ĐỀ THI VÀO 10 THPT MÔN TOÁN TỈNH THANH HOÁ 2016 2017
Có thể bạn quan tâm
Chứng minh rằng độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác CDE luôn không đổi khi điểm C di chuyển trên cung lớn AB.. Như vậy đường tròn ngoại tiếp ∆CDE chính là đường tròn đường kín
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
KÌ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2016 - 2017
Thời gian: 120 phút (Đề thi gồm 05 câu)
ĐỀ A
Câu 1 (2,0 điểm)
1.Giải phương trình: 2x2 – 3x – 5 = 0
2.Giải hệ phương trình: 2 3 7
5 3
x y
x y
+ = −
Câu 2 (2,0 điểm)
:
(với a > 0; a ≠1)
1.Rút gọn A
2.Tính giá trị của A khi a = 7 4 3 +
Câu 3 (2,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 2x – a + 1 và
parabol (P): y = 1 2
2x 1.Tìm a để đường thẳng a đi qua điểm A (-1;3)
2.Tìm a để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x y1; 1) và (x y2; 2) thỏa mãn điều kiện
1 2( 1 2) 48 0
x x y +y + =
Câu 4: (3,0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O; R) Hai đường cao AD,
BE ( D BC; E AC ∈ ∈ ) lần lượt cắt đường tròn (O) tại các điểm thứ hai là M và N
1) Chứng minh rằng: bốn điểm A, E, D, B nằm trên một đường tròn Xác định tâm I của đường tròn đó
2) Chứng minh rằng: MN // DE
3) Cho (O) và dây AB cố định Chứng minh rằng độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác CDE luôn không đổi khi điểm C di chuyển trên cung lớn AB
Câu 5: (1,0 điểm) Cho a, b, c là các số thực không âm thỏa mãn: 0≤ ≤ ≤ ≤a b c 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Q a b c = 2( − + ) b c b2( − + ) c2( 1 − c )
- Hết
-Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …………
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN ĐỀ A
1
(2,0đ)
1) Ta có: a – b + c = 0 Vậy phương trình có hai nghiệm 1 , 5
2
x= − x= 1,0
2) Hệ đã cho tương đương với hệ : 13 13
5 3
y
x y
+ = −
⇔ =x y= −21
Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ; ) (2; 1) x y = −
0,5 0,5
2
(2,0đ)
+
1
− =
1
a a − .
0,5 0,5
7 4 3 + = + 2 3 nên a = + 2 3 = + 2 3 Vậy A = 1
2+ 3 7 4 3− − =
1
5 3 3
−
5 3 3
0,5 0,5
3
(2,0đ)
1) Vì (d) đi qua điểm A(-1;3) nên thay x = − 1; y = 3 vào hàm số:
y = x a − + ta có:2 1 ( ) − − + = a 1 3 ⇔ = − a 4
1,0
2) Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của phương trình:
2
1
2 x = x a − + ⇔ x2 − 4 x + 2 a − = 2 0 (1)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì (1) phải có hai nghiệm phân biệt
⇔ ∆ > ⇔ − > ⇔ <
Vì (x1; y1) và (x2; y2) là tọa độ giao điểm của (d) và (P) nên x1; x2 là nghiệm của
phương trình (1) và y1 = 2 x1− + a 1, y2 = 2 x2 − + a 1
Theo hệ thức Vi-et ta có: x1 + = x2 4; x x1 2 = 2 a − 2.Thay y1,y2 vào
x x y + y + = ta có:x x1 2( 2 x1+ 2 x2 − 2 a + + 2 ) 48 0 =
( 2 a 2 10 2 ) ( a ) 48 0
⇔ − − + = ⇔ a2 − 6 a − = 7 0
1
a
⇔ = − (thỏa mãn a < 3) hoặc a = 7(không thỏa mãn a < 3)
Vậy a = − 1 thỏa mãn đề bài
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 3(3đ)
1
Do AD, BE là đường cao của ∆ABC
(giả thiết) nên :
·ADB =900 và ·AEB=900
Xét tứ giác AEDB có
· ADB A B = · E = 900nên bốn điểm A,
E, D, B cùng thuộc đường tròn đường
kính AB.
Tâm I của đường tròn này là trung
điểm của AB.
1,0
2
Xét đường tròn (I) ta có: ¶ µ
1 1
D = B (cùng chắn cung »AE )
Xét đường tròn (O) ta có: ¶ µ
1 1
M = B (cùng chắn cung »AN) Suy ra: ¶ ¶
1,0
3
Cách 1: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
*) Xét tứ giác CDHE ta có : ·CEH =900 (do AD⊥BC)
CDH · = 900 (do BE⊥ AC )
suy ra CEH CDH· +· =1800, do đó CDHE nội tiếp đường tròn đường kính CH
Như vậy đường tròn ngoại tiếp ∆CDE chính là đường tròn đường kính CH, có
bán kính bằng
2
CH
.
