Điện Thoại – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này viết về loại điện thoại mà tại Việt Nam thường gọi chung là "điện thoại cố định" hay "điện thoại bàn". Trong tiếng Việt, từ "điện thoại" đôi khi cũng được dùng như một động từ.Xem thêm bài điện thoại di động.
Điện thoại hãng NT-Canada sản xuất năm 1968
Hộp điện thoại công cộng vào năm 2015 ở Campeche (Mexico).

Điện thoại là thiết bị viễn thông dùng để trao đổi thông tin, thông dụng nhất là truyền giọng nói - tức là "thoại" (nói), từ xa giữa hai hay nhiều người. Điện thoại biến tiếng nói thành tín hiệu điện và truyền trong mạng điện thoại phức tạp thông qua kết nối để đến người sử dụng khác. Hệ thống thực hiện công năng như vậy có hai hợp phần cơ bản:

  1. Thiết bị đầu cuối, thường gọi bằng chính tên "điện thoại", thực hiện biến tiếng nói thành tín hiệu điện để truyền đi, và biến tín hiệu điện nhận được thành âm thanh.
  2. Mạng điện thoại điều khiển kết nối và truyền dẫn, thực hiện nối những người dùng liên quan với nhau và truyền dẫn tín hiệu.

Sự phát triển của kỹ thuật dẫn đến ngày nay mạng điện thoại có nhiều công năng hơn, như truyền fax, internet,... và bên cạnh đôi dây nối truyền thống thì có những cách thức phương tiện truyền dẫn mới.

Giới thiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn cách điện thoại kết nối vào mạng điện thoại sử dụng ngày nay: phương pháp truyền thống điện thoại cố định, dùng dây điện kết nối truyền tín hiệu vào một vị trí cố định; loại điện thoại không dây, dùng cả sóng vô tuyến truyền tín hiệu tương tự hoặc kỹ thuật số; điện thoại vệ tinh, dùng vệ tinh liên lạc; và VoIP (điện thoại qua giao thức Internet), dùng với kết nối Internet băng thông rộng.

Giữa hai người dùng, việc truyền nhận qua mạng có thể dùng cáp quang, kết nối điểm-điểm sóng vi ba hay qua vệ tinh.

Cho đến gần đây, từ "điện thoại" chỉ dùng để nói tới điện thoại có dây. Điện thoại mẹ con và điện thoại di động hiện nay khá phổ biến ở nhiều nơi, với điện thoại di động có triển vọng thay thế điện thoại có dây. Không như điện thoại di động, điện thoại mẹ con cũng phụ thuộc điện thoại có dây vì nó chỉ có ích trong một khoảng cách nhỏ chung quanh trạm phát được kết nối với dây điện thoại.

Việc xác định người phát minh ra điện thoại (Antonio Meucci hay Johann Philipp Reis hoặc Alexander Graham Bell) vẫn còn tranh cãi.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những phát triển ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Cấu tạo 1 điện thoại cổ

Nguyên tắc

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ những chiếc điện thoại thô sơ ban đầu và cách chuyển mạch bằng nhân công, ta có thể nêu cụ thể một cuộc điện đàm như sau:

Một thuê bao A gọi cho một thuê bao B thì tín hiệu (cụ thể là giọng nói) của thuê bao A được chuyển đổi thành tín hiệu điện và chuyển đến tổng đài. Ở đây một nhân viên trực tổng đài có nhiệm vụ gạt cần chuyển mạch sang thuê bao B và cuộc điện đàm được diễn ra. Nhưng nếu thuê bao B đang bận thì cuộc điện thoại đó sẽ bị rớt.

Năm 1854 Pháp mới bắt đầu có điện tín.

Charles Bourseul lúc bấy giờ là nhân viên hành chính về điện tín viết bài trong báo l'Illustration: "Từ ngày 26 tháng 8 năm 1854 đây là nguyên tắc cho máy điện thoại".

Năm 1860, một giáo viên người Đức Philippe Reiss thực hiện một máy có thể truyền những âm thanh về nhạc bằng cách dùng điện.

