Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp - HOC247
Có thể bạn quan tâm
Bài học sau đây nhằm trang bị cho các em học sinh kiến thức xoay quanh Vấn đề phát triển nông nghiệp như: Sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và cây ăn quả của ngành trồng trọt và tình hình phát triển của ngành chăn nuôi của nước ta.
ATNETWORK YOMEDIA1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Ngành trồng trọt
1.2. Ngành chăn nuôi
2. Luyện tập và củng cố
2.1. Trắc nghiệm
2.2. Bài tập SGK
3. Hỏi đáp Bài 22 Địa lí 12
Tóm tắt lý thuyết
1.1. Ngành trồng trọt
- Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a. Sản xuất lương thực
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
- Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Nguồn hàng xuất khẩu
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho sản xuất lương thực. Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh...
- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực
- Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh: từ 5,6 triệu ha (1980), 6,04 triệu ha (1990), 7,5 triệu ha (2002), tăng lên 7,3 triệu ha (2005).
- Năng suất lúa tăng mạnh, nhất là vụ đông xuân. Hiện nay, đạt 49 tạ/ha/năm (năm 1980 – 49 tạ/ha/năm, năm 1990 – 31,8 tạ/ha/năm.
- Sản lượng lúa tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (1980) lên 19,2 triệu tấn (1990) và hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn.
- Bình quân lương thực có hạt trên đầu người: hơn 470 kg/người/năm.
- Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, khoảng 3 – 4 triệu tấn/năm.
- ĐB sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước (chiếm trên 50% diện tích, trên 50% sản lượng lúa cả nước, BQLTĐN trên 1000 kg/người/năm), vùng lớn thứ 2 là ĐBSH (là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước).
b. Sản xuất cây thực phẩm
- Rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, được trồng tập trung ở các vùng ven các thành phố lớn ( Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng…)
- Rau: diện tích trên 500.000 ha, nhiều nhất là ở ĐBSH, ĐBSCL.
- Đậu: diện tích trên 200.000 ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
- Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
- Điều kiện kinh tế – xã hội: Nguồn lao động dồi dào, mạng lưới các cơ sở chế biến.
- Khó khăn:
- Thị trường thế giới có nhiều biến động
- Chưa đáp ứng được nhu cầu của các thị trường khó tính
- Thực trạng phát triển các cây công nghiệp và cây ăn quả
- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt .
- Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2,5 triệu ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm hơn 1,6 triệu ha (chiếm hơn 65%).
- Việt Nam trở thành quốc gia có vị trí hàng đầu trên thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và hồ tiêu.
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Phân bố các cây công nghiệp lâu năm
- Cà phê: chủ yếu trên đất bazan ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
- Cao su: chủ yếu trên đất bazan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung.
- Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên (ở tỉnh Lâm Đồng), Bắc Trung Bộ.
- Hồ tiêu: chủ yếu trên đất bazan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ, đảo Phú Quốc.
- Điều: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
- Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.
- Phân bố cây công nghiệp hàng năm
- Chiếm 35% diện tích phân bố ở đồng bằng, đất phù sa cổ ở trung du: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
- Mía: ĐBSCL, ĐNB, DHMT
- Lạc: ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh, trên vùng đất xám ở ĐNB, Đắc Lắc.
- Đậu tương: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đắc Lắc, Đồng Tháp.
- Đay: ĐBSH
- Cói: ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá
- Phân bố cây ăn quả
- Cây ăn quả được phát triển mạnh trong những năm gần đây.
- Các vùng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB, tỉnh Bắc Giang (TDMNBB).
- Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất là: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa.
1.2. Ngành chăn nuôi
- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.
- Xu hướng:
- Tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
- Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
- Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi: Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo; các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
- Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp; chất lượng chưa cao; dịch bệnh trên diện rộng.
a) Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu, tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại.
- Gia cầm trên 250 triệu con (năm 2003), cung cấp hơn 1/2 phần còn lại.
- Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh.
- Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn.
b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.
- Trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con, nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (1980) đến năm 2005 tăng mạnh (5,5 triệu con), nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Chăn nuôi bò sữa phát triển ở ven thành phố lớn với tổng đàn khoảng 50 nghìn con.
- Chăn nuôi dê, cừu cũng tăng mạnh (540 nghìn con, năm 2000; tăng lên 1314 nghìn con, năm 2005).
2. Luyện tập và củng cố
2.1. Trắc nghiệm
Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Địa lý 12 Bài 22 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết.
-
Câu 1:
Xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt
- A. Tăng tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực, giảm tỷ trọng sản xuất cây rau đậu, cây công nghiệp
- B. Giảm tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực và cây ăn quả, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất cây rau đậu và cây công nghiệp
- C. Giảm tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất cây ăn quả, cây rau đậu và cây công nghiệp
- D. Tăng tỷ trọng giá trị sản xuất cây lương thực và cây công nghiệp, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất cây rau đậu và cây ăn quả
-
Câu 2:
Từ năm 1990 đến năm 2005, trong ngành trồng trọt hai nhóm cây trồng có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhất là:
- A. Cây công nghiệp, cây rau đậu
- B. Cây lương thực, cây công nghiệp
- C. Cây rau đạu, cây ăn quả
- D. Cây lương thực, cây ăn quả
-
Câu 3:
Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là:
- A. Bước đầu hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng hóa
- B. Sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu của hơn 90 triệu dân
- C. Diện tích tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
- D. Đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!
2.2. Bài tập SGK
Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Địa lý 12 Bài 22 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.
