Địa Chỉ IP Lớp C Có Bao Nhiêu Bit Dành Cho Phần Mạng?

  • TIỂU HỌC
  • THCS
  • THPT
  • ĐẠI HỌC
  • HƯỚNG NGHIỆP
  • FLASHCARD
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Trang chủ
  2. CNTT
  3. 900+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị mạng kèm đáp án chi tiết

Địa chỉ IP lớp C có bao nhiêu bit dành cho phần mạng?

A.

8

B.

24

C.

20.

D.

16

Trả lời:

Đáp án đúng: B

Địa chỉ IP lớp C có cấu trúc là: Network.Network.Network.Host, trong đó phần Network (mạng) chiếm 3 octet, tương đương 24 bits.

900+ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị mạng kèm đáp án chi tiết - Phần 15

Tổng hợp và chia sẻ 900+ câu hỏi trắc nghiệm quản trị mạng có đáp án đầy đủ nhằm giúp các bạn dễ dàng ôn tập lại toàn bộ các kiến thức quản trị mạng.

50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thi

Câu hỏi liên quan

Câu 12:

Tập tin nào chứa khai báo địa chỉ máy chủ DNS?

A.

/etc/named

B.

/etc/resolv.conf

C.

/var/named/server.com.vn.dns

D.

Các câu trên đều sai

Lời giải:Đáp án đúng: B

Tập tin /etc/resolv.conf là tập tin cấu hình chứa thông tin về máy chủ DNS (Domain Name System) mà hệ thống sẽ sử dụng để phân giải tên miền thành địa chỉ IP. Khi một ứng dụng cần truy cập một trang web hoặc dịch vụ trên internet bằng tên miền (ví dụ: google.com), hệ thống sẽ tham khảo tập tin này để tìm địa chỉ IP tương ứng với tên miền đó. Các dòng trong /etc/resolv.conf thường chỉ định địa chỉ IP của một hoặc nhiều máy chủ DNS mà hệ thống sẽ sử dụng theo thứ tự ưu tiên.

/etc/named không phải là một tập tin cấu hình chuẩn. Thông thường, named là tên của trình chủ DNS (BIND), và các tập tin cấu hình của nó thường nằm trong thư mục /etc/bind/ hoặc /etc/named/ tùy thuộc vào bản phân phối Linux.

/var/named/server.com.vn.dns là một tập tin cấu hình zone file cho một domain cụ thể (server.com.vn) khi máy chủ đóng vai trò là một DNS server. Nó không phải là tập tin để client tìm DNS server.

Câu 13:

Lệnh nào dùng để kiểm tra dịch vụ DNS?

A.

ping

B.

ipconfig

C.

nslookup

D.

net map

Lời giải:Đáp án đúng: CLệnh `nslookup` (Name Server Lookup) là một công cụ dòng lệnh được sử dụng để truy vấn các máy chủ DNS (Domain Name System) nhằm tìm ra các bản ghi DNS, chẳng hạn như địa chỉ IP liên kết với một tên miền cụ thể, bản ghi MX (Mail Exchange) cho một tên miền, và các thông tin DNS khác. Nó rất hữu ích để kiểm tra xem một máy chủ DNS có hoạt động hay không và để khắc phục sự cố liên quan đến phân giải tên miền.* `ping` được sử dụng để kiểm tra kết nối mạng đến một địa chỉ IP hoặc tên miền bằng cách gửi các gói tin ICMP.* `ipconfig` (trên Windows) hoặc `ifconfig` (trên Linux/macOS) được sử dụng để hiển thị và cấu hình các giao diện mạng.* `net map` không phải là một lệnh chuẩn để kiểm tra dịch vụ DNS.Câu 14:

Lệnh nào cho phép ta tạo một account user mới trên hệ thống Linux?

A.

adduser

B.

useradd

C.

createuser

D.

usercreate

Lời giải:Đáp án đúng: B

Trên hệ thống Linux, có hai lệnh phổ biến để tạo một tài khoản người dùng mới là adduser và useradd. Tuy nhiên, giữa hai lệnh này có sự khác biệt nhỏ về cách thức hoạt động và mức độ thân thiện với người dùng.