Ông đã thành công trong việc kinh doanh máy của ông nhưng nó vẫn còn yếu kém và không có khả năng truyền lời nói. Tuy nhiên ông Reiss đã tiến đến rất gần cái có thể gọi là điện thoại. Phát minh của P. Reiss được trình bày tại Mỹ.

Hai người Mỹ, Alexander Graham Bell và Eliza Gray cuối cùng thực hiện được máy điện thoại. Graham Bell làm được nhiều mẫu máy truyền âm thanh và năm 1875 cho ra đời hệ thống điện tín hoàn chỉnh. Elisha Gray làm việc cùng lĩnh vực và ngày 14 tháng 2 năm 1876, cả hai cùng trình bằng sáng chế điện thoại của họ.

Lịch sử chỉ giữ lại tên của Bell bởi vì sau cuộc tranh chấp pháp luật, Bell được thắng kiện với bằng phát minh số 174465 ngày 7 tháng 3 năm 1876.

Tuy nhiên không một điện thoại nào dùng được. Phải đợi đến tháng 6 năm 1876 người ta mới thấy lần đầu tiên điện thoại hoạt động tại hội chợ triễn lãm ở Philadelphie. Điện thoại vào Hoa Kỳ từ năm 1877 sau khi hãng Bell Telephone Company sáng lập.

Cùng năm 1877, Western Union Telegraph yêu cầu Thomas A. Edison làm một điện thoại khác để chống lại Bell Company. Edison bắt đầu từ máy của Reiss và nghiên cứu cho ra một máy phát có điện trở thay đổi nhạy hơn của Bell, và trở thành microphone đầu tiên bằng graphite, ngày 27/04/1877

Vài tuần sau, ngày 9 tháng 7 năm 1877, Bell giới thiệu Hand Telephone.

Cuối năm 1877, Frédérick Gower, người Mỹ, cải thiện máy của Bell và hệ thống của ông được lắp đặt tại Paris năm 1879. Đó là trung tâm điện thoại đầu tiên của nước Pháp.

Cuộc gọi đầu tiên

[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc gọi đầu tiên được thực hiện giữa nhà phát minh Alexander Graham Bell và người trợ lý của ông ngồi cách đó 4,5 m ngày 10 tháng 3 năm 1876 với mẩu hội thoại ngắn ngủi: “Watson, anh đến đây nhé, tôi có việc cần!” là sự kiện lịch sử đánh dấu chính thức sự ra đời của chiếc điện thoại dùng để liên lạc.[1]

Cuốn danh bạ điện thoại đầu tiên

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng đài điện thoại đầu tiên được đi vào hoạt động là tại New Haven, bang Connecticut, Mỹ. Ngày 21 tháng 2 năm 1878, cuốn danh bạ điện thoại đầu tiên trên thế giới được xuất bản bởi công ty điện thoại New Haven với 1 trang duy nhất liệt kê tên của 50 người đã quyên góp cho công ty nhưng không hề có một số điện thoại nào kèm theo.

Nó chủ yếu được dùng để ghi nhận công lao của những nhà tài trợ, hoàn toàn khác xa với mục đích tra cứu của những cuốn sổ danh bạ mà ngày nay chúng ta vẫn dùng.

Những chiếc điện thoại thời kỳ đầu chỉ để dành cho những người giàu có sử dụng và hiếm thấy có những thiết kế đa dạng mà hầu hết đều rất kiểu cách và cầu kì với nét đặc trưng là có 2 đầu: một ống nói và ống nghe.

Bốt điện thoại ra đời

[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc bốt điện thoại khi mới ra đời đã từng được xem là một xu hướng trong tương lai khi mà chúng giúp bạn có thể gọi cho bất cứ ai khi đi trên đường.

Lịch sử gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Điện thoại trong xe

[sửa | sửa mã nguồn]

Khi các mẫu điện thoại tiến gần hơn tới “mốc” di động, chúng đã dần trở nên nhỏ gọn hơn để có thể gắn vào trong xe và thực sự trở nên tiện ích rất nhiều với người sử dụng. Có thể là bây giờ, chúng ta nhìn lại thì điện thoại được “tích hợp” trong xe chỉ là một thứ công nghệ thô sơ, lạc hậu vô cùng nhưng vào thời kì đó, đây thực sự là một cuộc cách mạng trong công nghệ.

