh viễn tình trạng chia cắt lãnh thổ trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

 

 

Câu 8: Đọc các tư liệu sau đây:

Tư liệu. Năm 1268, vua Trần Thánh Tông nói với các tôn thất: "Thiên hạ là thiên hạ của tổ tông, người nối nghiệp của tổ tông phải cùng hưởng phú quý với anh em trong họ. Tuy bên ngoài có một người ở ngôi tôn, được cả thiên hạ phụng sự, nhưng bên trong thì ta với các khanh là đồng bào ruột thịt. Lo thì cùng lo, vui thì cùng vui. Các khanh nên truyền những lời này cho con cháu để chúng đừng bao giờ quên ... ".

Nhận định

Đúng

Sai

a) Đoạn tư liệu cho thấy: vua Trần Thánh Tông luôn đề cao việc củng cố khối đoàn kết trong hoàng tộc.

 

 

b) Hầu hết các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước đều do tôn thất họ Trần nắm giữ.

 

 

c) Tinh thần đoàn kết trong nội bộ hoàng tộc là nguồn sức mạnh lớn, duy nhất, giúp nhà Trần duy trì được sự ổn định và phát triển thịnh vượng của đất nước.

 

 

d) Tư tưởng “lo thì cùng lo, vui thì cùng vui” có thể vận dụng để xây dựng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, đồng lòng giữa các lực lượng trong xã hội Việt Nam hiện nay.

 

 

II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm): Vì sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La (Hà Nội)? Theo em, sự kiện Lý Công Uẩn dời đô (1010) có ý nghĩa như thế nào?

Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 KNTT Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 CTST Xem thử Đề thi GK2 Sử 7 CD

Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 (sách cũ)

Hiển thị nội dung
  • [Năm 2026] Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 có đáp án (6 đề)
  • Bộ 8 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 năm 2026 tải nhiều nhất
  • Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 năm 2026 có ma trận (3 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa học kì 2

năm 2025

Môn: Lịch Sử 7

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Nhà Lê bắt đầu suy thoái từ thời gian nào?

A. Đầu thế kỉ XVI.

B. Giữa thế kỉ XVI.

C. Cuối thế kỉ XVI.

D. Đầu thế kỉ XVII.

Câu 2: Thời Lê sơ đầu thế kỉ XVI diễn ra những mâu thuẫn gay gắt nào

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.

B. Mâu thuẫn giữa địa chủ với nhà vua.

C. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.

D. Mâu thuẫn giữa các tập đoàn phong kiến.

Câu 3: Ở Đàng Ngoài, bọn cường hào đem cầm bán ruộng công đã làm cho đời sống của người nông dân như thế nào?

A. Người nông dân mất đất, đói khổ, bỏ làng phiêu bạt.

B. Người nông dân phải chuyển làm nghề thủ công.

C. Người nông dân phải chuyển làm nghề thương nhân.

D. Người nông dân phải khai hoang, lập ấp mới.

Câu 4: Ở đàng ngoài khi chưa diễn ra cuộc chiến tranh Nam - Bắc Triều đời sống nhân dân như thế nào?

A. Đói khổ, bần cùng.

B. Vẫn còn thiếu thốn.

C. Nhà nhà no đủ.

D. Nạn đói trầm trọng.

Câu 5: Ruộng đất bỏ hoang, mất mùa, đói kém diễn ra dồn dập. Đó là đặc điểm dưới thời nào ở thế kỉ XIV?

A. Thời nhà Mạc.

B. Thời vua Lê – “Chúa Trịnh”.

C. Thời “chúa Nguyễn”.

D. Không phải các triều đại trên.

Câu 6: Tình hình chính quyền họ Trịnh giữa thế kỉ XVIII như thế nào?

A. Quanh năm hội hè, yến tiệc, phung phí tiền của.

B. Chia nhau chiếm đoạt ruộng đất công.

C. Nạn tham nhũng lan tràn.

D. Chiếm đoạt tiền của nhân dân.

Câu 7: Tại sao nghĩa quân Tây Sơn được gọi là “Giặc nhân đức”?

