Địa Chỉ IP Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho ... - Trắc Nghiệm Online
Có thể bạn quan tâm
- TIỂU HỌC
- THCS
- THPT
- ĐẠI HỌC
- HƯỚNG NGHIỆP
- FLASHCARD
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trang chủ
- CNTT
- 900+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị mạng kèm đáp án chi tiết
Địa chỉ IP lớp A có bao nhiêu bit dành cho phần mạng mạng?
A.4
B.8
C.16
D.12
Trả lời:Đáp án đúng: C
Địa chỉ IP lớp A có octet đầu tiên dành cho phần mạng (Network ID), tức là 8 bit. Các bit còn lại (24 bit) dành cho phần máy chủ (Host ID). Vì vậy, đáp án đúng là 8.900+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị mạng kèm đáp án chi tiết - Phần 4
Tổng hợp và chia sẻ 900+ câu hỏi trắc nghiệm quản trị mạng có đáp án đầy đủ nhằm giúp các bạn dễ dàng ôn tập lại toàn bộ các kiến thức quản trị mạng.
50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thiCâu hỏi liên quan
Câu 11:Để nâng cấp máy domain ta phải:
A.Chỉnh Preferred DNS về Ip của DNS server, sau đó lên domain
B.Chỉnh Preferred DNS về Ip chính mình, sau đó lên domain
C.Chỉnh Preferred DNS về Ip của router, sau đó lên domain
D.Chỉnh Preferred DNS về Ip của Server trong LAN, sau đó lên domain
Lời giải:Đáp án đúng: AĐể nâng cấp một máy tính lên domain (gia nhập vào một miền), máy tính đó cần phải được cấu hình để có thể liên lạc được với domain controller (máy chủ quản lý miền). Domain controller cung cấp các dịch vụ xác thực và quản lý tài nguyên cho miền. Do đó, máy tính cần được cấu hình để sử dụng domain controller làm DNS server của nó.* Đáp án 1: Chỉnh Preferred DNS về IP của DNS server, sau đó lên domain. - Đây là đáp án đúng. Máy trạm cần chỉ đến DNS server (thường là domain controller) để phân giải tên miền và xác thực.* Đáp án 2: Chỉnh Preferred DNS về IP chính mình, sau đó lên domain. - Sai. Nếu máy trạm tự trỏ về chính nó làm DNS server, nó sẽ không thể phân giải tên miền của domain và do đó không thể gia nhập domain.* Đáp án 3: Chỉnh Preferred DNS về IP của router, sau đó lên domain. - Sai. Router thường không phải là DNS server của domain. Mặc dù router có thể cung cấp dịch vụ DNS relay, nhưng nó không thể xác thực và quản lý các tài nguyên của domain.* Đáp án 4: Chỉnh Preferred DNS về IP của Server trong LAN, sau đó lên domain. - Gần đúng, nhưng chưa đủ chính xác. Server trong LAN chỉ đúng khi server đó là DNS server của domain. Đáp án đúng nhất là "Chỉnh Preferred DNS về IP của DNS server, sau đó lên domain."Câu 12:Khi đèn ADSL/Line trên modem nhấp nháy có nghĩa là gì?
A.Tín hiệu ADSL tốt
B.Không có tín hiệu
C.Modem đang truyền dữ liệu
D.Modem bị treo
Lời giải:Đáp án đúng: BĐèn ADSL/Line trên modem nhấp nháy thường chỉ ra rằng modem đang cố gắng thiết lập kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Điều này có nghĩa là modem đang trong quá trình đồng bộ hóa tín hiệu. Nếu đèn này nhấp nháy liên tục mà không dừng lại, có thể có vấn đề với đường truyền, modem không nhận được tín hiệu hoặc có lỗi trong quá trình kết nối.* Phương án 1: Tín hiệu ADSL tốt - Sai, vì tín hiệu tốt đèn sẽ sáng ổn định.* Phương án 2: Không có tín hiệu - Đúng một phần, nhưng nhấp nháy cho thấy có tín hiệu chập chờn hoặc đang cố gắng kết nối chứ không phải hoàn toàn không có.* Phương án 3: Modem đang truyền dữ liệu - Sai, khi truyền dữ liệu đèn khác (thường là đèn Internet hoặc đèn dữ liệu) sẽ nhấp nháy.* Phương án 4: Modem bị treo - Sai, modem bị treo thường biểu hiện bằng việc các đèn đứng im hoặc không phản hồi.Câu 13:Khi đèn LAN trên modem không sáng có nghĩa là gì?