Điện thoại di động

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Điện thoại di động

Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm 1967 với tên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫu điện thoại di động nguyên bản. Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nó thì vô cùng bất tiện khi người ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộp máy to sụ nặng tới 4,5 kg. Giá thành lại rất cao nên nó hầu như không được phổ biến rộng rãi cho đến khi phiên bản nhỏ gọn của nó được tung ra thị trường.

Điện thoại cầm tay

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 4 năm 1973, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên Motorola Dyna Tac do nhà phát minh Martin Cooper của hãng sáng chế được “trình làng” thực sự đã làm công chúng kinh ngạc và đầy sửng sốt. Tuy nhiên, khi đó chúng đơn thuần là một màn trình diễn công nghệ mới chứ chưa thể được dùng để thay thế hoàn toàn cho điện thoại cố định. Hình dáng ban đầu của chúng trông giống như một “cục gạch” nặng nề với hình dáng thô kệch và vô cùng bất tiện khi mang theo mình.

Dòng điện thoại thông minh Smart Phone

[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc điện thoại Iphone của Apple thực sự là một sự sáng tạo đột phá về kiểu dáng với nét đặc trưng là màn hình cảm ứng siêu nhạy giúp người sử dụng có thể thao tác dễ dàng chỉ bằng việc “lướt” nhẹ các ngón tay. Nó tạo nên cơn sốt chưa từng có khi xuất hiện vào năm 2007 và khởi đầu cho một cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các hãng trong phân khúc dòng điện thoại smartphone.

Nhưng thực ra những đóng góp của Apple với công nghệ màn hình cảm ứng phải được ghi nhận từ năm 1983 với mẫu điện thoại để bàn cảm ứng Ciara, tiền đề cho một bước tiến lớn trong ngành công nghệ thông tin.

Điện thoại thông minh (smartphone)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Điện thoại thông minh

Hiện nay có những hãng smartphone nổi tiếng như Apple, Samsung với những siêu phẩm như IPhone, Samsung Galaxy, Samsung Galaxy Note, Huawei, Oppo, Xiaomi...

Điện thoại sử dụng IP

[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ điện thoại IP (IP Telephony) thường dùng để chỉ phương pháp kết nối máy điện thoại tới tổng đài hoặc trung kế sử dụng Giao thức Internet hay phương pháp truyền tín hiệu thoại (VoIP) qua giao thức Internet VoIP. Tuy vậy, trên thực tế, thông thường hai khái niệm vẫn được dùng lẫn cho nhau.

Điện thoại truyền thống dựa trên công nghệ chuyển mạch kênh (curcuit switching) và vì vậy đòi hỏi phải có đường kết nối trực tiếp và dành riêng cho mỗi điểm dầu cuối. Chi phí lắp đặt, bảo dưỡng lớn cũng như khó thêm, bớt, thay đổi hay di chuyển thiết bị đầu cuối. Ngược lại, công nghệ IP là công nghệ chuyển gói tin (packet switching) cho phép sử dụng chung một đường kết nối cho nhiều kênh thoại hoặc kết hợp cùng với dữ liệu mang lại tính kinh tế cao hơn cũng như cho phép thêm, bớt, thay đổi, di chuyển thiết bị đầu cuối dễ dàng.

Thay vì việc sử dụng một đường kết nối trực tiếp và dành riêng để nối máy điện thoại tới hệ thống chuyển mạch như tổng đài hoặc trung kế (PaBX), điện thoại IP sử dụng kết nối Ethernet của mạng IP cho mục đích này. Điện thoại có thể được kết nối tới PaBX thông qua hạ tầng mạng LAN hoặc mạng WAN. Một số nhà cung cấp viễn thông còn cung cấp dịch vụ SIP qua đó thuê bao có thể nối trực tiếp máy điện thoại vào Internet. Đầu cuối của công nghệ điện thoại IP thường là các máy điện thoại được thiết kế riêng hoặc một phần mềm chạy trên máy tính. Chi phí để triển khai điện thoại IP thường lớn hơn so với điện thoại thường nhưng ngược lại, chi phí vận hành, quản lý, khai thác sẽ giảm đáng kể đồng thời chất lượng cuộc gọi và khả năng sử dụng điện thoại và tiếp nhận cuộc gọi được tăng lên.

