Dịch "Anh Nhớ Em/Em Nhớ Anh" (I Miss You) Sang Tiếng Nhật

Pages

  • Trang chủ
  • N5
  • N4
  • N3
  • tìm kiếm
  • iほんやく
  • Du Học Nhật Bản
  • KANJI
  • JLPT

Thứ Năm, 24 tháng 8, 2017

Dịch "Anh nhớ em/Em nhớ anh" (I miss you) sang tiếng Nhật

Trong tiếng Anh chúng ta sẽ nói "Anh nhớ em/Em nhớ anh" bằng cách này: I miss you. (thì hiện tại) I missed you. (thì quá khứ) Đôi khi cũng nói I'm missing you (thì hiện tại tiếp diễn) hoặc I will miss you (thì tương lai). I'm missing you = Anh đang nhớ em / Em đang nhớ anh / Tôi đang nhớ bạn ... I will miss you = Tôi sẽ nhớ bạn ...

"Nhớ" là thế nào?

"Nhớ" ở đây không phải là "remember" (ghi nhớ) mà là "nhớ nhung" đúng không nhỉ? Anh nhớ em! và Nhớ đóng cửa nhé! là hai "nhớ" khác hẳn nhau ^^ Một là "nhớ nhung" (miss) và hai là "ghi nhớ" (remember). Bản thân chữ "miss" là lỡ (lỡ tàu: miss the train), bỏ lỡ (miss the chance), thất lạc (missing). "Nhớ nhung" có nghĩa là cảm xúc sầu khổ khi không có mặt ai đó (đối tượng mà bạn nhớ) ở bên cạnh, người mà bạn dành tình cảm nhiều cho họ, yêu quý họ và mong muốn có họ ở bên cạnh. Theo kiểu "nhớ gì như nhớ người yêu" vậy. Trong tiếng Nhật thì chúng ta nói là: あなたがいなくて寂しい。 Anata ga inakute sabishii. Em nhớ anh (anh nhớ em) Nghĩa đen của câu này là: Không có anh (em) nên em (anh) thấy buồn. いない = không có (ai, động vật) ⇒ DẠNG NỐI CÂU: いなくて 寂しい sabishii = buồn, cảm thấy cô đơn Đối với người trẻ hơn thì chúng ta thay あなた bằng 君 kimi chẳng hạn: 君がいなくて寂しい。 (Anh nhớ em. / Chị nhớ em.) Chúng ta cũng có thể dùng 鈴木さん vì người Nhật cũng hay gọi tên, nhất là khi bạn yêu người hơn tuổi: 鈴木さんがいなくて寂しいです。 そうか?? Tóm lại thì bạn đã hiểu "nhớ" là thế nào chưa? Tôi hi vọng là rồi. Nhưng vấn đề là thế này: (1) I miss you = あなたがいなくて寂しいよ。 (hiện tại) (2) I missed you = あなたがいなくて寂しかったよ。 (quá khứ)

Có vẻ cùng là "Anh nhớ em/Em nhớ anh"?

Hai câu trên nói trong hoàn cảnh khác nhau. I miss you: Nói khi bạn không ở cạnh người ấy (Em HIỆN ĐANG nhớ anh) I missed you: Nói khi bạn đã ở cạnh người ấy (Em ĐÃ nhớ anh) Hoặc "I missed you" đơn giản là kể về một thời điểm quá khứ: Lúc đó em nhớ anh. Tóm lại thì nếu đang không ở bên người ấy thì là: (1) I miss you = あなたがいなくて寂しいよ。 (hiện tại) Nếu đang ở bên người ấy và kể lại cảm xúc nhớ nhung thế nào thì là: (2) I missed you = あなたがいなくて寂しかったよ。 (quá khứ) Mỗi chuyện nhớ nhung mà cũng lắm trò phết nhỉ. Mệt phết nhỉ? (めちゃしんどくない?) Nhân tiện, tình yêu là một ảo mộng cho ta sức mạnh vượt qua bao bão táp trong cuộc đời, giúp ta có thể hi sinh một cách cao cả mà không đòi hỏi báo đáp, giúp ta có thêm bao nhiêu đức tính cao đẹp mà nếu chúng ta không yêu thì trời yên biển lặng, thiên hạ thái bình (theo kiểu "vắng cô thì chợ vẫn đông, cô đi lấy chồng thì chợ vẫn vui") và chúng ta hoàn toàn chẳng cần quái gì những đức tính tốt đẹp kia mà vẫn sống rất hoành tráng. Yêu hay không yêu, đó là vấn đề! Sớm hay muộn thì bạn cũng sẽ hiểu ra một chân lý: Từ khi gặp em, cuộc đời anh như bước từ đêm đen ra ánh sáng chói lòa. Nhưng thú thực anh vẫn thích ở trong bóng tối và sống tự kỉ hơn. Vì khi bạn đã mù quáng và lầm đường lạc lối, thì ánh sáng chói lòa phỏng có ích gì nếu bạn không có kính râm, và tốt hơn nữa là thêm một cây gậy cho chắc cú? Takahashi Tái bút: Tôi nhớ những năm tháng ở Nhật. (日本での歳月が懐かしい。 Nihon de no saigetsu ga natsukashii) Như dở hơi ấy (all bullshit).