A. “Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, xóa nợ cho nhân dân và bỏ nhiều thứ thuế.

B. Lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

C. Xóa nợ cho nông dân, mở lại chợ cho thương nhân.

D. Lấy ruộng đất công chia cho nông dân, xóa thuế cho dân.

Câu 8: Chúa Trịnh đã làm gì khi nghe quân Tây Sơn nổi dậy?

A. Bí mật cấu kết với chúa Nguyễn đánh Tây Sơn.

B. Đem quân đánh chiếm Phú Xuân (Huế).

C. Ủng hộ Tây Sơn đánh chúa Nguyễn.

D. Đem quân đánh Tây Sơn, tạo điều kiện cho chúa Nguyễn đánh Tây Sơn ở phía Nam.

Câu 9: Vua Quang Trung đưa ra chiếu khuyến nông nhằm mục đích gì?

A. Giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.

B. Giải quyết tình trạng đói kém do họ Nguyễn Đàng Trong để lại.

C. Giải quyết nạn cướp ruộng đất của quan lại, địa chủ.

D. Giải quyết việc làm cho nông dân.

Câu 10: Vua Quang Trung yêu cầu nhà Thanh phải làm gì để phát triển thương mại?

A. Mở cửa ải, thông chợ búa.

B. Mở rộng quan hệ giao lưu, buôn bán ở nước ta.

C. Bế quan tỏa cảng.

D. Chỉ được buôn bán những sản phẩm nông nghiệp.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (2 điểm) Em có nhận xét gì về triều đình nhà Lê ở đầu thế kỉ XVI?

Câu 2: (3 điểm) Trình bày diễn biến và hậu quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài?

Đáp án Phần trắc nghiệm

1. A

2. C

3. A

4. C

5. B

6. A

7. A

8. B

9. A

10. A

Hướng dẫn trả lời tự luận

Câu 1:

- Sau thời kì thịnh trị, vua quan nhà Lê sơ thỏa mãn, chuyển sang ăn chơi sa đọa, không quan tâm đến cuộc sống nhân dân. Một số thế lực phong kiến có nhiều quyền hành, nhân đó, tìm cách chia bè kéo cánh, xung đột lẫn nhau.

- Kinh tế nông nghiệp sa sút, quan lại địa chủ lại ra sức chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột nông dân, đói kém mất mùa liên tiếp xảy ra.

→ Nhà Lê đã biểu hiện sự suy thoái của nhà nước phong kiến tập quyền (từ trung ương đến địa phương).

Câu 2:

Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài:

- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền, hình thành thế lực họ Trịnh. Người con Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ Thuận Hóa, Quảng Nam, dần hình thành thế lực họ Nguyễn.

- Đầu thế kỉ XVII, cuộc chiến tranh giữa hai thế lực bùng nổ, từ năm 1627 đến năm 1672, họ Trịnh là họ Nguyễn 7 lần đánh nhau. Cuối cùng hai bên phải lấy sống Gianh là ranh giới gọi là Đàng Ngoài và Đàng Trong. Đất nước bị chia cắt.

- Ở Đàng Ngoài, họ Trịnh nắm toàn quyền thống trị nhưng vẫn phải dựa vào danh nghĩa vua Lên, tạo ra cục diện vưa Lê – chúa Trịnh. Ở Đàng Trong chúa Nguyễn cầm quyền gọi là “chúa Nguyễn”.

Hậu quả: Đất nước trong tình trạng bị chia cắt kéo dài đến cuối thế kỉ XVIII, gây bao đau thương cho dân tộc và tổn hại cho sự phát triển đất nước.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa học kì 2

năm 2025

Môn: Lịch Sử 7

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 2)

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo là “quân ba chỏm”?

