Determiner Là Gì? | WILLINGO

32SHARESShareTweet

Determiner là gì?

Đã bao giờ bạn gặp “nó” và tự hỏi: deterimer là gì vậy?

Chắc là có.

Bởi lẽ, chỉ trừ phi bạn tìm hiểu tiếng Anh kiểu “chuồn chuồn đạp nước”, còn nếu bạn học một cách tương đối nghiêm túc để sử dụng tiếng Anh có mục đích rõ ràng thì chắc là bạn đã gặp “nó”, hoặc sớm hay muộn bạn cũng sẽ phải đối diện với “nó” và những khái niệm kiểu này.

Cảm giác sốt ruột và chán nản.

Giống như lạc vào rừng, chẳng biêt mình đang ở đâu, và phải đi về đâu mới đến đích.

Đó là cảm giác chung của những người mới học, đặc biệt là đã học được một chút và bắt đầu va đập vào các loại đá hộc, đá tảng như thế này.

Nhưng nếu gắng thêm một chút thì sẽ vỡ ra nhiều chuyện.

Và sẽ được thấy cảnh các nhà ngữ pháp bản ngữ tuyên bố mỗi anh một phách (hơi ngoa, nói chung là có một vài điểm khác nhau, còn thì cơ bản là giống nhau) để bấm bụng cười và thấy rằng tiếng Anh cũng hay đáo để.

Và khi bạn đã đạt đến mức này rồi thì các bạn sẽ hoàn toàn làm chủ mọi thứ và chẳng cần nhà ngữ pháp nào hết!

Nhưng, cần nhớ rằng cái “một chút” nói ở trên rất quan trọng. Nó giống như chút sức thêm vào cho cú nhảy vượt rào, có nó thì qua được, không có nó thì rớt rào, mặc dù mình cũng đã bỏ công sức chạy bở hơi tai.

Vậy Determiner là gì?

Bây giờ quay lại cái gọi là Determiner của chúng ta.

Determiner là khái niệm gây tranh cãi rất là ỏm tỏi (không biết là có đánh nhau không) giữa các nhà ngữ pháp, gay cấn tới mức mà đến nay vẫn không thống nhất được với nhau (vì bác nào cũng tài, không ai chịu ai).

Hãy xem các bác í định nghĩa Determiner như thế nào:

Theo từ điển Cambridge thì determiner là gì:

“a word that is used before a noun to show which particular example of the noun you are referring to”

Example: In the phrase “my first boyfriend” and “that strange woman”, the words “my” and “that” are determiners.

[là từ dùng trước một danh từ để chỉ rõ bạn đang nói đến phiên bản cụ thể nào của danh từ đó]

(tức là dùng để zoom-in vào danh từ nhằm xác định cụ thể danh từ đó biểu đạt cái gì, không phải là nghĩa chung của danh từ đó)

Ví dụ: Trong cụm từ “my first boyfriend” và “that strange woman”, các từ “my” và “that” là determiner.]

Nhận xét:

OK, vậy là có nói vị trí của determiner đứng trước danh từ và nói đến tính từ sở hữu “my” và từ chỉ định “that”.

NHƯNG, sao không nhắc đến cái từ “first” thế nhỉ? Nó cũng đứng trước danh từ và bổ nghĩa để zoom in vào danh từ đó, khoanh vùng, khu biệt danh từ “boyfriend” để cho ra một phiên bản rất cụ thể là “bạn trai đầu tiên của tôi”, không phải bạn trai chung chung. Vậy tóm lại thì “first” có phải là determiner khô…ô…ông?

Điều này làm người đọc cảm thấy bối rối, thà đừng cho chữ “first” vào thì còn dễ hiểu hơn.

Vậy, xét về mặt thực dụng, tạm ghi 1 điểm trừ cho Cambridge.

Theo từ điển Oxford thì determiner là gì:

“a modifying word that determines the kind of reference a noun or noun group has, for example a, the, every”

[Là từ có tính chất bổ nghĩa, dùng để xác định đối tượng mà một danh từ hoặc một cụm danh từ biểu đạt]

Nhận xét:

Hmm!!! Định nghĩa quá chung chung, không rõ ràng. Thậm chí không chỉ ra rằng determiner đứng trước hay đứng sau danh từ; không nhắc đến nhóm từ nào có thể đóng vai trò determiner.