Bài chi tiết: Điện thoại IP

Công nghệ Truyền giọng nói qua IP (VoIP) chủ yếu liên quan tới việc chuyển các tín hiệu thoại thành các gói tin IP và truyền qua hạ tầng Internet. Một số ví dụ như các dịch vụ 171, 177, 178, Skype, Yahoo Voice v.v. Tùy theo dịch vụ, người sử dụng có thể sử dụng điện thoại bình thường vẫn có thể tận dụng được lợi thế về chi phí do điện thoại Internet mang lại. Lợi ích chính của VoIP là mang lại lựa chọn cho khách hàng về một dịch vụ thoại có chất lượng thấp hơn nhưng cũng có chi phí rẻ hơn và thường áp dụng cho các dịch vụ Điện thoại đường dài.[2]

Bài chi tiết: VoIP

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Điện thoại cố định
  • Điện thoại di động
  • Bưu điện
  • VoIP

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Cuộc điện thoại đầu tiên được thực hiện như thế nào?". thinhvuongvietnam.com. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Huurdeman, Anton A (2003). The Worldwide History of Telecommunications. IEEE Press and J. Wiley & Sons. ISBN 0-471-20505-2.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikiquote có bộ sưu tập danh ngôn về: Điện thoại
  • Tư liệu liên quan tới Telephones tại Wikimedia Commons
  • Lịch sử điện thoại
  • x
  • t
  • s
Viễn thông (tổng quát)
Lịch sử
  • Đèn hiệu
  • Phát thanh
  • Hệ thống bảo vệ cáp
  • Truyền hình cáp
  • Vệ tinh thông tin
  • Mạng máy tính
  • Nén dữ liệu
    • Định dạng mã hóa âm thanh
    • Biến đổi cosin rời rạc
    • Nén ảnh
    • Định dạng mã hóa video
  • Phương tiện truyền thông kỹ thuật số
    • Internet video
    • Dịch vụ lưu trữ video
    • Phương tiện truyền thông mạng xã hội
    • Phương tiện truyền phát trực tiếp
  • Trống
  • Định luật Edholm
  • Máy điện báo
  • Fax
  • Máy đo điện tâm đồ
  • Máy điện báo thủy lực
  • Thời đại Thông tin
  • Cách mạng thông tin
  • Lịch sử Internet
  • Truyền thông đại chúng
  • Lịch sử điện thoại di động
    • Điện thoại thông minh
  • Thông tin quang
  • Điện báo quang học
  • Máy nhắn tin
  • Photophone
  • Điện thoại di động trả trước
  • Lịch sử phát thanh
  • Điện thoại vô tuyến
  • Vệ tinh thông tin
  • Semaphore
  • Chất bán dẫn
    • Linh kiện bán dẫn
    • MOSFET
    • Transistor
  • Tín hiệu khói
  • Viễn thông
  • Điện báo
  • Máy điện thoại (teletype)
  • Điện thoại
  • The Telephone Cases
  • Truyền hình
    • Truyền hình kỹ thuật số
    • Truyền hình Internet
  • Cáp thông tin liên lạc tàu ngầm
  • Videotelephony
  • Ngôn ngữ huýt sáo
  • Cách mạng không dây
Người tiên phong
  • Nasir Ahmed
  • Edwin Howard Armstrong
  • Mohamed M. Atalla
  • John Logie Baird
  • Paul Baran
  • John Bardeen
  • Alexander Graham Bell
  • Tim Berners-Lee
  • Jagadish Chandra Bose
  • Walter Houser Brattain
  • Vinton Cerf
  • Claude Chappe
  • Yogen Dalal
  • Donald Davies
  • Thomas Edison
  • Lee de Forest
  • Philo Farnsworth