Bài tập 1 trang 97 SGK Địa lý 12
Bài tập 2 trang 97 SGK Địa lý 12
Bài tập 3 trang 97 SGK Địa lý 12
Bài tập 4 trang 97 SGK Địa lý 12
Bài tập 1 trang 64 SBT Địa lí 12
Bài tập 2 trang 66 SBT Địa lí 12
Bài tập 3 trang 66 SBT Địa lí 12
Bài tập 4 trang 67 SBT Địa lí 12
Bài tập 5 trang 67 SBT Địa lí 12
Bài tập 6 trang 67 SBT Địa lí 12
Bài tập 7 trang 67 SBT Địa lí 12
Bài tập 8 trang 68 SBT Địa lí 12
Bài tập 9 trang 68 SBT Địa lí 12
Bài tập 10 trang 68 SBT Địa lí 12
Bài tập 11 trang 68 SBT Địa lí 12
Bài tập 12 trang 69 SBT Địa lí 12
Bài tập 13 trang 69 SBT Địa lí 12
Bài tập 14 trang 69 SBT Địa lí 12
Bài tập 1 trang 36 Tập bản đồ Địa Lí 12
Bài tập 2 trang 37 Tập bản đồ Địa Lí 12
Bài tập 3 trang 37 Tập bản đồ Địa Lí 12
Bài tập 4 trang 37 Tập bản đồ Địa Lí 12
3. Hỏi đáp Bài 22 Địa lí 12
Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Địa lí HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!
Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!
-- Mod Địa Lý 12 HỌC247
NONE Bài học cùng chương
Bộ đề thi nổi bật
UREKA AANETWORK
XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12
Toán 12
Lý thuyết Toán 12
Giải bài tập SGK Toán 12
Giải BT sách nâng cao Toán 12
Trắc nghiệm Toán 12
Ôn tập Hình học 12 Chương 3
Ngữ văn 12
Lý thuyết Ngữ Văn 12
Soạn văn 12
Soạn văn 12 (ngắn gọn)
Văn mẫu 12
Soạn bài Rừng xà nu
Tiếng Anh 12
Giải bài Tiếng Anh 12
Giải bài Tiếng Anh 12 (Mới)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12
Unit 12 Lớp 12 Water Sports
Tiếng Anh 12 mới Unit 6
Vật lý 12
Lý thuyết Vật Lý 12
Giải bài tập SGK Vật Lý 12
Giải BT sách nâng cao Vật Lý 12
Trắc nghiệm Vật Lý 12
Ôn tập Vật lý 12 Chương 4
Hoá học 12
Lý thuyết Hóa 12
Giải bài tập SGK Hóa 12
Giải BT sách nâng cao Hóa 12
Trắc nghiệm Hóa 12
Hoá Học 12 Chương 6
Sinh học 12
Lý thuyết Sinh 12
Giải bài tập SGK Sinh 12
Giải BT sách nâng cao Sinh 12
Trắc nghiệm Sinh 12
Sinh Học 12 Chương 2 Sinh thái học
Lịch sử 12
Lý thuyết Lịch sử 12
Giải bài tập SGK Lịch sử 12
Trắc nghiệm Lịch sử 12
Lịch Sử 12 Chương 4 Lịch Sử VN
Địa lý 12
Lý thuyết Địa lý 12
Giải bài tập SGK Địa lý 12
Trắc nghiệm Địa lý 12
Địa Lý 12 PT và PB nông nghiệp
GDCD 12
Lý thuyết GDCD 12
Giải bài tập SGK GDCD 12
Trắc nghiệm GDCD 12
GDCD 12 Học kì 2
Công nghệ 12
Lý thuyết Công nghệ 12
Giải bài tập SGK Công nghệ 12
Trắc nghiệm Công nghệ 12
Công nghệ 12 Chương 4
Tin học 12
Lý thuyết Tin học 12
Giải bài tập SGK Tin học 12
Trắc nghiệm Tin học 12
Tin học 12 Chương 3
Cộng đồng
Hỏi đáp lớp 12
Tư liệu lớp 12
Xem nhiều nhất tuần
Video: Vợ nhặt của Kim Lân
Video ôn thi THPT QG môn Hóa
Video ôn thi THPT QG môn Toán
Video ôn thi THPT QG môn Văn
Video ôn thi THPT QG môn Sinh
Video ôn thi THPT QG môn Vật lý
Video ôn thi THPT QG Tiếng Anh
Rừng xà nu
Vợ chồng A Phủ
Việt Bắc
Những đứa con trong gia đình
Tuyên Ngôn Độc Lập
Khái quát văn học Việt Nam từ đầu CMT8 1945 đến thế kỉ XX
Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm
Vợ Nhặt
Chiếc thuyền ngoài xa
Tiếng Anh Lớp 12 Unit 11
Tiếng Anh Lớp 12 Unit 12
YOMEDIA YOMEDIA ×Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.
Bỏ qua Đăng nhập ×Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.
Đồng ý ATNETWORK ON
QC Bỏ qua >>
Từ khóa » Tóm Tắt địa Lý 12 Bài 22
-
Địa Lý 12 Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp
-
Tóm Tắt Địa Lí 12 Bài 22 Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp - Top Tài Liệu
-
Lý Thuyết Địa Lí 12 Bài 22. Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp - TopLoigiai
-
Lý Thuyết Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp
-
Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp
-
Lý Thuyết Địa Lí 12 Bài 22 (mới 2022 + 30 Câu Trắc Nghiệm)
-
Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp Địa Lí 12 Trang 93 - Tech12h
-
Địa Lí 12 - Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp - YouTube
-
Tóm Tắt Kiến Thức Địa Lý 12 Của SGK Cơ Bản (Bài 20-21-22-23)
-
Top 15 địa Lí 12 Bài 22 Lý Thuyết
-
Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp ( Phần 3 )
-
Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề Phát Triển Nông Nghiệp ( Mức độ Vận Dụng )