A. Nghĩa quân đã 3 lần tấn công Thăng Long.

B. Nghĩa quân cạo trọc đầu, chủ để ba chỏm tóc.

C. Nghĩa quân ba lần bị thất bại.

D. Nghĩa quân chia làm ba cánh tấn công vào nhà Lê.

Câu 2: Năm 1533, ai là người chạy vào Thanh Hóa, lập một người dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”?

A. Lê Chiêu Thống.

B. Nguyễn Hoàng.

C. Nguyễn Kim.

D. Trịnh Kiểm.

Câu 3: Nguyên nhân hình thành một tầng lớp địa chủ lớn, chiếm nhiều ruộng đất ở Đàng Trong?

A. Nông nghiệp Đàng Trong phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

B. Chúa Nguyễn có chính sách di dân khẩn hoang.

C. Khuyến khích dân lưu vong trở về làm ăn.

D. Thủ công nghiệp phát triển.

Câu 4: Nhờ đâu nông nghiệp ở Đàng Trong phát triển mạnh mẽ vào thế kỉ XVII – XVIII?

A. Nhờ khuyến khích nông dân sản xuất tại chỗ.

B. Nhờ việc giảm tô, thuế.

C. Nhờ khai hoang mở rộng diện tích nông nghiệp.

D. Nhờ khai hoang và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Câu 5: Ý nào không đúng về Đàng Ngoài nước ta thế kỷ XVIII?

A. Nhà Lê thế kỉ XVIII lập lại chính quyền, điều hành mọi công việc.

B. Dưới thời Lê thế kỉ XVIII, phủ chúa quanh năm hội hè, yến việc.

C. Thời Lê thế kỉ XVIII, ruộng đất của nông dân bị lấn chiếm.

D. Dưới thời Lê thế kỉ XVIII, quan lại, binh lính hoành hành, đục khoét nhân dân.

Câu 6: Nguyễn Nhạc đối phó như thế nào khi phía bắc là quân Trịnh, phía nam là quân Nguyễn?

A. Tạm hòa hoãn với quân Trịnh, dồn sức đánh Nguyễn.

B. Tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, dồn sức đánh Trịnh.

C. Tạm hòa hoãn với cả Trịnh – Nguyễn để củng cố lực lượng.

D. Chia lực lượng đánh cả Trịnh và Nguyễn.

Câu 7: Tại sao Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với địch?

A. Đây là vị trí chiến lược quan trọng của địch.

B. Địa hình thuận lợi cho việc đặt phục binh.

C. Đó là 1 con sông lớn.

D. Hai bên bờ sông có cây cối rậm rạp.

Câu 8: Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến khích học tập?

A. Ban hành chiếu khuyến học.

B. Mở thêm trường dạy học.

C. Xóa nạn mù chữ.

D. Ban bố chiếu lập học.

Câu 9: Quang Trung đã làm gì để khiến cho hàng hóa không ngưng đọng?

A. Giảm nhẹ nhiều loại thuế.

B. Yêu cầu nhà Thanh “mở cửa ải, thông chợ búa”.

C. Mở lại các chợ.

D. Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp.

Câu 10: Tại sao nghĩa quân Tây Sơn được gọi là “Giặc nhân đức”?

A. “Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, xóa nợ cho nhân dân và bỏ nhiều thứ thuế.

B. Lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.

C. Xóa nợ cho nông dân, mở lại chợ cho thương nhân.

D. Lấy ruộng đất công chia cho nông dân, xóa thuế cho dân.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (3 điểm) Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc ?

Câu 2: (2 điểm) Sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã dẫn đến những hậu quả gì?

Đáp án Phần trắc nghiệm

1. B

2. C

3. A

4. D

5. A

6. A

7. B

8. D

9. B

10. A

Hướng dẫn trả lời tự luận

Câu 1:

Kinh tế:

Nông Nghiệp:

- Ban hành Chiếu khuyến nông để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.

- Kết quả: Mùa màng trở lại phong đăng. Cảnh thái bình đã trở lại.

Thủ công nghiệp và thương nghiệp:

- Bãi bỏ hoặc giảm nhiều loại thuế.

- Mở cửa ải thông chơi búa.

