Dexpanthenol (Panthenol, Vitamin B5) – Vinthene - Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pantothenic acid (Dexpanthenol / Vitamin B5)
Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm B.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Dexpanthenol: A11HA30; D03AX03, S01XA12; Calci pantothenat: A11HA31; D03AX04..
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vinthene 500mg/2ml
Hãng sản xuất : Công ty CPDP Vĩnh Phúc.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm: 250 mg/ml (ống tiêm 2 ml).
Thuốc tham khảo:
| VINTHENE 500mg/2ml | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Dexpanthenol | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng trong trứng rụng tóc và rối loạn dinh dưỡng ở móng ở người lớn.
Phòng ngừa và điều trị sự thiếu Vitamin B5, thường phối hợp với các vitamine khác thuộc nhóm B.
Dùng trong chứng vọp bẻ khi mang thai.
Dùng trong khoa tai – mũi – họng trong viêm mãn tính đường hô hấp trên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dexpanthenol thường được tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
Liều dùng:
Điều trị tổng quát : Tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch:
Người lớn: 500 mg – 1000 mg/ 24 giờ.
Trong bệnh rụng tóc: nên dùng phối hợp với Vincotine.
Trong cùng một ống pha 1 đến 2 ống Vinthene và Vincotine, 3 lần/tuần, trong 6 tuần, tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch.
4.3. Chống chỉ định:
Không có chống chỉ định.
4.4 Thận trọng:
Không được tiêm dexpanthenol để điều trị tắc ruột cơ học. Đối với liệt ruột, cần chú ý đến bồi phụ nước và điện giải, chống thiếu máu, giảm protein huyết, chống nhiễm khuấn, tránh dùng thuốc làm giảm nhu động ruột. Nếu bụng căng hơi nhiều, đặt ống thông hơi.
Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không có tư liệu về tác dụng có hại với thai khi dùng acid pantothenic với liều bình thường cần thiết hàng ngày trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không có tư liệu về tác dụng có hại với trẻ bú sữa, khi mẹ dùng acid pantothenic với liều bình thường cần thiết hàng ngày trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Acid pantothenic nói chung không gây độc. Dexpanthenol có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như ngứa, ỉa chảy, nhưng hiếm gặp.
Không dung nạp thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phải ngừng dùng dexpanthenol nếu có phản ứng dị ứng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng dexpanthenol cùng với neostigmin hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.
Tuy không quan trọng về lâm sàng, nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phấm kháng cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ: ecothiophat iodid, isoflurophat) có thể tăng lên khi phối hợp với acid pantothenic.
Không dùng dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin, vì dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.
Một số hiếm trường hợp dị ứng chưa rõ nguyên nhân đã gặp khi sử dụng đồng thời thuốc tiêm dexpanthenol với thuốc kháng sinh, các thuốc opiat hoặc với barbiturat.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không cần dùng đến biện pháp nào nếu sử dụng quá liều hoặc uống nhầm thuốc.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acid pantothenic còn gọi là vitamin B5 là một chất chống oxy hóa hòa tan trong nước, cần thiết cho chuyển hóa trung gian của hydrat carbon, protein và lipid. Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ hydrat carbon, tổng hợp và giáng hóa acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.
Ớ người, acid pantothenic cần thiết phải lấy từ thức ăn. Nguồn thực phấm giàu acid pantothenic gồm có thịt, rau quả, hạt ngũ cốc, trứng và sữa. Lượng thích hợp cho người lớn khoảng 5 mg/ngày, tăng tới 6 mg ở người mang thai và 7 mg ở người nuôi con bú (Viện Hàn lâm khoa học quốc gia Hoa Kỳ khuyến cáo). Thiếu hụt acid pantothenic ở người rất hiếm xảy ra vì acid này phân bố rộng khắp trong thực phấm, trừ trường hợp có kết hợp với bệnh pellagra hoặc thiếu hụt các vitamin nhóm B khác. Thiếu acid pantothenic thực nghiệm (bằng cách dùng acid omega methylpantothenic, một chất đối kháng chuyển hóa, hoặc bằng chế độ ăn không có acid pantothenic), cho thấy các triệu chứng như ngủ gà, mỏi mệt, nhức đầu, dị cảm ở chân và tay kèm theo tăng phản xạ và yếu cơ chi dưới, rối loạn tim mạch, tiêu hóa, thay đổi tính khí, và tăng nhạy cảm với nhiễm khuấn.
Cơ chế tác dụng:
Acid pantothenic còn gọi là vitamin B5 là một chất chống oxy hóa hòa tan trong nước, cần thiết cho chuyển hóa trung gian của hydrat carbon, protein và lipid. Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ hydrat carbon, tổng hợp và giáng hóa acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.
Acid pantothenic không có tác dụng dược lý nổi bật khi dùng cho động vật thí nghiệm hoặc cho người, ngay cả khi dùng liều cao. Khi tiêm liều cao dexpanthenol đã được báo cáo là làm tăng nhu động ruột dạ dày do kích thích acetyl hóa cholin thành acetylcholin; tuy vậy, hiệu quả của thuốc không được chứng minh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Sau khi uống, acid pantothenic dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ pantothenat bình thường trong huyết thanh là 100 microgam/ml hoặc hơn.
Phân bố: Dexpanthenol dễ dàng chuyển hóa thành acid pantothenic, chất này phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, chủ yếu dưới dạng coenzym A. Nồng độ cao nhất của dexpanthenol có trong gan, tuyến thượng thận, tim và thận. Sữa người mẹ cho con bú, ăn chế độ bình thường, chứa khoảng 2 microgam acid pantothenic trong 1 ml.
Đào thải: Khoảng 70% liều acid pantothenic uống thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Dexpanthenol tương kỵ với các chất kiềm và acid mạnh.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc tiêm dexpanthenol ở nơi mát tránh nhiệt độ cao và tránh đông băng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Từ khóa » Vitamin B5 Dạng Tiêm
-
Nên Bổ Sung Vitamin B5 Hàng Ngày Như Thế Nào? | Vinmec
-
Vitamin B5 Có Tác Dụng Gì Cho Da? | Vinmec
-
Những điều Cần Biết Về Thuốc Vitamin B5 - YouMed
-
Vitamin B5 Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Vitamin B5, Vũ Khí Bí Mật Của Cơ Thể Khỏe Mạnh
-
Vitamin B5 Dùng Thế Nào?
-
Acid Pantothenic - Dược Thư
-
Chích Vitamin để Làm đẹp Da: Vô ích! - Báo Tuổi Trẻ
-
Panthenol: Dẫn Xuất Rượu Của Acid Pantothenic
-
Có Nên Tiêm Thuốc để Làm đẹp Da? - Bệnh Viện Hồng Ngọc
-
Truyền Vitamin Tĩnh Mạch Giúp Tăng Cường Hệ Thống Năng Lượng Và ...
-
Thuốc Otinplus Bổ Sung Vitamin B5, Kẽm Và Biotin: Liều Dùng, Giá Bán
-
Mua Thuốc Tiêm Truyền điều Trị Các Bệnh Thiếu Vitamin Nhóm B