  • Reginald Fessenden
  • Elisha Gray
  • Oliver Heaviside
  • Erna Schneider Hoover
  • Harold Hopkins
  • Bob Kahn
  • Dawon Kahng
  • Cao Côn
  • Narinder Singh Kapany
  • Hedy Lamarr
  • Innocenzo Manzetti
  • Guglielmo Marconi
  • Robert Metcalfe
  • Antonio Meucci
  • Jun-ichi Nishizawa
  • Radia Perlman
  • Alexander Stepanovich Popov
  • Johann Philipp Reis
  • Claude Shannon
  • Henry Sutton
  • Nikola Tesla
  • Camille Tissot
  • Alfred Vail
  • Charles Wheatstone
  • Vladimir K. Zworykin
Môi trường
  • Cáp đồng trục
  • Truyền thông sợi quang
    • Sợi quang học
  • Giao tiếp quang trong không gian tự do
  • Giao tiếp phân tử
  • Sóng vô tuyến
    • Wireless
  • Đường dây truyền tải
    • Mạch truyền dữ liệu
    • Mạch viễn thông
Ghép kênh
  • Nhiều quyền truy cập phân chia theo không gian
  • Ghép kênh phân chia tần số
  • Ghép kênh phân chia thời gian
  • Ghép kênh phân chia-phân cực
  • Ghép kênh xung góc quỹ đạo
  • Đa truy cập phân chia theo mã
Khái niệm
  • Giao thức truyền thông
  • Mạng máy tính
  • Truyền dữ liệu
  • Lưu trữ và chuyển tiếp
  • Thiết bị viễn thông
Loại mạng
  • Mạng thiết bị di động
  • Ethernet
  • ISDN
  • Mạng cục bộ
  • Điện thoại di động
  • Mạng thế hệ mới
  • Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
  • Mạng vô tuyến
  • Mạng truyền hình
  • Điện tín
  • UUCP
  • Mạng diện rộng
  • Mạng không dây
  • Mạng khu vực Internet
  • Mạng nano
Mạng đáng chú ý
  • ARPANET
  • BITNET
  • CYCLADES
  • FidoNet
  • Internet
  • Internet2
  • JANET
  • NPL network
  • Usenet
  • x
  • t
  • s
Phát sóng
Phương tiện truyền thông
  • Radio (Chương trình phát thanh
  • Phát thanh cáp
  • Phát thanh vệ tinh)
  • Điện thoại
  • Văn bản truyền từ xa (Teletext)
  • Truyền hình (Chương trình truyền hình
  • Cáp
  • Vệ tinh)
  • Chương trình phát sóng
  • Truyền hình và phát thanh Internet (Webcast
  • Phát trực tuyến
  • Truyền hình chiếu mạng
  • Truyền hình ngang hàng
  • Truyền hình và điện ảnh qua giao thức BitTorrent)
Các khía cạnh
  • Phát thanh cộng đồng
  • Phát thanh đối thoại
  • Phát thanh sinh viên
  • Phát sóng công cộng
  • Phát sóng tin tức
  • Phát sóng tôn giáo
  • Phát sóng tư nhân
  • Phát thanh tư nhân / Truyền hình tư nhân
Kênh chuyên biệt
  • Kênh dành cho nam giới
  • Kênh dành cho phụ nữ
  • Kênh mua sắm
  • Kênh phim tài liệu
  • Kênh thi đố
  • Kênh truyền hình dành cho trẻ em / Chương trình truyền hình dành cho trẻ em
  • Kênh truyền hình điện ảnh
  • Kênh truyền hình người lớn
  • Phát sóng thể thao
  • Phát sóng tin tức
    • Công vụ
    • Kênh doanh nghiệp
    • Kênh truyền hình thể thao
  • Chương trình âm nhạc/Phát sóng âm nhạc
    • Phát thanh âm nhạc
    • Truyền hình âm nhạc
Sản xuất và kinh phí
  • Bố cục màn hình tin tức truyền hình
  • Chi nhánh hệ thống
  • Chuẩn phát sóng
  • Công ty sản xuất chương trình phát sóng