- Kết quả: Hàng hóa lưu thông không bị ngưng đọng. Nghề thủ công và buôn bán được phục hồi dần.

Phát triển văn hóa dân tộc:

- Ban bố Chiếu lập học.

- Dùng chữ Nôm lám chữ viết thức của nhà nước.

- Lập Viện Sùng chính để dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, làm tài liệu học tập.

Câu 2:

- Sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã làm cho tình hình nông nghiệp suy sụp: mất mùa, lụt lội liên tục diễn ra, ruộng đất bị bọn địa chủ, quan lại cường hào chiếm khiến nông dân rơi vào cảnh đói khổ, phải bỏ làng đi tha hương cầu thực, xác người chết đói nằm ngổn ngang đầy đường.

- Nhà nước đánh thuế nặng các loại sản phẩm, hàng hóa: công thương nghiệp sa sút, chợ phố điêu tàn.

→ Cuộc sống thê thảm đã thúc đẩy nông dân vùn lên chống lại chính quyền phong kiến.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa học kì 2

năm 2025

Môn: Lịch Sử 7

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 3)

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Đây là ranh giới chia đất nước ta thành Đàng Ngoài và Đàng Trong ở thế kỉ XVII?

A. Sông Bến Hải (Quảng Trị).

B. Sông La (Hà Tĩnh).

C. Sông Gianh (Quảng Bình).

D. Không phải các vùng trên.

Câu 2: Lũy Thầy thuộc tỉnh nào ngày nay?

A. Tỉnh Nghệ An.

B. Tỉnh Quảng Bình.

C. Tỉnh Quảng Trị.

D. Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu 3: Tại sao nửa sau thế kỉ XVIII các thành thị suy tàn dần?

A. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn thi hành chính sách hạn chế ngoại thương.

B. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn chỉ lo xây dựng cung vua, phủ chúa.

C. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn chỉ phát triển nông nghiệp.

D. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn thực hiện chính sách cấm chợ.

Câu 4: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?

A. Được xem như quốc giáo.

B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.

C. Không hề được quan tâm.

D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

Câu 5: Cuộc khởi nghĩa nào đã mở đầu cho phong trào nông dân ở Đàng Ngoài?

A. Khởi nghĩa Lê Duy Mật.

B. Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng.

C. Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương.

D. Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.

Câu 6: Ý nghĩa của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút là gì?

A. Là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của phong kiến Xiêm.

B. Đánh bại hoàn toàn quân xâm lược Xiêm và bắt sống được Nguyễn Ánh.

C. Buộc Xiêm phải thần phục nhà Tây Sơn.

D. Khẳng định vị trí của nhà Tây Sơn đối với các nước trong khu vực.

Câu 7: Vì sao cuối năm 1788, nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân xâm lược nước ta?

A. Lợi dụng lúc nước ta bị chia cắt thành hai Đàng, mâu thuẫn nội bộ gay gắt.

B. Mưu đồ mở rộng lãnh thổ về phía nam của nhà Thanh nhân cơ hội Lê Chiêu Thống hèn mạc cầu cứu nhà Thanh nhằm khôi phục lại quyền lợi của mình.

C. Bảo vệ chính quyền họ Lê.

D. Thể hiện sức mạnh và tầm ảnh hưởng của Trung Quốc đối với Đại Việt.

Câu 8: Viện Sùng Chính được lập ra nhằm mục đích gì?

A. Nghiên cứu và viết lịch sử.

B. Dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm để làm tài liệu học tập.

C. Soạn thảo văn bản cho triều đình.

D. Quản lý việc học tập của con em quan lại.

Câu 9: Thời Lê sơ đầu thế kỉ XVI diễn ra những mâu thuẫn gay gắt nào

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.

B. Mâu thuẫn giữa địa chủ với nhà vua.

C. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.

D. Mâu thuẫn giữa các tập đoàn phong kiến.

Câu 10: Nguyễn Nhạc đối phó như thế nào khi phía bắc là quân Trịnh, phía nam là quân Nguyễn?