*) Kẻ đường kính CK, ta có:
KAC = (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) ⇒KA⊥ AC,
mà BE ⊥ AC (giả thiết) nên KA // BH (1)
chứng minh tương tự cũng có: BK // AH (2)
Từ (1) và (2), suy ra AKBH là hình bình hành
Vì I là trung điểm của AB từ đó suy ra I cũng là trung điểm của KH, lại có O là
trung điểm của CK vậy nên
2
CH
OI = (t/c đường trung bình)
Do AB cố định, nên I cố định suy ra OI không đổi
Vậy khi điểm C di chuyển trên cung lớn AB thì độ dài bán kính đường tròn
ngoại tiếp tam giác CDE luôn không đổi
1.0
Trang 4Cách 2: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
;
BH AC CH AB
Kẻ đường kính AK suy ra K cố định và
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).
;
KB AB KC AC
Từ (1’) và (2’) suy ra: BH//KC; CH//KB
Suy ra BHCK là hình hình hành ⇒CH BK=
Mà BK không đổi (do B, K cố định) nên CH
không đổi
c/m tứ giác CDHE nội tiếp đường tròn đường
kính CH
=> đpcm…
5
(1đ)
Từ 0≤ ≤ ≤ ≤ ⇒a b c 1 a b c2( − ≤) 0
Theo BĐT Cô-si ta có:
2 2
0,25
Suy ra:
3
Q ≤ + c − = − c c c = c − c = − c
3
1
0,5
Dấu “=” xảy ra
12
23
1
a
a b c
c
529 ⇔ =a b= 23 c= 23.
0,25
Chú ý:
- Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa, điểm thành phần giám khảo tự phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án.
- Đối với câu 4 (Hình học): Không vẽ hình, hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm;
- Các trường hợp khác tổ chấm thống nhất phương án chấm.
Trang 5SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
KÌ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 120 phút (Đề thi gồm 05 câu)
ĐỀ B
Câu 1 (2,0 điểm)
1.Giải phương trình: 2x2 – 5x – 7 = 0
2.Giải hệ phương trình: 2 3 7
5 3
x y
x y
− = −
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho biểu thức B = 1 1 : 1 1 1
(với x > 0; x ≠1) 1.Rút gọn B
2.Tính giá trị của B khi x = 7 4 3 +
Câu 3 (2,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 2x – b + 1 và
parabol (P): y = 1 2
2x 1.Tìm b để đường thẳng b đi qua điểm B (-2;3)
2.Tìm b để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x y1; 1) và (x y2; 2) thỏa mãn điều kiện
1 2( 1 2) 84 0
x x y +y + =
Câu 4: (3,0 điểm) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O; R) Hai đường cao AD,
BE ( D BC; E AC ∈ ∈ ) lần lượt cắt đường tròn (O) tại các điểm thứ hai là M và N
1.Chứng minh rằng: Bốn điểm A, E, D, B nằm trên một đường tròn Xác định tâm I của đường tròn đó
2.Chứng minh rằng: MN // DE
3.Cho (O) và dây AB cố định Chứng minh rằng độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác CDE luôn không đổi khi điểm C di chuyển trên cung lớn AB
Câu 5: (1,0 điểm).Cho x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn: 0≤ ≤ ≤ ≤x y z 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Q x y z = 2( − + ) y z y2( − + ) z2( 1 − z )
- Hết
-Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …………
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN ĐỀ B
1
(2,0đ)
1) Ta có: a - b + c = 0 Vậy phương trình có hai nghiệm 1 , 7
2
2) Hệ đã cho tương đương với hệ : 13 13
5 3
y
x y
=
− = −
⇔ =x y=12 Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ; ) (2;1) x y =
0,5 0,5
2
(2,0đ)
+
1
− =
1
x − x.