A.Kết nối từ máy tính đến modem bình thường
B.Kết nối từ máy tính đến modem bị mất
C.Modem bị treo
D.Không có tín hiệu ADSL
Lời giải:Đáp án đúng: BĐèn LAN trên modem (Local Area Network) biểu thị trạng thái kết nối giữa modem và các thiết bị trong mạng nội bộ, thường là máy tính. Khi đèn LAN không sáng, điều này có nghĩa là không có kết nối vật lý hoặc kết nối đang gặp sự cố giữa máy tính và modem. Các nguyên nhân có thể bao gồm: cáp mạng bị lỏng, hỏng, cổng LAN trên modem hoặc card mạng trên máy tính bị lỗi. Các phương án khác không phù hợp vì: - Kết nối bình thường thì đèn LAN phải sáng.- Modem bị treo có thể ảnh hưởng đến nhiều đèn khác, không chỉ đèn LAN.- Không có tín hiệu ADSL ảnh hưởng đến đèn ADSL hoặc Internet, không trực tiếp ảnh hưởng đến đèn LAN.Câu 14:Khách hàng phản ánh khi sử dụng điện thoại và mạng cùng một lúc thì điện thoại bị sôi, rè lỗi này là do nguyên nhân nào sau đây?
A.Modem của khách hàng bị hỏng
B.Mất kết nối Internet
C.Bộ tách tín hiệu chưa được đấu nối một cách chính xác hoặc bộ tách tín hiệu bị lỗi
D.Điện thoại của khách hàng bị hỏng
Lời giải:Đáp án đúng: CHiện tượng điện thoại bị sôi, rè khi sử dụng đồng thời cả điện thoại và mạng thường xuất phát từ vấn đề liên quan đến bộ tách tín hiệu (splitter). Bộ tách tín hiệu có chức năng chia tín hiệu tần số cao (cho internet) và tín hiệu tần số thấp (cho điện thoại) để chúng không gây nhiễu lẫn nhau. Nếu bộ tách tín hiệu bị đấu nối sai hoặc bị hỏng, tín hiệu internet có thể xâm nhập vào đường dây điện thoại, gây ra tiếng sôi, rè. Các đáp án khác không trực tiếp gây ra hiện tượng này.* Đáp án 1: Modem hỏng có thể gây mất mạng, nhưng không trực tiếp gây sôi, rè điện thoại.* Đáp án 2: Mất kết nối internet không gây sôi, rè điện thoại.* Đáp án 4: Điện thoại hỏng có thể gây ra các vấn đề về âm thanh, nhưng nếu chỉ xảy ra khi sử dụng internet cùng lúc, nguyên nhân không nằm ở điện thoại.Câu 15:Trong hệ điều hành Windows, tài khoản thuộc quyền quản trị hệ thống (mặc định) có tên gọi:
A.Root
B.Administrator
C.Admin
D.Administrators
Lời giải:Đáp án đúng: BTrong hệ điều hành Windows, tài khoản "Administrator" là tài khoản mặc định có quyền quản trị hệ thống cao nhất. Tài khoản này có toàn quyền kiểm soát hệ thống, bao gồm cài đặt phần mềm, thay đổi cấu hình hệ thống, và truy cập vào tất cả các file và thư mục. Các tài khoản khác như "Admin" hoặc "Administrators" có thể có quyền quản trị, nhưng "Administrator" là tài khoản mặc định và có quyền cao nhất. Root là tài khoản quản trị mặc định trên các hệ điều hành dựa trên Unix như Linux và macOS, không phải Windows.Câu 16:Máy in được máy PC01 chia sẻ cho các máy khác sử dụng là:
A.Máy in cục bộ của máy PC01
B.Máy in mạng
C.Máy in peer
D.Máy in domain
