Địa Lí 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều đồi Núi (tiếp Theo)

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 12
Địa lí 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) (8) 232 lượt xem Share

Với bài học Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) bên cạnh cung cấp kiến thức về đặc điểm của khu vực đồng bằng thì các em còn nắm bắt được những thế mạnh và hạn chế của về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội.

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.2. Các khu vực địa hình

1.3. Thế mạnh và hạn chế tự nhiên

2. Luyện tập

3. Trắc nghiệm Online

4. Kết luận

Địa lí 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

1. Tóm tắt lý thuyết

1.2. Các khu vực địa hình

b. Khu vực đồng bằng

- Chiếm ¼ diện tích cả nước gồm 2 loại đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

- ĐB châu thổ có ĐBSH và ĐBSCL

+ Đồng bằng sông Hồng

  • Diện tích : 15.000 km2
  • Độ cao : 4 – 20m.
  • Hình dạng : Tam giác.
  • Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô. Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa.

+ Đồng bằng sông Cửu Long

  • Diện tích : 40.000 km2 .
  • Độ cao : 3 – 5m.
  • Hình dạng : hình thang.
  • Địa hình thấp, phẳng. Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn.

+ Đồng bằng ven biển:

  • Diện tích : 15.000 km2, kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận khoảng 1300 km.
  • Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đồng bằng.
  • Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa sông.
  • Đồng bằng ở đây thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng.

1.3. Thế mạnh và hạn chế tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

a. Khu vực đồi núi

- Thế mạnh:

  • Có nhiều mỏ khoáng sản (mỏ nội sinh và ngoại sinh) tập trung ở vùng núi.
  • Nguồn tài nguyên rừng và đất trồng tạo điều kiện phát triển nông, lâm nghiệp.
  • Địa hình: Các bề mặt cao nguyên và thung lũng tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh rồng trọt và chăn nuôi.
  • Sông ngòi miền núi có tiềm năng thủy điện lớn
  • Phát triển các loại du lịch địa hình và sinh thái.

- Hạn chế:

  • Địa hình hiểm trở, chia cắt gây trở ngại giao thông trong việc khai thác và giao lưu giữa các vùng
  • Thường xuyên xảy ra lũ quét, đất trượt đá lở.
  • Nơi đứt gãy có nguy cơ động đất, nơi khô nóng có nguy cơ hạn hán cháy rừng.
  • Cuộc sống người dân vùng cao còn khó khăn trong việc phát triển kinh tế cũng như hội nhập với các vùng khác.

b. Khu vực đồng bằng

- Thế mạnh

  • Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, nhất là cây lúa nước.
  • Cung cấp nguồn lợi thiên nhiên như khoáng sản, thủy sản và lâm sản.
  • Khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản nhờ nguồn nước ngọt và nước lợ.
  • Là nơi có địa hình thuận lợi để xây dựng các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.

- Hạn chế:

  • Thường xuyên chịu thiên tai bão lũ
  • Thủy triều xâm nhập làm đất đai bị mặn và phèn hóa
  • Khi hậu nóng lên, băng tan nước biển dâng cao nguy cơ gây ngập lụt cho các đồng bằng châu thổ màu mỡ nước ta.

Thiên tai bão lũ

2. Luyện tập

Câu 1: Dựa và kiến thức đã học và quan sát hình 6, nhận xét về địa hình của hai đồng bằng này?

Gợi ý làm bài

Từ kiến thức đã học kết hợp với hình 6, ta đưa ra nhận xét về hai đồng bằng này như sau:

- Đồng bằng sông Hồng

  • Diện tích : 15.000 km2
  • Hình dạng : Tam giác.
  • Điều kiện hình thành : Được hình thành do phù sa hệ thống sông Hồng và hệ sông Thái Bình bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng.
  • Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm
  • Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm các ruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước. Vùng ngoài đê được bồi phù sa.
  • Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bị chia cắt thành các ô trũng.

- Đồng bằng sông Cửu Long

  • Diện tích : 40.000 km2
  • Hình dạng : hình thang.
  • Điều kiện hình thành : Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu, bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng
  • Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mở rộng từ 60 -80 m/năm.
  • Đất đai: được bồi phù sa hàng năm. Mùa khô 2/3 diện tích Đbằng là đất phèn, đất mặn do nước triều lấn mạnh
  • Địa hình : thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng. Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

Câu 2: Hãy nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vực đồi núi?

Gợi ý làm bài

Đất nước ta có nhiều đồi núi đã tạo thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội:

- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới. Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm.