  • Dưới một phần ba
  • Đồ họa màn hình kỹ thuật số
  • Giấy phép phát sóng
  • Giấy phép truyền hình
  • Hệ thống phát sóng
  • Hệ thống truyền hình phát sóng
  • Hiển thị trên màn hình
  • Hộp báo chí
  • Nhà thiết kế truyền hình
  • Thanh tin tức
  • Thanh tỷ số
  • Tổ hợp báo chí
  • Trường quay truyền hình
  • x
  • t
  • s
Các bộ phận của ô tô
Động cơ – Khung gầm – Đồng mui
Động cơ
Các loại động cơ
Phân loại động cơ theo cấu hìnhPiston chữ V  • Piston chữ I  • Piston phẳng  • Wankel
Phân loại động cơ theo vị tríĐộng cơ trước • Động cơ giữa • Động cơ sau
Xe hơi năng lượng phụ thuộc
Năng lượng phụ thuộccơ khí • điện • thủy lực • chân không • khí
Hệ thống truyền lực
Dẫn độngHộp số điều khiển tay • Hộp số bán tự động • Hộp số tự động
Bố tríFF • FR • MR • MF • RR
Dẫn hướng
Bánh dẫn hướngDẫn hướng hai bánh • Dẫn hướng bốn bánh • Dẫn hướng bánh trước  • Dẫn hướng bánh sau • Dẫn hướng toàn bộ
Tay lái (Vô lăng)Tay lái bên trái • Tay lái bên phải
Vi saiVi sai hạn chế trượt  • Vi sai khoá
Phanh xePhanh đĩa • Phanh trống • Hệ thống chống bó phanh (ABS)
Bánh xe và xăm xebánh xe khác chuẩn
Hệ thống lái Giá và Bánh răng • Hình dạng talông • Góc bánh • Góc khum • Kingpin
Hệ thống treoThanh giằng MacPherson • Treo đòn • Đòn đôi • Treo nhiều điểm • Treo chùm xoắn • Semi-trailing arm • Trục
Khung xevùng biến dạng  • Monocoque (hay đơn thân)  • Cửa  • headlight styling  • spoiler  • Japan Black (fore-runner of modern automotive finishes)
Nội thất
An toàn bị độngDây an toàn • Túi khí • Khóa trẻ em
Thiết bị phụ trợâm thanh • điều hoà • cruise control  • điện thoại • các hệ thống định vị  • giá để cốc
Ngoại thất
Cửa sổCửa sổ điện • Gạt nước và rửa kính • Đèn sáng ban ngày
Hệ thống điện ô tô * Bản mẫu:Ô tô
  • x
  • t
  • s
Công nghệ và các khái niệm liên quan
Các công nghệ chính
Các nhu cầu thiết yếu
  • Nông nghiệp
    • Thuần hóa
    • Ghép cây
    • Động vật lao động
  • Quần áo
    • Máy may
  • Nấu ăn
    • Bia
    • Bánh mì
    • Phô mai
    • Xay
    • Rượu vang
  • Bảo quản thực phẩm
    • Gốm sứ
  • Vệ sinh
    • Hệ thống ống nước
    • Nhà vệ sinh
  • Công cụ / Thiết bị
    • Lưỡi dao
    • Búa
    • Cái cày
    • Nêm
  • Vũ khí
    • Súng
Xã hội
  • Kế toán
  • Tính toán
    • Bàn tính
    • Lịch
  • Mật mã học
  • Ổ khóa và chìa khóa
  • Tiền tệ
    • Tiền giấy
    • Tiền xu
  • Nhạc cụ
    • Máy hát (Phonograph)
  • Đồ chơi
    • Trò chơi
    • Trò chơi điện tử
  • Chữ viết
    • Sách
    • Bản đồ
    • Máy in
    • Máy đánh chữ
Xây dựng
  • Cống dẫn nước
    • Kênh đào
    • Thủy lợi
  • Vòm cung
  • Cầu
  • Tòa nhà
    • Công sự
    • Nền móng
    • Giàn giáo
    • Tháp
  • Đập nước
    • Hộp chìm
  • Thợ đá xây dựng
  • Đường
  • Đường hầm
Giao thông
  • Máy bay
    • Khí cầu
    • Máy bay
    • Thủy phi cơ
  • La bàn
  • Thang máy
  • Cưỡi ngựa
    • Bàn đạp
  • Động cơ phản lực
    • Tên lửa