1,0
7 4 3 + = + 2 3 nên x = + 2 3 = + 2 3
2+ 3 7 4 3− − =
1
5 3 3
−
5 3 3
0,5 0,5
3
(2,0đ)
1) Vì (d) đi qua điểm B(-2;3) nên thay x = − 2; y = 3 vào hàm số: y = 2 x b − + 1 ta
có:2 2 ( ) − − + = b 1 3 ⇔ = − b 6
1,0
2) Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của phương trình:
2
1
2 x = x b − + ⇔ x2 − 4 x + 2 b − = 2 0 (1)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì (1) phải có hai nghiệm phân biệt
⇔ ∆ > ⇔ − > ⇔ <
Vì (x1; y1) và (x2; y2) là tọa độ giao điểm của (d) và (P) nên x1; x2 là nghiệm của
phương trình (1) và y1 = 2 x1− + b 1, y2 = 2 x2 − + b 1
Theo hệ thức Vi-et ta có: x1 + = x2 4; x x1 2 = 2 b − 2.Thay y1,y2 vào
x x y + y + = ta có:x x1 2( 2 x1 + 2 x2 − 2 b + + 2 ) 84 0 =
( 2 b 2 10 2 ) ( b ) 84 0
⇔ − − + = ⇔ − b2 6 b − = 16 0
2
b
⇔ = − (thỏa mãn b < 3) hoặc b = 8(không thỏa mãn b < 3)
Vậy b = − 2 thỏa mãn đề bài
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 7(3đ)
1
Do AD, BE là đường cao của ∆ABC (giả
thiết) nên :
·ADB =900 và ·AEB=900
Xét tứ giác AEDB có
· ADB A B = · E = 900nên bốn điểm A, E,
D, B cùng thuộc đường tròn đường
kính AB.
Tâm I của đường tròn này là trung
điểm của AB.
1,0
2
Xét đường tròn (I) ta có: ¶ µ
1 1
D = B (cùng chắn cung »AE )
Xét đường tròn (O) ta có: ¶ µ
1 1
M = B (cùng chắn cung »AN) Suy ra: ¶ ¶
1,0
3 Cách 1: Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
*) Xét tứ giác CDHE ta có : ·CEH =900 (do AD⊥BC)
CDH · = 900 (do BE ⊥ AC)
suy ra CEH CDH· +· =1800, do đó CDHE nội tiếp đường tròn đường kính CH
Như vậy đường tròn ngoại tiếp ∆CDE chính là đường tròn đường kính CH, có bán
kính bằng
2
CH
.
*) Kẻ đường kính CK, ta có:
KAC = (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) ⇒KA⊥ AC,
mà BE ⊥ AC (giả thiết) nên KA // BH (1)
chứng minh tương tự cũng có: BK // AH (2)
Từ (1) và (2), suy ra AKBH là hình bình hành
Vì I là trung điểm của AB từ đó suy ra I cũng là trung điểm của KH, lại có O là
trung điểm của CK vậy nên
2
CH
OI = (t/c đường trung bình)
Do AB cố định, nên I cố định suy ra OI không đổi
Vậy khi điểm C di chuyển trên cung lớn AB thì độ dài bán kính đường tròn ngoại
tiếp tam giác CDE luôn không đổi
1.0
Trang 8Cách 2 : Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
;
BH AC CH AB
Kẻ đường kính AK suy ra K cố định và
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).
;
KB AB KC AC
Từ (1’) và (2’) suy ra: BH//KC; CH//KB
Suy ra BHCK là hình hình hành ⇒CH BK=
Mà BK không đổi (do B, K cố định) nên CH
không đổi
c/m tứ giác CDHE nội tiếp đường tròn đường
kính CH
5
(1đ)
Từ 0≤ ≤ ≤ ≤ ⇒x y z 1 x y z2( − ≤) 0
Theo BĐT Cô-si ta có:
0,25
Suy ra:
3
Q ≤ + z − = − z z z = z − z = − z
3
1
0,5
Dấu “=” xảy ra
12
23
1
23
x
x y z
z
529 ⇔ =x y = 23 z= 23.
0,25
Chú ý:
- Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa, điểm thành phần giám khảo tự phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án.
- Đối với câu 4 (Hình học): Không vẽ hình, hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm;
- Các trường hợp khác tổ chấm thống nhất phương án chấm.
Từ khóa » đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Thanh Hóa 2016
-
Đáp án đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Thanh Hóa 2016
-
Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 THPT Môn Toán
-
Đề Thi Tuyển Sinh Và Hướng Dẫn Giải Vào 10 Năm 2016-2017 Tỉnh ...
-
Đáp án đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Thanh Hóa 2016
-
Đề Thi Thử Vào Lớp 10 THPT Môn Toán - Tìm đáp án
-
Đáp án đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Toán Thanh Hóa Năm 2016
-
Đáp án đề Thi Vào Lớp 10 Tỉnh Thanh Hóa Năm 2016-2017?
-
Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Thanh Hóa 2016 2017
-
Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Toán Năm 2016-2017 - TaiLieu.VN
-
Đề Thi Lớp 10 Thanh Hóa 2016 – 2017 Môn: Toán
-
Đề Thi Vào Lớp 10 THPT Môn Toán Tỉnh Thanh Hóa 2016-2017
-
ĐỀ THI-ĐÁP ÁN THI VÀO LỚP 10 TỈNH THANH HÓA MÔN TOÁN
-
Đáp án đề Thi Vào Lớp 10 Môn... - Trường THPT Dương Đình Nghệ