- Khoáng sản: gồm có nhiều mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh tập trung ở vùng đồi núi . Đó là nguồn nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

+ Mỏ nội sinh gồm các loại như : sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc, crom, vonfram, vàng, pyrit…

+ Mỏ ngoại sinh gồm các loại như : apatit, boxit, than các loại, đá vôi, vật liệu xây dựng…

- Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn như sông Đà, sông Đồng Nai…

- Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch như tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái …Ví dụ tiêu biểu như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

- Địa hình : Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu.

Câu 3: Việc khai thác sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây ra những hậu quả gì cho môi trường sinh thái nước ta?

Gợi ý làm bài

Việc khai thác và sử dụng đất và rừng không hợp lí đã mang lại những hậu quả nghiêm trọng mà bất cứ ai cũng có thể nhận thấy được. Đó chính là:

  • Gây lũ nguồn, lũ quét, ngập lụt ở vùng đồng bằng.
  • Xói mòn, trượt lở đất ở miền đồi núi.
  • Thu hẹp dần môi trường sống của nhiều loại động vật.
  • Làm mất cân bằng môi trường sinh thái.

3. Trắc nghiệm Online

Các em hãy luyện tập bài trắc nghiệm Đất nước nhiều đồi núi Địa lý 12 sau để nắm rõ thêm kiến thức bài học.

Trắc Nghiệm

4. Kết luận

Sau bài học cần nắm các nội dung sau:

  • Biết được đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ở nước ta.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. - Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ở nước ta.
  • Tham khảo thêm

  • doc Địa lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi
  • doc Địa lí 12 Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
  • doc Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
  • doc Địa lí 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
  • doc Địa lí 12 Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
  • doc Địa lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
  • doc Địa lí 12 Bài 13: TH: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống của một số dãy núi và đỉnh núi
(8) 232 lượt xem Share Ngày:07/08/2020 Chia sẻ bởi:Nhi TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Địa 12 Đặc Điểm Chung Của Tự Nhiên Việt Nam Địa lý 12 Ôn tập Địa lý 12

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Ngữ văn 9
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Tổng kết phần văn học (tiếp theo) Ngữ văn 9
Bài học Địa lý 12

Địa Lý Việt Nam

  • 1 Bài 1: Việt Nam đổi mới và hội nhập

Vị Trí Địa Lí Và Lịch Sử Phát Triển Lãnh Thổ

  • 1 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
  • 2 Bài 3: Thực hành Vẽ lược đồ Việt Nam
  • 3 Bài 4: Lịch sử hình thành và PT lãnh thổ
  • 4 Bài 5: Lịch sử hình thành và PT lãnh thổ (tt)

Đặc Điểm Chung Của Tự Nhiên

  • 1 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi
  • 2 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
  • 3 Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
  • 4 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
  • 5 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
  • 6 Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
  • 7 Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
  • 8 Bài 13: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình

Vấn Đề Sử Dụng Và Bảo Vệ Tự Nhiên

  • 1 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
  • 2 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Địa Lí Dân Cư

  • 1 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
  • 2 Bài 17: Lao động và việc làm
  • 3 Bài 18: Đô thị hóa
  • 4 Bài 19: TH: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người

Địa Lí Kinh Tế

  • 1 Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một Số Vấn Đề Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

  • 1 Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
  • 2 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
  • 3 Bài 23: Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
  • 4 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
  • 5 Bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Một Số Vấn Đề Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp

  • 1 Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
  • 2 Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
  • 3 Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
  • 4 Bài 29: TH: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Một Số Vấn Đề Phát Triển Và Phân Bố Các Ngành Dịch Vụ

  • 1 Bài 30: Vấn đề phát triển ngành GTVT và thông tin liên lạc
  • 2 Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

Địa Lý Các Vùng Kinh Tế

  • 1 Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • 2 Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH
  • 3 Bài 34: TH: Phân tích mối quan hệ giữa dân số đối với SX lương thực ở ĐBSH
  • 4 Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở Bắc Trung Bộ
  • 5 Bài 36: Vấn đề phát triển KT-XH ở Duyên hải Nam Trung Bộ
  • 6 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
  • 7 Bài 38: TH: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
  • 8 Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB
  • 9 Bài 40: Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở ĐNB
  • 10 Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
  • 11 Bài 42: Vấn đề phát triển KT, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
  • 12 Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm

Địa Lý Địa Phương

  • 1 Bài 44: Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » đất Nước Nhiều đồi Núi Tiếp Theo