Đề Thi Thử THPTQG Năm 2021 Môn Sinh Sở Hà Nội Lần 1. - Lib24.Vn

Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn
  • Trang chủ
  • Sinh học
  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học
Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh sở Hà Nội lần 1.

86857897aa9cfa4bbcef68cb03acc126
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 11 tháng 7 2021 lúc 21:59:25 | Update: 17 giờ trước (21:34:00) | IP: 113.182.106.103 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 197 | Lượt Download: 6 | File size: 0.370215 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống Link tài liệu: Copy

Các tài liệu liên quan

Có thể bạn quan tâm

Thông tin tài liệu

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 5 trang) KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TN THPTQG – LẦN 1 NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh:…………………………………………………. Số báo danh:……………………………. PDF hóa bởi team Three BioWord Câu 1: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại A. Nguyên sinh. B. Trung sinh. C. Tân sinh. D. Thái cổ. Câu 2: Loại axit nuclêic nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm trong quá trình dịch mã? A. mARN. B. tARN. C. ADN. D. rARN. Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng đang xét? A. AaBB × aaBb. B. aaBb × Aabb. C. aaBB × AABb. D. AaBb × AaBb. Câu 4: Một quần thể cây thông gồm 5000 cây mọc trên một quả đồi rộng 5 ha. Kích thước của quần thể này là A. 1000 cây/quần thể. B. 5000 cây/quần thể. C. 1000 cây/ha. D. 5 ha. Câu 5: Có thể tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen nhờ A. lai hữu tính. B. công nghệ tế bào. C. gây đột biến. D. công nghệ gen Câu 6: Ở người bình thường, một chu kì tim kéo dài 0,8 giây, gồm 3 pha. Trong đó, pha co tâm thất kéo dài A. 0,5s. B. 0,4s. C. 0,3s. D. 0,1s. Câu 7: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là A. 0,4. B. 0,3. C. 0,5. D. 0,6. Câu 8: Vai trò của vùng vận hành trong opêron Lac ở vi khuẩn E. coli là A. nơi enzim ARN – pôlimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã. B. nơi prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã của các gen cấu trúc. C. mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế. D. mang thông tin quy định cấu trúc các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ. Câu 9: Ở thực vật, lượng nước do rễ hút vào được kí hiệu là A, lượng nước thoát ra là B. Trong trường hợp nào sau đây, cây bị mất cân bằng nước, héo lá và có thể chết? A. A ≥ B. B. A = B. C. A > B. D. A < B. Câu 10: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là A. thường biến. B. đột biến nhiễm sắc thể. C. tái tổ hợp. D. đột biến gen. Câu 11: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gen đang xét? A. Aabb. B. AAbb. C. aaBb. D. AaBb. Câu 12: Loài động vật nào dưới đây có hệ tuần hoàn kép? A. Ốc sên. B. Cá chép. C. Ếch đồng. D. Châu chấu. Câu 13: Năm 2020, hiện tượng cháy rừng ở Australia đã làm cho số lượng thú túi giảm mạnh. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thú túi là dạng biến động A. theo chu kì nhiều năm. B. theo chu kì mùa. C. theo chu kì ngày đêm. D. không theo chu kì. Câu 14: Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bệnh Đao có bao nhiêu nhiễm sắc thể? A. 47. B. 46. C. 21. D. 45. PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 1 Câu 15: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Cho biết A, a, B, b, D, d là kí hiệu các nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể nào sau đây là của thể một phát sinh từ loài này? A. AaBDd. B. Aabbdd. C. AaaBBdd. D. ABD. Câu 16: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến. Câu 17: Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh? A. Nhiệt độ. B. Vật ăn thịt. C. Ánh sáng. D. Độ ẩm. Câu 18: Trong tự nhiên, các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trên là biểu hiện của dạng cách li A. thời gian. B. cơ học. C. tập tính. D. nơi ở. Câu 19: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaXBY tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 20: Trong kỹ thuật chuyển gen, để tạo được ADN tái tổ hợp, người ta cần xử lí thể truyền và gen cần chuyển bằng một loại enzim nào sau đây? A. Restrictaza. B. ARN polimeraza. C. Amilaza. D. ADN polimeraza. Câu 21: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai? A. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. B. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật. C. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. D. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào. Câu 22: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 3 loại kiểu gen? A. AA × Aa. B. Aa × Aa. C. aa × aa. D. AA × aa. AB Câu 23: Ở cơ thể có kiểu gen , nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tần số hoán vị gen này là ab 20% thì tỉ lệ giao tử Ab là A. 40%. B. 20%. C. 10%. D. 30%. Câu 24: Phép lai P: ♀AaBbDd × ♂AaBBdd, thu được F1, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở F1, số cá thể có kiểu hình giống mẹ chiếm tỉ lệ A. 9/64. B. 27/64. C. 3/16. D. 3/8. Câu 25: Quá trình hình thành loài C được mô tả như sau: Loài A (bộ nhiễm sắc thể 2n = 20) lai với loài B (bộ nhiễm sắc thể 2n = 18) thu được con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài C. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Quá trình hình thành loài C không chịu tác động của nhân tố đột biến mà chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. B. Phương thức hình thành loài C xảy ra phổ biến ở cả thực vật và động vật. C. Phương thức hình thành loài C có đặc điểm là diễn ra với tốc độ nhanh và không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. D. Loài C có tất cả các nhiễm sắc thể đều tồn tại theo cặp tương đồng. Câu 26: Phép lai P: AaBb (hoa đỏ) × AaBb (hoa đỏ), thu được F1 có 56,25% cây hoa đỏ, còn lại là hoa trắng. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ? A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 2 Câu 27: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. B. Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường. C. Các loài trong quần xã gắn bó chặt chẽ với nhau bằng các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng. D. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 28: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào thực tiễn sản xuất? (1). Trồng xen các loại cây ưa bóng và ưa sáng trong cùng một khu vườn. (2). Khai thác vật nuôi ở độ tuổi già để thu được năng suất cao. (3). Trồng các loài cây đúng thời vụ. (4). Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 29: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3. B. Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng. C. Cường độ ánh sáng và quang phổ ánh sáng đều ảnh hưởng đến quang hợp. D. Thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C4. Câu 30: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen nằm trong tế bào chất qui định. Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ thu được F1 gồm 100% các cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng. B. 100% cây hoa trắng. C. 100% cây hoa đỏ. D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng Câu 31: Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Phép lai P: cây thân cao, quả ngọt tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 24% số cây thân cao, quả chua. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen. B. F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua. C. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 51: 24: 24: 1. D. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử đực với tần số bằng 10%. Câu 32: Gen B ở sinh vật nhân sơ có 150 chu kì xoắn, tỉ lệ nuclêôtit từng loại trên mạch 1 là A: T: G: X = 1: 2: 3: 4. Gen B bị đột biến điểm thành gen b. Các chuỗi pôlipeptit do 2 gen này quy định tổng hợp có trình tự axit amin hoàn toàn giống nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai ? A. Gen b khác gen B về 1 triplet. B. Gen b có thể có G = X = 1050. C. Gen B có số nuclêôtit loại A chiếm 30%. D. Gen b có chiều dài bằng gen B. Câu 33: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1). Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. (2). Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (3). Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. (4). Trong quần thể vi khuẩn, chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 34: Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 3 cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Người ta thực hiện phép lai giữa con cái (XX) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ với con đực (XY) có thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1. Trong tổng số các cá thể F1, cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là A. 49,5%. B. 7,5%. C. 6,75%. D. 54%. Câu 35: Một lưới thức ăn trên đồng ruộng được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này? (1). Cỏ, lúa, giun đất là các sinh vật sản xuất. (2). Rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong 4 chuỗi thức ăn. (3). Nếu rắn bị con người bắt hết thì năng suất lúa có thể bị giảm. (4). Nuôi thả vịt trên đồng ruộng thì số lượng chuột có thể tăng lên. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 36: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định. Alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2, A3, A4; alen A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3, A4; alen A3 quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Lai cây hoa vàng với cây hoa hồng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa đỏ. B. Lai cây hoa đỏ với cây hoa hồng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa vàng. C. Lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa trắng. D. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng, có thể thu được ở đời con có 100% cây hoa hồng. Câu 37: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa. Cho biết alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong mỗi thế hệ, người ta đều nhổ bỏ những cây hoa trắng trước khi giao phấn, tỉ lệ nảy mầm của hạt là 100% và không phụ thuộc vào kiểu gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này? (1). Trong số hạt thu được ở thế hệ P, có 75% số hạt sẽ nảy mầm thành cây hoa vàng. (2). Khi các cây F1 đang giao phấn, tỉ lệ hạt phấn mang alen A là 80%. (3). Tần số tương đối của các alen không thay đổi qua các thế hệ. (4). Ở F2 , khi cây chưa ra hoa, quần thể có thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 38: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hoa kép trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa đơn. Phép lai P: cây thân cao, hoa đỏ, kép × cây thân cao, hoa đỏ, đơn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 thân cao, hoa đỏ, đơn: 3 thân cao, hoa đỏ, kép: 3 thân cao, hoa trắng, kép: 2 thân thấp, hoa đỏ, đơn: 1 thấp, hoa đỏ, kép: 1 thân thấp, hoa trắng, kép. Cho cây thân cao, hoa đỏ, kép ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Ab A. Một trong hai cây P có kiểu gen Dd . aB B. F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ, đơn. C. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ, kép ở F2 là 1/4 D. Ở F1, số cây đồng hợp 3 cặp gen chiếm 6,25%. Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ sau: PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 4 Cho biết bệnh A do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, bệnh B do 1 trong 2 alen của 1 gen khác quy định; hai gen này nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể và khoảng cách tương đối giữa 2 gen bằng 26cM, người số 4 không mang alen gây bệnh, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người trong phả hệ. (2). Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau. (3). Người số 8 có thể có 2 cặp gen dị hợp. (4). Xác suất cặp vợ chồng (5) – (6) sinh được người con thứ hai là con trai, không bị bệnh A và không bị bệnh B là 13% A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 40: Một loài động vật, cho giao phối giữa con đực chân cao, lông xám với con cái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1 có tỉ lệ: 45% chân cao, lông xám: 30% chân cao, lông vàng: 11,25% chân thấp, lông xám: 13,75% chân thấp, lông vàng. Trong đó tính trạng chân thấp, lông xám và chân thấp, lông vàng ở F1 chỉ xuất hiện ở con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến và tính trạng chiều cao chân do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Một trong hai con ở (P) xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. B. Gen qui định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường. C. Ở F1, con đực chân cao, lông xám có 4 kiểu gen quy định. D. Trong số những con đực ở F1, con đực chân cao, lông vàng chiếm tỉ lệ 25%. –––––– HẾT –––––– PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword Trang 5 Đăng nhập

Có thể đăng nhập bằng tài khoản EnglishFun

Email Mật khẩu Ghi nhớ đăng nhập Đăng nhập Đăng ký Quên mật khẩu

Từ khóa » đề Sinh Sở Hà Nội 2021