  • Phương tiện cơ giới
  • Đường sắt
    • Tàu hỏa
  • Bộ thiết bị lặn (Scuba)
  • Tàu vũ trụ
    • Vệ tinh
    • Trạm vũ trụ
    • Bộ đồ vũ trụ
  • Tàu thủy
    • Thuyền buồm
    • Tàu biển
    • Tàu ngầm
Sản xuất
  • In 3D
  • Thủ công mộc
  • Đúc
    • Ép phun
    • Đúc khuôn sáp
  • Sản xuất hàng loạt
    • Dây chuyền lắp ráp
    • Các bộ phận thay thế
    • Máy công cụ
  • Hàn
Máy đơn giản
  • Trục xe
  • Vòng bi
    • Vòng bi cầu
  • Dây đai
    • Xích
  • Đòn bẩy
    • Máy bắn đá
    • Cần trục
    • Gàu tát nước
  • Liên kết
    • Cam
    • Bộ ly hợp
    • Liên kết bốn thanh
    • Pít-tông
    • Bánh răng thanh răng
  • Con lắc
  • Vít
    • Vít Archimedes
    • Chân vịt
  • Lò xo
  • Van
  • Bánh xe
    • Ròng rọc
    • Bánh đà
    • Bánh răng
    • Bàn xoay làm gốm
    • Ròng rọc
  • Cánh
Máy móc
  • Máy móc nông nghiệp
  • Thiết bị gia dụng
    • Máy rửa chén
    • Máy giặt
  • Động cơ
    • Động cơ điện
    • Động cơ đốt trong
    • Tua-bin
    • Bánh xe nước
    • Cối xay gió
  • Thiết bị hạng nặng
  • Máy thủy lực
    • Xi-lanh thủy lực
    • Bộ chia thủy lực
    • Máy bơm
  • Cơ chế
    • Đồng hồ
    • Vi sai (thiết bị cơ khí)
    • Bánh răng hành tinh
    • Khớp đỡ
    • Con quay hồi chuyển
    • Cơ chế Whippletree
  • Vi cơ điện tử (MEMS)
  • Khí nén
    • Máy nén
    • Máy khoan phá bê tông
    • Súng tán đinh
    • Bơm chân không
  • Rô-bốt
    • Cánh tay rô-bốt
    • Cơ chế chân
Phát triển năng lượng
  • Kiểm soát lửa
    • Lò than
    • Lò nướng
  • Tích trữ năng lượng
    • Pin điện
  • Năng lượng địa nhiệt
  • Bộ trao đổi nhiệt
    • Bơm nhiệt
  • Công nghệ hạt nhân
    • Năng lượng hạt nhân
    • Vũ khí hạt nhân
  • Khai thác dầu
    • Khai thác dầu bằng phương pháp thủy lực (Fracking)
  • Làm lạnh
    • Điều hòa không khí
    • Tủ lạnh
  • Năng lượng mặt trời
    • Pin quang điện
Vật liệu
  • Xi măng
    • Bê tông
  • Gốm sứ
    • Gạch
  • Đá mảnh
  • Kính
  • Xây dựng bằng đá
  • Luyện kim
    • Nhôm
    • Đồng thiếc
    • Rèn sắt
    • Thép
  • Vật liệu nano
  • Giấy
  • Nhựa
  • Đất nện
  • Tái chế
  • Cao su
    • Lưu hóa cao su
  • Dệt may
    • Khung cửi
    • Guồng quay sợi
Công nghệ sinh học
  • Kiểm soát sinh sản
  • Truyền máu
  • Nha khoa
  • Kỹ thuật di truyền
    • Chỉnh sửa gen CRISPR
    • Xét nghiệm gen
    • PCR
  • Bệnh viện
  • Chẩn đoán hình ảnh y tế
  • Thuốc men
    • Gây mê
    • Thuốc kháng sinh
  • Chi giả
  • Phẫu thuật
  • Vắc xin
Hóa học
  • Chất tẩy rửa
    • Xà phòng
  • Thuốc nhuộm
  • Chất nổ
    • Dynamite
    • Pháo hoa
    • Thuốc súng
    • TNT
  • Phân bón
    • Quy trình Haber
  • Đồ thủy tinh trong phòng thí nghiệm
  • Thuốc trừ sâu
  • Chất tạo màu
  • Quá trình tách
    • Sắc ký
    • Chưng cất
    • Lọc
  • Máy quang phổ
  • Tổng hợp hóa học
Điện từ học
  • Nam châm điện
  • Laser
    • Đĩa quang học
  • Thấu kính
    • Kính mắt