Nếu cứ theo định nghĩa này thì có thể hiểu determiner bao gồm bất kỳ từ nào bổ nghĩa cho danh từ, đứng trước đứng sau đều được, và bao gồm cả các tính từ miêu tả (trong khi tính từ miêu tả là một từ loại riêng).

Có vẻ không ổn. Xét về mặt thực dụng, tạm ghi 2 điểm trừ cho Oxford.

(nhân đây, mời các bạn xem thêm bài nói về phân loại tính từ, cũng loạn xạ không kém!!!)

Theo từ điển Merriam-Webster thì determiner là gì:

Full definition: a word (as an article, possessive, demonstrative, or quantifier) that makes specific the denotation of a noun phrase.

Definition for Students: a word belonging to a group of noun modifiers that can occur before descriptive adjectives modifying the same noun <“The” in “the red house” is a determiner.>

[Định nghĩa đầy đủ: là một từ (như mạo từ, từ sở hữu, từ chỉ định, hoặc lượng từ) dùng để làm rõ nghĩa của một cụm danh từ.]

Định nghĩa dành cho sinh viên: là một từ thuộc nhóm từ bổ nghĩa cho danh từ; determiner có thể đứng trước các tính từ miêu tả dùng cho cùng một danh từ <từ “the” trong cụm từ “the red house” là một determiner.>

Nhận xét:

Có vẻ khá hơn, rõ ràng hơn, chỉ ra các nhóm từ có thể đóng vai trò determiner. Nhưng không nói rõ vị trí so với danh từ chính. Chỉ xác định vị trí so với tính từ miêu tả.

Tuy nhiên, nếu dùng định nghĩa này thì cũng có thể xác định được khá rõ ràng đâu là determiner.

Vậy, xét về mặt thực dụng, có thể cho Merriam-Webster 1 điểm cộng.

Theo từ điển Collin thì determiner là gì:

“a word, such as a number, articles, possessive adjective, etc. that determines (limits) the meaning of a noun phrase, e.g. “their” in “their black cat.”

“In grammar, a determiner is a word which is used at the beginning of a noun group to indicate, for example, which thing you are referring to or whether you are referring to one thing or several. Common English determiners are ‘a’, ‘the’, ‘some’, ‘this’, and ‘each’.”

[là từ, ví dụ: từ chỉ số lượng, mạo từ, tính từ sở hữu, v.v…, dùng để xác định (khu biệt) nghĩa của một cụm danh từ, ví dụ: từ “their” trong cụm danh từ “their black cat”

Trong ngữ pháp, determiner là một từ dùng ở đầu một cụm danh từ để biểu thị rằng, ví dụ, bạn đang nói đến cái gì hoặc bạn đang nói đến một thứ hay một số thứ gì. Các determiner thông dụng trong tiếng Anh gồm: a, the, some, this, và each.]

Nhận xét:

Khá nhất. Xác định vị trí so với danh từ. Xác định các nhóm từ có thể đóng vai trò determiner. Nhấn mạnh đến lượng từ.

Có thể cho Collin 2 điểm cộng.

Tới đây, sự việc có vẻ vỡ ra hơn một tý. Riêng về mặt định nghĩa, chắc là phải ủng hộ hai bác CollinMerriam-Webster vì đã dũng cảm thể hiện quan điểm chứ không kiểu lập lờ nước đôi như hai bác Cambridge và Oxford.

Điểm chung nhất mà cả bốn bác này có vẻ thống nhất với nhau, dù không nói ra mồm là:

  • Determiner là từ dùng để: (i) giới hạn ý nghĩa của danh từ (xác định danh từ), và; (ii) để lượng hóa danh từ (nhiều hay ít)
  • không anh nào khẳng định determiner là một loại từ loại (word class / part of speech).

(Thế nhưng lại có trường phái quy determiners vào một rổ và gọi đó là một loại từ loại – a part of speech, và lại cũng có trường phái khác quy đám này vào thành một phần của tính từ – và gọi chúng là adjectives.

Thế nên mới nói với các bạn là cứ tìm hiểu đi. Vui đáo để.)

Determiners gồm những cái gì?

Tổng hợp ý kiến của cả bốn bác và xét toàn bộ các từ có khả năng xuất hiện trước danh từ (trừ tính từ thuần, danh tính từ) thì được danh sách các thành viên của nhóm determiner gồm:

Mạo từ:

a/an, the

Từ chỉ định:

this/that, these/those

Sở hữu cách:

my, your, his, her, its, our, their, John’s

Từ hạn lượng:

all, every, most, many, much, some, few, little, any, no…

Số và số thứ tự:

cardinal and ordinal numbers (one, two, three… first, second, third…) double/twice/three times…

Từ nghi vấn:

whose, what, which

GRADED QUIZ

INSTRUCTIONS:

Number of questions: 16

Time limit: No

Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

Have fun!