5 nhận xét:

  1. Nặc danhlúc 14:12 24 tháng 8, 2017

    Trong câu 日本での歳月が懐かしい thì tại sao lại là で mà không phải là に ạ? で ở đây bổ nghĩa cho động từ gì vậy Mark :D

    Trả lờiXóaTrả lời
    1. Thảo Phonglúc 12:20 25 tháng 8, 2017

      Theo mình thì thế này: Trợ từ に: chỉ nơi tồn tạiTrợ từ で: chỉ nơi diễn ra hành động hoặc sự kiện --> Trong ngữ cảnh "Nhớ những năm tháng ở Nhật", thì thật ra là "Nhớ những sự kiện đã xảy ra trong những năm tháng đó", nên dùng trợ từ で.Nếu dùng trợ từ に thì thành ra "Nhớ sự tồn tại của mình ở đó", chẳng có ý nghĩa gì :D

      XóaTrả lời
        Trả lời
    2. Nặc danhlúc 15:07 25 tháng 8, 2017

      Hiểu theo nghĩa là nhớ những năm tháng mình (tồn tại) ở Nhật cũng được mà. 日本にいた歳月が懐かしい mình thấy cũng đâu có sao.

      XóaTrả lời
        Trả lời
    3. SAROMAlúc 21:28 26 tháng 8, 2017

      に: đi vào trong đâu đấy, cái gì/con gì tồn tại Ở đâu đấyで: làm gì tại đâu, ở đây là 日本で生きる、日本で生活する日本で生きる歳月、日本で生活する歳月、日本で過ごす歳月など ⇒ 日本での歳月Sở dĩ nói "những năm tháng ở Nhật" là vì bạn sống, bạn chơi, bạn học, bạn đi làm, bạn đi phát vãng, bạn làm chuyện ngu ngốc, ... gộp tất lại.

      XóaTrả lời
        Trả lời
    4. Trả lời
  2. Nặc danhlúc 09:20 29 tháng 8, 2017

    Thanks Saroma ạ. ^^

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
Thêm nhận xétTải thêm... Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ Đăng ký: Đăng Nhận xét (Atom)

Từ điển Yurica Kanji

Nhập chữ kanji, Việt, kana vv:Xóa Tra chữ Đăng ký nhận tin (tiếng Nhật, học bổng, du học vv)

TÌM KIẾM BÀI VIẾT

Kiến thức tiếng Nhật

  • Động từ - Chia động từ
  • Ngữ pháp JLPT Nx
  • Lớp tiếng Nhật Cú Mèo
  • Phương pháp học tiếng Nhật
  • Bộ gõ (IME) và cách gõ tiếng Nhật
  • Diễn đạt Cho - Nhận
  • Cách phát âm tiếng Nhật
  • Liên thể từ
  • Danh sách loại từ tiếng Nhật
  • Chữ viết hiragana, katakana
  • Kanji và bộ thủ tiếng Nhật
  • KOSOADO Này Đây Kia Đó
  • Ngạn ngữ Nhật Bản KOTOWAZA
  • Kiến thức ngôn ngữ
  • Trang web học nghe tiếng Nhật
  • Tiếng Nhật là gì?
  • Lịch sự - Tôn kính - Khiêm nhường
  • Dạng suồng sã và dạng lịch sự
  • Tiếng Nhật thương mại, công ty
  • Quy tắc biến hóa trong tiếng Nhật
  • Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật
  • Các bảng chữ cái tiếng Nhật
  • Danh sách trợ từ tiếng Nhật (2011)
  • Đếm từ 1 tới 10 ngàn tỷ

Bài đăng phổ biến

  • Chuyển tên riêng tiếng Việt qua tiếng Nhật
  • Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật - Công cụ và ví dụ
  • Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập
  • Số đếm trong tiếng Nhật - Cách đếm đồ vật, người
  • Để gõ được tiếng Nhật trên máy tính của bạn
  • Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương
  • Tự học tiếng Nhật cho người bắt đầu học
  • Những điều bạn cần biết về kỳ thi khả năng tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ JLPT)
  • Ngữ pháp JLPT cấp độ N3 và N2 tổng hợp
  • Đáp án kỳ thi JLPT tháng 7 năm 2016

Các bài đã đăng

  • ▼  2017 (225)
    • ▼  tháng 8 (14)
      • "Mai một" 埋没
      • Vì sao "Oshin" lại là "Oshin"? ^^
      • "Chứng hậu quần" 症候群 và "hậu thiên tính miễn dịch ...
      • Dịch "Anh nhớ em/Em nhớ anh" (I miss you) sang tiế...
      • Xin bạn hãy "tự ái" 自愛
      • Bài tập dịch ngữ pháp lớp Cú Mèo N3 20-50
      • Bài tập dịch ngữ pháp lớp Cú Mèo Dịch Thuật 50-80
      • "He rode to a woman’s sigh."
      • Bài tập lớp Cú Mèo N3: Dịch bài hát 残酷な天使のテーゼ
      • Bài tập lớp Cú Mèo N3 - Ngữ pháp 11 - 20
      • "Kính viễn" 敬遠 nghĩa là gì?
      • Dịch "hạnh kiểm" và "xếp loại hạnh kiểm" sang tiến...
      • Bài tập lớp Cú Mèo Dịch Thuật
      • Từ vựng bài "Thành công thì 90% là do số" ^^

Từ khóa » Em Nhớ Anh Dịch Sang Tiếng Nhật