A. Tạm hòa hoãn với quân Trịnh, dồn sức đánh Nguyễn.

B. Tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, dồn sức đánh Trịnh.

C. Tạm hòa hoãn với cả Trịnh – Nguyễn để củng cố lực lượng.

D. Chia lực lượng đánh cả Trịnh và Nguyễn.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (2 điểm) Đường lối ngoại giao của vua Quang Trung có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2: (3 điểm) Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1426

Đáp án Phần trắc nghiệm

1. C

2. B

3. A

4. B

5. B

6. A

7. B

8. B

9. C

10. A

Hướng dẫn trả lời tự luận

Câu 1:

* Đường lối ngoại giao của Vua Quang Trung:

- Đối với Lê Duy Chỉ ở phía Bắc, Nguyễn Ánh ở Gia Định: Kiên quyết tiến quân đánh dẹp (tiêu diệt).

- Đối với nhà Thanh: Mềm dẻo nhưng cương quyết bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc .

* Ý nghĩa chính sách ngoại giao:

- Tránh cho đất nước bị chia cắt, chiến tranh.

- Bảo vệ được toàn vẹn lãnh thổ dân tộc, tạo sự hòa hiếu láng giềng với nhà Thanh.

Câu 2:

Từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1426, nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân nhiều tỉnh ủng hộ về mọi mặt:

- Tháng 2/1425, Lê Lợi kéo quân đến làng Đa Lôi (xã Nam Kim, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An) thì già, trẻ tranh nhau đem trâu, rượu đến đón và khao quân.

- Mỗi châu, huyện được giải phóng có hàng trăm ngàn trai tráng nô nức gia nhập nghĩa quân. Có những gia đình hai cha con hoặc mấy anh em cũng xin nhập ngũ.

- Nhiều tấm gương yêu nước xuất hiện như bà Lương Thị Minh Nguyệt ở làng Chuế Cầu (Ý Yên-Nam Định) bán rượu, thịt ở thành Cổ Lộng, lừa cho giặc ăn uống no say, rồi bí mật quẳng xuống kênh chảy ra sông Đáy, hoặc cô gái người làng Đào Đặng (Hưng Yên) xinh đẹp hát hay thường được mời đến hát mua vui cho giặc. Đêm đến, sau những buổi ca hát tiệc tùng, nhiều kẻ chui vào bao vải ngủ để tránh muỗi. Cô cùn trai làng bí mật khiêng chúng quẳng xuống sông.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa học kì 2

năm 2025

Môn: Lịch Sử 7

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 4)

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Ý nào không phải nguyên nhân đầu thế kỉ XVI nhà Lê bắt đầu suy thoái?

A. Vua quan ăn chơi sa đọa.

B. Nội bộ giai cấp thống trị giành quyền lực.

C. Quan lại địa phương hà hiếp, vơ vét của dân.

D. Nhà Lê thực hiện quá nhiều các cuộc chiến tranh ra bên ngoài.

Câu 2: Vì sao vào thế kỉ XVII – XVIII, đạo Thiên chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta?

A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh.

B. Không phù hợp với làng quê Việt Nam.

C. Đạo phật và Đạo giáo phát triển mạnh.

D. Đạo Nho tồn tại ở nước ta.

Câu 3: Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì?

A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát.

B. Phản ánh bất công và tội ác xã hội phong kiến.

C. Vạch trần quan lại tham nhũng.

D. Đã kích vua quan lại phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ.

Câu 4: Nghĩa quân của Nguyễn Hữu Cầu đã nêu khẩu hiệu gì?

A. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân”.

B. “Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”.

C. “Xóa bỏ chế độ phong kiến”.

D. “Thực hiện quyền bình đẳng xã hội”.

Câu 5: Điền vào chỗ trống câu sau đây: “Các cuộc khởi nghĩa cuối cùng đều bị thất bại nhưng đó đã làm cho….bị lung lay”?