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 17:Trong Security Settings/ Local Policies/ Audit policy để kiểm toán việc sử dụng các object ta dùng chính sách:
A.Audit process tracking
B.Audit object access
C.Audit privilege use
D.Audit policy change
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 18:Trong Security Settings/ Local Policies/ User Rights Assignment để cho phép được phép chiếm quyền sở hữu của file hoặc các đối tượng khác ta dùng chính sách:
A.Access this computer from the network
B.Take ownership of files or other objects
C.Allow log on locally
D.Restore files and directories
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 19:
Trong AD (hình trên), Computers chứa:
A.Các máy chủ DC
B.Các máy join vào miền
C.Tất cả các máy kể cả máy không join vào miền
D.Các máy được join vào miền và DC
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 20:Tên miền doly.vn là tên miền cấp mấy:
A.1
B.2
C.3
D.4
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
FORM.08: Bộ 130+ Biểu Mẫu Thống Kê Trong Doanh Nghiệp
136 tài liệu563 lượt tải
FORM.07: Bộ 125+ Biểu Mẫu Báo Cáo Trong Doanh Nghiệp
125 tài liệu585 lượt tải
FORM.06: Bộ 320+ Biểu Mẫu Hành Chính Thông Dụng
325 tài liệu608 lượt tải
FORM.05: Bộ 330+ Biểu Mẫu Thuế - Kê Khai Thuế Mới Nhất
331 tài liệu1010 lượt tải
FORM.04: Bộ 240+ Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán Thông Dụng
246 tài liệu802 lượt tải
CEO.22: Bộ Tài Liệu Quy Trình Kiểm Toán, Kiểm Soát Nội Bộ Doanh Nghiệp
138 tài liệu417 lượt tảiĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
Từ khóa » địa Chỉ Ip Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng
-
Địa Chỉ IP Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng Mạng?
-
Địa Chỉ IP Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng Mạng?
-
Một địa Chỉ IP Thuộc Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Việc đánh địa ...
-
Địa Chỉ IP Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng ... - .vn
-
Địa Chỉ IP Lớp A Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng Mạng? | 7scv
-
[PDF] 1 Cấu Trúc địa Chỉ Trên Internet (Địa Chỉ IP)
-
địa Chỉ Lớp A Sử Dụng Bao Nhiêu Bit Cho Phần địa Chỉ Máy?
-
IP Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về địa Chỉ IP
-
CHƯƠNG 1 ĐỊA CHỈ IP, CHIA SUBNET, VLSM, SUMMARY - LinkedIn
-
địa Chỉ Lớp C Sử Dụng Bao Nhiêu Bit Cho Phần địa Chỉ Mạng?
-
Top 15 địa Chỉ Ip Lớp B Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng
-
Top 15 địa Chỉ Ip Lớp C Có Bao Nhiêu Bit
-
Địa Chỉ IPv4 Là Gì? Phân Loại Từng Lớp Trong IPv4 - Bizfly Cloud
-
Các Lớp địa Chỉ IP - Tien Thanh
-
Bốn Bit đầu Tiên Của địa Chỉ Ip Lớp D Có Dạng Thế Nào? - Blog Của Thư
-
IP Khác Class C Là Gì? Cấu Trúc Của IPv4
-
Cấu Trúc địa Chỉ IP - Giáo Trình Mạng Máy Tính
-
Subnet Mask Là Gì? Lớp địa Chỉ IP Và Subnet Mask - Vietnix
-
Địa Chỉ IP Là Gì Và 4 Loại địa Chỉ IP Phổ Biến - TenTen