  • adduser: Đây là một lệnh tương tác, thường được sử dụng trên các bản phân phối Linux như Debian và Ubuntu. Nó cung cấp một giao diện thân thiện hơn, bằng cách hỏi bạn một loạt các câu hỏi (ví dụ: tên đầy đủ, số phòng, điện thoại, v.v.) để tạo một tài khoản người dùng mới với các thiết lập mặc định hợp lý.
  • useradd: Đây là một lệnh cấp thấp hơn, có sẵn trên hầu hết các bản phân phối Linux. Nó yêu cầu bạn phải chỉ định nhiều tùy chọn hơn một cách rõ ràng, ví dụ như thư mục home, shell, nhóm, v.v. Nếu không cung cấp các tùy chọn này, nó sẽ sử dụng các giá trị mặc định của hệ thống.

Trong câu hỏi này, cả adduser và useradd đều có thể được sử dụng để tạo tài khoản người dùng mới. Tuy nhiên, theo cách hiểu thông thường và tính phổ biến của việc sử dụng, adduser thường được coi là lựa chọn "thân thiện" hơn, đặc biệt cho người mới bắt đầu. Do đó, cả hai đáp án "adduser" và "useradd" đều đúng trong ngữ cảnh này, nhưng vì đề bài không chỉ rõ bản phân phối nào, và 'adduser' có phần thông dụng hơn nên ta chọn đáp án 'adduser'.

Câu 15:

Khi biểu tượng kết nối mạng ở task bar (biểu tượng hai máy tính chồng lên nhau) ở góc phải màn hình có biểu tượng dấu chấm than màu thì có nghĩa là gì?

A.

Kết nối từ máy tính đến modem bị mất

B.

Card mạng bị disable

C.

Card mạng chưa được khai báo DHCP

D.

Máy tính chưa được cấu hình địa chỉ IP

Lời giải:Đáp án đúng: DKhi biểu tượng mạng ở taskbar có dấu chấm than màu vàng, điều này thường chỉ ra rằng máy tính đã kết nối được với mạng cục bộ (LAN) hoặc modem, nhưng không thể kết nối đến Internet. Điều này có thể do một số nguyên nhân, phổ biến nhất là máy tính chưa nhận được địa chỉ IP hợp lệ từ DHCP server (thường là modem hoặc router). * Đáp án 1: Kết nối từ máy tính đến modem bị mất: Sai. Nếu mất kết nối hoàn toàn, biểu tượng có thể là dấu X đỏ hoặc không có biểu tượng mạng.* Đáp án 2: Card mạng bị disable: Sai. Nếu card mạng bị vô hiệu hóa, biểu tượng mạng thường sẽ không hiển thị hoặc có dấu X đỏ.* Đáp án 3: Card mạng chưa được khai báo DHCP: Sai. DHCP là một giao thức để cấp phát địa chỉ IP động. Thông thường card mạng đã được khai báo DHCP rồi.* Đáp án 4: Máy tính chưa được cấu hình địa chỉ IP: Đúng. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khi thấy dấu chấm than. Máy tính cần một địa chỉ IP để có thể định tuyến lưu lượng truy cập đến Internet. Nếu không có hoặc địa chỉ IP không hợp lệ, nó sẽ không thể kết nối được.Vì vậy, đáp án chính xác nhất là "Máy tính chưa được cấu hình địa chỉ IP".Câu 16:

Khi biểu tượng kết nối mạng ở cửa sổ "Network connection" không sáng thì có nghĩa là gì?

A.

Kết nối từ máy tính đến modem bị mất

B.

Card mạng bị disable

C.

Card mạng chưa được khai báo DHCP

D.