Time limit: 0

Quiz Summary

0 of 16 questions completed

Questions:

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16

Information

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Quiz is loading...

You must sign in or sign up to start the quiz.

You must first complete the following:

Results

Quiz complete. Results are being recorded.

Results

0 of 16 questions answered correctly

Time has elapsed

You have reached 0 of 0 point(s), (0)

Earned Point(s): 0 of 0, (0) 0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

Average score
Your score

Categories

  1. Not categorized 0%
  • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

  • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

  • You’ve done part of it, but still not enough.

  • You passed. Congratulations!

  • Well-done! You answered all the questions correctly.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16
  1. Answered
  2. Review
  1. Question 1 of 16
    1. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    Lisa saw ____ shooting star yesterday

    • a
    • an
    • the
    Correct Incorrect
  2. Question 2 of 16
    2. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    Don't look directly at ____ sun.

    • a
    • the
    • an
    Correct Incorrect
  3. Question 3 of 16
    3. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    Is there any milk left in ____ fridge?

    • a
    • the
    • an
    Correct Incorrect
  4. Question 4 of 16
    4. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    I need to pack ____ apple for my lunch.

    • a
    • an
    • the
    Correct Incorrect
  5. Question 5 of 16
    5. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    The dogs were ____ given a bone.

    • each
    • every
    • any
    Correct Incorrect
  6. Question 6 of 16
    6. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    She was wearing a bracelet on ____ wrist.

    • each
    • any
    • every
    Correct Incorrect
  7. Question 7 of 16
    7. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    The police spoke separately to ____ suspect.

    • each
    • every
    • any
    Correct Incorrect
  8. Question 8 of 16
    8. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    She got her license without ____ problems.

    • each
    • any
    • every
    Correct Incorrect
  9. Question 9 of 16
    9. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    He went with ____  younger sisters.

    • both his
    • his both
    • two his
    Correct Incorrect
  10. Question 10 of 16
    10. Question

    Fill in the blank with one of the determiners given below:

    I always keep ____ money in my wallet for emergencies.

    • some
    • any
    • every
    Correct Incorrect
  11. Question 11 of 16
    11. Question

    Select all that are determiners in the following sentence:

    I'll just have half a cup 

    • just
    • have
    • half
    • a
    Correct Incorrect
  12. Question 12 of 16
    12. Question

    Select all that are determiners in the following sentence:

    She calls her two children twice a week

    • a
    • calls
    • her
    • two
    Correct Incorrect
  13. Question 13 of 16
    13. Question

    Select all that are determiners in the following sentence:

    Your photograph is in all the papers

    • Your
    • in
    • all
    • the
    Correct Incorrect
  14. Question 14 of 16
    14. Question

    Select all that are determiners in the following sentence:

    Both these books were published last year

    • both
    • these
    • last
    • published
    Correct Incorrect
  15. Question 15 of 16
    15. Question

    Select all that are determiners in the following sentence:

    Other people get double the amount we get

    • other
    • double
    • the
    • we
    Correct Incorrect
  16. Question 16 of 16
    16. Question

    Select all that are determiners in the following sentence:

    I really need a new computer

    • really
    • a
    • new
    • I
    Correct Incorrect

BÀI LIÊN QUAN

Tất cảMust knowAdjectivesAdverbsConjunctionsInterjectionsNounsPrepositionsParallelismPronounsTips & TricksTính từ kép ghép phức phát âm và gạch nối Tính từ kép / ghép / phức: Cách dùng Tính từ kép là gì, quy tắc phát âm và sử dụng dấu gạch nối của tính từ kép / ... vị trí tính từ so với danh từ và động từ Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các ... Các loại phân từ của động từ Cách dùng phân từ của động từ Động từ trong tiếng Anh có hai dạng phân từ phái sinh, đó là những dạng nào, cách dùng của ... So sánh kém hơn, kém nhất Rất hay và cần biết So sánh kém hơn, kém nhất | Rất hay và cần biết Giới thiệu so sánh kém hơn và so sánh kém nhất, có thể gọi là các biến thể ngược của ... More... Loading... 32SHARESShareTweet

Từ khóa » định Nghĩa Determiner