A. Cơ đồ nhà Lê.

B. Cơ đồ họ Trịnh.

C. Cơ đồ chúa Nguyễn.

D. Cơ đồ vua Lê, chúa Trịnh.

Câu 6: Tướng nào của giặc phải khiếp sợ, thắt cổ tự tử sau khi thất bại ở Ngọc Hồi và Đống Đa?

A. Sầm Nghi Đống.

B. Hứa Thế Hanh.

C. Tôn Sĩ Nghị.

D. Càn Long.

Câu 7: Sau khi quân Thanh bị đánh tan, ở phía Bắc thế lực nào lén lút hoạt động?

A. Lê Chiêu Thống.

B. Lê Duy Chỉ.

C. Lê Duy Mật.

D. Lê Long Đình.

Câu 8: Sau khi Quang Trung mất, chính quyền Tây Sơn suy yếu vì?

A. Vua mới còn nhỏ tuổi.

B. Vua mới không đủ năng lực và uy tín.

C. Vua mới không đủ năng lực, uy tín và nội bộ triều đình mâu thuẫn.

D. Nội bộ triều đình tranh giành quyền lực lẫn nhau.

Câu 9: Nguyên nhân hình thành một tầng lớp địa chủ lớn, chiếm nhiều ruộng đất ở Đàng Trong?

A. Nông nghiệp Đàng Trong phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

B. Chúa Nguyễn có chính sách di dân khẩn hoang.

C. Khuyến khích dân lưu vong trở về làm ăn.

D. Thủ công nghiệp phát triển.

Câu 10: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?

A. Được xem như quốc giáo.

B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại.

C. Không hề được quan tâm.

D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (2 điểm) Hãy nêu những hoạt động của Nguyễn Huệ trong cuộc tiến công ra Bắc Hà lần thứ nhất (1786)

Câu 2: (3 điểm) Tham gia nghĩa quân Tây Sơn gồm có các thành phần nào? Qua đó em có nhận xét gì?

Đáp án Phần trắc nghiệm

1. D

2. A

3. A

4. D

5. B

6. A

7. B

8. C

9. A

10. B

Hướng dẫn trả lời tự luận

Câu 1:

- Tháng 6 – 1786, quân Tây Sơn kéo đến trước thành Phú Xuân.

- Nhờ nước sông lên cao, thuyền Tây Sơn tiến sát thành, tung bộ ibinh giáp chiến với quân Trịnh.

- Quân Trịnh bạc nhược, bị tiêu diệt nhanh chóng.

- Chiếm được Phú Xuân, quân Tây Sơn hoàn toàn làm chủ Đàng Trong, đồng thời tạo thanh thế để tiến ra Đàng Ngoài.

Câu 2:

Tham gia nghĩa quân Tây Sơn gồm có các thành phần:

- Nông dân nghèo miền xuôi, miền ngược.

- Thợ thủ công, thương nhân.

- Một bộ phận trong tầng lớp thống trị vốn bất bình với phe cánh Trương Phúc Loan.

- Một số nhà giàu, thổ hào như: Huyền Khê, Nguyễn Thông… đã bỏ tiền ra giúp nghĩa quân.

Nhận xét:

- Cuộc khởi nghĩa nổ ra đã bắt mạch đúng nguyện vọng đông đảo các tầng lớp nhân dân, nhất là nông dân muốn lật đổ chính quyền họ Nguyễn.

- Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân đặc biệt là nông dân với chính quyền thống trị quá sâu sắc, họ mong muốn lật đổ ách thống trị nhà Nguyễn tàn bạo.

- Các thủ lĩnh khởi nghĩa khôn khéo đề ra các khẩu hiệu đã lôi kéo được đông đảo nhân dân đặc biệt là nông dân và các tầng lớp khác.