Máy tính đặt địa chỉ IP trùng với một máy tính khác trong mạng

Lời giải:Đáp án đúng: BKhi biểu tượng kết nối mạng ở cửa sổ "Network connection" không sáng, điều này thường chỉ ra rằng có vấn đề với kết nối vật lý hoặc card mạng. Các khả năng sau có thể xảy ra:* Kết nối từ máy tính đến modem bị mất: Nếu cáp mạng bị lỏng, hỏng hoặc modem gặp sự cố, máy tính sẽ không thể thiết lập kết nối.* Card mạng bị disable: Nếu card mạng bị vô hiệu hóa (disable) trong cài đặt hệ thống, nó sẽ không thể hoạt động và biểu tượng kết nối sẽ không sáng.* Card mạng chưa được khai báo DHCP: Nếu card mạng không nhận được địa chỉ IP từ DHCP server, nó có thể không thể kết nối mạng, nhưng biểu tượng vẫn có thể sáng (tùy thuộc vào cấu hình).* Máy tính đặt địa chỉ IP trùng với một máy tính khác trong mạng: Trường hợp này sẽ gây ra xung đột IP và có thể gây ra vấn đề kết nối, nhưng biểu tượng thường vẫn sáng và chỉ báo lỗi kết nối.Trong các phương án trên, "Kết nối từ máy tính đến modem bị mất" và "Card mạng bị disable" là những nguyên nhân trực tiếp nhất dẫn đến việc biểu tượng kết nối mạng không sáng. Tuy nhiên, phương án "Kết nối từ máy tính đến modem bị mất" bao hàm cả khả năng mất kết nối vật lý đơn thuần (ví dụ: lỏng cáp) nên khả năng "Card mạng bị disable" là chính xác nhất, vì khi card mạng disable thì không có kết nối nào được thiết lập.Do đó, đáp án chính xác nhất là "Card mạng bị disable".Câu 17:

Công thức chung khi phân quyền là:

A.

Share permission được ưu tiên

B.

NTFS permission được ưu tiên

C.

Được phép tất cả các quyền trong Share permission và NTFS permission

D.

Là phần giao giữa Share permission và NTFS permission

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 18:

User u1 được phân quyền NTFS chỉ đọc các tập tin trên thư mục Data. Biết thư mục Data được share cho nhóm Everyone với quyền Full Control. Lúc này u1 có quyền:

A.

Có thể thay đổi nội dung thư mục chia sẻ Data, nhưng không thể xóa

B.

Chỉ có quyền đọc nội dung thư mục chia sẻ Data

C.

Không thể truy xuất thư mục chia sẻ Data

D.

Toàn quyền thay đổi nội dung thư mục Data

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 19:

Chức năng Sharing được bật tắt ở đâu?

A.

Trong mục phân quyền NTFS

B.

Trong mục phân quyền Share

C.

Trong card mạng

D.

Trong Control panel

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 20:

Chọn phát biểu sai: Tài khoản Guest là:

A.

Bị giới hạn quyền

B.

Có thể xóa

C.

Là tài khoản Built-in

D.

Có thể đổi tên

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 21:

Máy in có card mạng (in qua địa chỉ IP) được gắn vào cáp mạng để các máy trên mạng có thể in được, là máy in:

A.

Máy in mạng

B.

Máy in cục bộ

C.

Máy in domain

D.

Máy in chia sẻ

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP  Bộ 130+ Biểu Mẫu Thống Kê Trong Doanh Nghiệp

FORM.08: Bộ 130+ Biểu Mẫu Thống Kê Trong Doanh Nghiệp

136 tài liệu563 lượt tải Bộ 125+ Biểu Mẫu Báo Cáo Trong Doanh Nghiệp

FORM.07: Bộ 125+ Biểu Mẫu Báo Cáo Trong Doanh Nghiệp

125 tài liệu585 lượt tải Bộ 320+ Biểu Mẫu Hành Chính Thông Dụng

FORM.06: Bộ 320+ Biểu Mẫu Hành Chính Thông Dụng

325 tài liệu608 lượt tải Bộ 330+ Biểu Mẫu Thuế - Kê Khai Thuế Mới Nhất

FORM.05: Bộ 330+ Biểu Mẫu Thuế - Kê Khai Thuế Mới Nhất

331 tài liệu1010 lượt tải Bộ 240+ Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán Thông Dụng

FORM.04: Bộ 240+ Biểu Mẫu Chứng Từ Kế Toán Thông Dụng

246 tài liệu802 lượt tải Bộ Tài Liệu Quy Trình Kiểm Toán, Kiểm Soát Nội Bộ Doanh Nghiệp

CEO.22: Bộ Tài Liệu Quy Trình Kiểm Toán, Kiểm Soát Nội Bộ Doanh Nghiệp

138 tài liệu417 lượt tải

ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP

  • Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
  • 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
  • Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
  • Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
  • Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
  • Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ thángĐăng ký ngay

Từ khóa » địa Chỉ Ip Lớp C Có Bao Nhiêu Bit