  • Lưu trữ từ tính
  • Lò vi sóng
  • Gương
  • Sợi quang học
  • Thiết bị quang học
    • Kính hiển vi
    • Kính thiên văn
  • Máy gia tốc hạt
  • Nhiếp ảnh
    • Máy ảnh
    • Phim điện ảnh
  • Radar
  • Viễn thông
    • Điện thoại di động
    • Radio
    • Điện báo
    • Điện thoại
    • Truyền hình
Điện lực
  • Mạch điện
    • AC
    • Cầu dao điện
    • DC
    • Lưới điện
    • Cầu chì
    • Máy phát điện
    • Công tắc
    • Máy biến áp
  • Đèn điện
    • Đèn huỳnh quang
    • Bóng đèn sợi đốt
    • Đèn LED
    • Đèn neon
  • Điện tử
    • Tụ điện
    • Bảng mạch
    • Điện trở
    • Cuộn cảm
    • Bóng đèn chân không
  • Cột thu lôi
  • Đồng hồ vạn năng
  • Máy hiện sóng
  • Siêu dẫn
    • Diode
    • Mạch tích hợp
    • Transistor
  • Siêu dẫn
Máy tính
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Phần cứng máy tính
    • CPU
    • GPU
    • Modem
    • Bo mạch chủ
    • Chuột máy tính
    • RAM
    • Router
    • Lưu trữ
    • Màn hình cảm ứng
  • Mạng máy tính
    • Mô hình Client-Server
    • Email
    • Internet
    • Peer-to-peer
    • Mạng xã hội
    • World Wide Web
  • Ngôn ngữ lập trình
  • Phần mềm
    • Trình biên dịch
    • Cơ sở dữ liệu
    • GUI
    • Phần mềm đồ họa
    • Hệ điều hành
    • Bảng tính
    • Trình duyệt web
    • Trình xử lý văn bản
Quan điểm
Phê bình
  • Công nghệ phù hợp
    • Công nghệ thấp
  • Luddite
    • Tân Luddite
  • Nguyên tắc phòng ngừa
Công nghệ sinh thái
  • Công nghệ môi trường
    • Công nghệ sạch
  • Thiết kế bền vững
    • Kỹ thuật bền vững
Chính sách & chính trị
  • Chính quyền bằng thuật toán
  • Sở hữu trí tuệ
    • Bằng sáng chế
    • Bí mật thương mại
  • Công nghệ thuyết phục
  • Chính sách khoa học
  • Chiến lược công nghệ
  • Đánh giá công nghệ
  • Chủ nghĩa công nghệ hiện thực
Tiến bộ công nghệ
  • Nghiên cứu về tương lai
    • Dự báo công nghệ
  • Chủ nghĩa không tưởng công nghệ
    • Phong trào kỹ trị
    • Điểm kỳ dị công nghệ
    • Chủ nghĩa siêu nhân
Nghiên cứu
  • Sự khuếch tán đổi mới
    • Chuyển giao công nghệ
  • Lịch sử
    • Thời gian của các phát minh lịch sử
  • Triết học
    • Xây dựng xã hội của công nghệ
    • Định mệnh công nghệ
  • Mô hình chấp nhận công nghệ
Các khái niệm liên quan
Khoa học ứng dụng
  • Nông học
  • Kiến trúc
  • Xây dựng
  • Kỹ thuật
  • Giám định tư pháp
  • Lâm nghiệp
  • Hậu cần
  • Y học
  • Khai thác mỏ
  • Định vị
  • Khảo sát
Đổi mới
  • Thiết kế
  • Công nghệ cao
  • Phát minh
  • Công nghệ trưởng thành
  • Nghiên cứu và phát triển
  • Sự hội tụ công nghệ
  • Chu kỳ công nghệ
  • Thể loại Thể loại
  • Đề cương
  • Cổng thông tin Cổng thông tin
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
  • FAST
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Nhật Bản
  • Israel
Khác
  • Từ điển lịch sử Thụy Sĩ
  • NARA
  • Yale LUX

Từ khóa » Dịch Vụ điện Thoại Là Gì