Xem thêm bộ đề thi Lịch Sử 7 năm 2025 chọn lọc khác:

  • Top 4 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 có đáp án
  • [Năm 2026] Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 có đáp án (5 đề)
  • Bộ 3 đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 năm 2026 tải nhiều nhất
  • Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 năm 2026 có ma trận (3 đề)
  • Top 4 Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 7 có đáp án
  • Top 4 Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 có đáp án

Xem thêm Đề thi Lịch Sử 7 có đáp án hay khác:

  • Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)

  • Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)

  • Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Xem thêm đề thi lớp 7 các môn học có đáp án hay khác:

  • Bộ đề thi Ngữ Văn 7 (có đáp án)
  • Đề cương ôn tập Văn 7
  • Bộ đề thi Toán 7 (có đáp án)
  • Đề cương ôn tập Toán 7
  • Bộ đề thi Tiếng Anh 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi Khoa học tự nhiên 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi Lịch Sử & Địa Lí 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi Địa Lí 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi Lịch Sử 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi GDCD 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi Công nghệ 7 (có đáp án)
  • Bộ đề thi Tin học 7 (có đáp án)
  • Chuyên đề Tiếng Việt lớp 7
  • Chuyên đề Tập làm văn lớp 7

Tài liệu giáo án lớp 7 các môn học chuẩn khác:

  • (400+ mẫu) Trò chơi Powerpoint
  • Giáo án lớp 7 (các môn học)
  • Giáo án điện tử lớp 7 (các môn học)
  • Giáo án Toán 7
  • Giáo án Ngữ văn 7
  • Giáo án Tiếng Anh 7
  • Giáo án Khoa học tự nhiên 7
  • Giáo án Lịch Sử 7
  • Giáo án Địa Lí 7
  • Giáo án GDCD 7
  • Giáo án Tin học 7
  • Giáo án Công nghệ 7
  • Giáo án HĐTN 7
  • Giáo án Hoạt động trải nghiệm 7
  • Giáo án Âm nhạc 7
  • Giáo án Vật Lí 7
  • Giáo án Sinh học 7
  • Giáo án Hóa học 7

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7

+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/

+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official

+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đề thi giữa kì, cuối kì 7

( 167 tài liệu )

Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 7....

( 35 tài liệu )

Giáo án word 7

( 80 tài liệu )

Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...7

( 58 tài liệu )

Đề thi HSG 7

( 4 tài liệu )

Trắc nghiệm đúng sai 7

( 57 tài liệu )

xem tất cả

Tuyển tập Đề thi Lịch Sử 7 năm 2025 học kì 1, học kì 2 có đáp án được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Lịch Sử lớp 7 và cấu trúc ra đề thi trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học
  • Giáo án lớp 7 (các môn học)
  • Giáo án điện tử lớp 7 (các môn học)
  • Giáo án Toán 7
  • Giáo án Ngữ văn 7
  • Giáo án Tiếng Anh 7
  • Giáo án Khoa học tự nhiên 7
  • Giáo án Lịch Sử 7
  • Giáo án Địa Lí 7
  • Giáo án GDCD 7
  • Giáo án Tin học 7
  • Giáo án Công nghệ 7
  • Giáo án HĐTN 7
  • Giáo án Hoạt động trải nghiệm 7
  • Giáo án Vật Lí 7
  • Giáo án Sinh học 7
  • Giáo án Hóa học 7
  • Giáo án Âm nhạc 7
  • Đề thi lớp 7 (các môn học)
  • Đề thi Ngữ Văn 7 (có đáp án)
  • Chuyên đề Tiếng Việt lớp 7
  • Đề thi Toán 7 (có đáp án)
  • Đề cương ôn tập Toán 7
  • Đề thi Tiếng Anh 7 (có đáp án)
  • Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (có đáp án)
  • Đề thi Lịch Sử & Địa Lí 7 (có đáp án)
  • Đề thi Địa Lí 7 (có đáp án)
  • Đề thi Lịch Sử 7 (có đáp án)
  • Đề thi GDCD 7 (có đáp án)
  • Đề thi Công nghệ 7 (có đáp án)
  • Đề thi Tin học 7 (có đáp án)

Từ khóa » đề Kiểm Tra Lịch Sử 7 1 Tiết Hk2