Đến Osaka Thì Hãy Nghe Và Nói Bằng Tiếng Osaka!

Bỏ qua nội dung

Facebook hiện nay đã cập nhật tiếng Nhật Kansai trong phần Ngôn ngữ, các bạn đã đang và sẽ đi du học hoặc làm việc tại Kansai hãy sử dụng xem nhé !

① Một vài từ thường hay sử dụng trong phương ngữ Osaka:

Ookini(おおきに)

logo_1

Từ này có nghĩa là “Cảm ơn” trong tiếng Việt và là ありがとう trong tiếng Nhật phổ thông. Nhiều người Osaka vẫn nói おおきに ở cuối bất cứ điều gì họ nói ra nhằm giúp mối quan hệ giữa người và người trở nên gần gũi hơn. Tùy vào từng trường hợp mà おおきに mang nghĩa là “cảm ơn” hoặc “làm ơn”.

おおきに vốn dĩ là trạng từ chỉ số lượng. 大きにありがとう nghĩa là cảm ơn nhiều. Sau nhiều năm, cụm từ này đã bị tỉnh lược đi chỉ còn lại là おおきに. Khi ai đó là dân Osaka mời bạn đi ăn uống, thay vì cảm ơn bằng ありがとう thì bạn nên cảm ơn là おおきにごちそうさん. Khi có thái độ không đúng đắn hoặc cần xin lỗi, nên nói おおきにすまへん. Người Osaka thậm chí còn sử dụng luôn cả cụm từ thần thánh này để nói “Không, cảm ơn” bằng cách dùng  おおきに、かんがえときまっす! Thêm một điều thú vị nữa, khi ai đó cầu hôn mà đối phương nói おおきに nghĩa là lời cầu hôn đã bị từ chối.

Nambo(なんぼ)

logo_1

Osaka đã từng là một trung tâm giao thương lớn trong nhiều thế kỷ. Cho nên không có gì là ngạc nhiên khi người Osaka có cả những từ dành riêng cho việc thanh toán tiền. なんぼ tương đương với từ “Bao nhiêu tiền?” trong tiếng Việt và おいくらですか?trong tiếng Nhật. Thường thì khách hàng sẽ chọn một món hàng nào đó và hỏi nhân viên ちょっと、これなんぼ? (Xin lỗi,cái này bao nhiều tiền vậy?).

Người Osaka cũng hay mặc cả để có được giá tốt nhất tại các cửa hàng bán lẻ. Khách hàng sẽ hỏi chủ tiệm món hàng này được bán với giá như thế nào bằng cách hỏi  おっちゃん、これなんぼにしてくれるん?

Hãy đọc là NAMBO nhé, không phải NANBO đâu!

Shaa-nai(しゃあない)

しゃあないな

Cụm từ này thường hay được dùng khi ai đó đã quyết định từ bỏ việc tin rằng một điều gì sẽ trở thành sự thực như họ mong muốn. Bằng cách nói そうか hay それしゃあないな, người nói muốn miễn cưỡng thừa nhận từ bỏ ước muốn hiện tại. Đây là một từ khá khó dịch, nó tương đương với cụm từ “Đành vậy” hay “Chịu thôi” trong tiếng Việt. Nó thể hiện một cảm giác trông đợi vào ngày mai thay vì quá chú ý vào những gì không thể làm được hôm nay.Người Osaka nói  しゃあない khi họ không hài lòng với kết quả mà họ không thể làm gì để có thể thay đổi được.

Người Tokyo và vùng Kanto cũng có từ này với cùng ý nghĩa nhưng thay vì しゃあない thì họ sẽ nói là  しかたがない、しょうがない.

Maido(毎度)

logo_1

Đây là một lời chào phổ biến mà các chủ tiệm, chủ cửa hàng, doanh nhân và nhà buôn ở Osaka hay nói với khách hàng. Một người bán hàng sẽ nói まいど khi khách hàng đến cửa tiệm của mình hoặc khi các doanh nhân đi vào văn phòng của khách hàng. まいど hay 毎度ありがとう nghĩa là “Cảm ơn vì quý khách đã nhớ đến tiệm của chúng tôi “. Chủ tiệm, chủ cửa hàng, doanh nhân và nhà buôn cũng sẽ nói まいど、まいど trên điện thoại thay vì もしもし. まいど thường nam giới mới sử dụng. Chỉ phụ nữ ở các tiệm thịt cá, và các hàng rau ở các khu chợ vòm ở Osaka sử dụng để chào hỏi các khách hàng thường xuyên.

Phương ngữ Osaka được người Nhật đánh giá là rất dễ thương, những bạn gái trẻ Tokyo đôi khi cũng sử dụng phương ngữ Osaka để tạo sự dễ thương.

② Các cụm từ khác trong phương ngữ Osaka:

※ Từ vựng:

640px-Oideyasu_in_Gion
おこしやす - Kính chào quý khách!

もん       Đồ/vật  (tương đương với chữ もの 物)

さぶい      Lạnh

ええ       Được,tốt

しんどい      Mệt mỏi

おぼこい                  Tính giống như trẻ con

ぶたまん                  Bánh bao

ほかす                     Vứt đi

ようさん、ぎょうさん  Nhiều, rất nhiều

おたん、おかん        Bố, mẹ

おっちゃん                Chú/Người đàn ông trung niên khoảng 40 tuổi

あめちゃん               Kẹo

べっぴん/べっぴんさん Người đẹp

※ Cụm từ:

640px-Chikan_akan
Một tấm biển viết bằng phương ngữ Kansai. Tấm bảng viết 「みんなでチカン追放!!チカンはあかんで。ゼッタイあかんで。」nghĩa là ”Không được giở trò sàm sỡ, tuyệt đối không được! Mọi người hãy cùng nhau chống lại những kẻ sàm sỡ phụ nữ! ”

すごいやん!   Ôi giỏi thế!

サイコーやん    Tuyệt vời thế!

おはようさん     Chào buổi sáng!

ホンマに?       Thiệt hông đó?

なんやて!?   Trời nói gì vậy trời??

おこしやす      Hân hạnh chào đón quý khách!

しもた・・・      Chết tui rồi!

ありえへん     Không thể nào!

めっちゃええやん! Thích thế!

アカンで!!    Không được!!

アホな            Đồ ngu!

知らん!                      Chả biết

いやや!!       Ứ chịu đâu!!

ほれてまうやろ!   Bị thích rồi đấy!

なんでやねん!!  Trời!! Gì vậy trời!!

めっちゃ好きやねん  Mình rất thích cậu!!

しょーもな       Tầm phào!!

Trong vùng Kansai, mỗi khu vực khác nhau ( như Osaka, Kobe, Nagoya, Wakayama,…) sẽ có mỗi phương ngữ khác nhau của riêng mình.

Kansai_dialect

③ So sánh một vài sự khác nhau giữa phương ngữ Tokyo và phương ngữ Osaka:

Kansai Tokyo Tiếng Việt
ちゃう あかん めっちゃ わからへん アホ 粉もん ほんま 違う ダメ とっても 分からない バカ 粉物 本当 Khác nhau Không được! Rất “Tôi không hiểu” ngu, ngốc Các món ăn làm từ bột Thực sự

④ Các kênh YouTube và các video hay dạy phương ngữ Osaka:

Tomoko-san đến từ Kanto và Eriko-san đến từ Kansai, hai cô sẽ hướng dẫn các bạn một số khẩu ngữ, cách nói và sự khác nhau giữa ngôn ngữ ở hai vùng thông qua ba video dưới đây. Hai cô phát âm rất chuẩn nên các bạn hãy nghe và cố gắng học theo.

– Quốc Bảo, Quang Huy (Thành viên lớp Nhật Bản ’13)

Chia sẻ bài viết với mọi người

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Có liên quan

Một suy nghĩ 2 thoughts on “Đến Osaka thì hãy nghe và nói bằng tiếng Osaka!

  1. Pingback: NÓI GIỌNG CHUẨN VÙNG OSAKA - OSAKABEN - Du Học Hoa Sen
  2. Pingback: Kansai Ben – Japaneasy

Bình luận về bài viết này Hủy trả lời

Δ

Điều hướng bài viết [Tác phẩm kinh điển] Cậu ấm ngây thơ – Natsume Soseki (Chương 4)[Tác phẩm kinh điển] Chiếc xe goòng – Akutagawa Ryunosuke Tìm kiếm cho: Chuyên mục
  • Anime (1)
  • Ẩm thực (7)
  • Cổ tích (5)
  • Du lịch (9)
  • Góc học tập (17)
  • Manga (1)
  • Radio Ichiban (2)
  • Sự kiện (4)
  • Văn hóa (16)
    • Những khía cạnh đặc trưng (6)
  • Văn học (31)
  • Điểm sách (21)
  • Điện ảnh (2)
  • 日本だけで (19)
Bài đang được chú ý
  • [TÁC PHẨM KINH ĐIỂN] TÔI LÀ CON MÈO – NATSUME SOSEKI (CHƯƠNG 1)
  • Cách đọc và viết địa chỉ của người Nhật Bản
  • [Tác phẩm kinh điển] Hà Đồng - Akutagawa Ryunosuke (Phần 1)
  • Ưu quốc - Yukio Mishima
  • [Tác phẩm kinh điển] Sợi tơ nhện - Akutagawa Ryunosuke
  • Về Murasaki Shikibu 紫式部 và tác phẩm "Truyện kể Genji" 源氏物語
  • [Tác phẩm kinh điển] Tiếng nói nhà văn – Dazai Osamu
  • [Tác phẩm kinh điển] Cháo khoai – Akutagawa Ryunosuke
  • Đốt nhà kho - Haruki Murakami
  • Tako hay con diều truyền thống Nhật Bản [たこ - 凧]
Tham gia cùng chúng tôi
  • Xem groups/gakumonsusume/’s hồ sơ trên Facebook
Trang này sử dụng cookie. Tìm hiểu cách kiểm soát ở trong: Chính Sách Cookie
  • Bình luận
  • Đăng lại
  • Theo dõi Đã theo dõi
    • GAKUMON NO SUSUME
    • Đã có 124 người theo dõi Theo dõi ngay
    • Đã có tài khoản WordPress.com? Đăng nhập.
    • GAKUMON NO SUSUME
    • Theo dõi Đã theo dõi
    • Đăng ký
    • Đăng nhập
    • URL rút gọn
    • Báo cáo nội dung
    • Xem toàn bộ bài viết
    • Quản lý theo dõi
    • Ẩn menu
Đang tải Bình luận... Viết bình luận ... Thư điện tử (Bắt buộc) Tên (Bắt buộc) Trang web %d Tạo trang giống vầy với WordPress.comHãy bắt đầu

Từ khóa » Tiếng Lóng Osaka