Diện Tích Bề Mặt Cơ Thể – Wikipedia Tiếng Việt

Trong sinh lý học và y học, diện tích bề mặt cơ thể (body surface area:BSA) là diện tích bề mặt được đo hay tính toán cơ thể người. Cho nhiều mục đích lâm sàng, BSA là một chỉ số tốt về khối lượng trao đổi chất hơn là trọng lượng cơ thể vì nó ít bị tác động bởi khối lượng mỡ bất thường. Mặc dù vậy, đã có một số chỉ trích về việc sử dụng BSA trong việc xác định liều lượng thuốc với chỉ số trị liệu rất nhỏ, chẳng hạn như hóa trị.

Điển hình có một biến thể gấp 4–10 độ thanh thải thuốc giữa các cá nhân do sự khác nhau trong hoạt động của các quá trình loại bỏ thuốc có liên quan đến yếu tố di truyền và môi trường. Điều này có thể dẫn đến quá liều và thiếu liều đáng kể (và tăng nguy cơ tái phát bệnh). Và cũng được cho là một yếu tố gây sai lệch trong các thử nghiệm giai đoạn I và II làm sớm vô tình từ chối sớm các loại thuốc hữu ích.[1][2] Xu hướng thuốc cá nhân hóa là một cách tiếp cận để khắc phục điểm yếu này.

Sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ về việc sử dụng BSA:

  • Độ thanh thải thận thường được chia cho BSA, tức là trên 1,73 mét vuông để đạt được sự đánh giá cao về tốc độ lọc cầu thận thực sự (GFR);
  •  Chỉ số khối cơ thể sử dụng một hình thức có sửa đổi một chút của BSA;
  • Chỉ số tim là số đo cung lượng tim chia cho BSA, đưa ra phép xấp xỉ tốt hơn về cung lượng tim hiệu quả;
  • Hóa trị thường được dùng liều theo BSA của bệnh nhân.
  • Liều Glucocorticoid cũng được thể hiện dưới dạng BSA để tính toán liều duy trì hoặc để so sánh sử dụng liều cao với yêu cầu duy trì.

Một số bằng chứng cho thấy các giá trị BSA kém chính xác hơn ở các cực trị về chiều cao và cân nặng, trong khi đó Chỉ số khối cơ thể có thể ước lượng tốt hơn (đối với các thông số huyết động).[3]

Tính toán

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cách tính khác nhau đã được công bố về BSA mà không cần đo trực tiếp. Trong các công thức sau, BSA tính bằng m2, W là khối lượng tính bằng kg và H là chiều cao tính bằng cm.

Được sử dụng rộng rãi nhất là công thức Du Bois,[4] Du Bois,[5][6] được chứng minh là có hiệu quả tương đương trong việc ước tính lượng mỡ cơ thể ở bệnh nhân béo phì và không béo phì, điều mà chỉ số khối cơ thể không làm được.[7]

B S A = 0.007184 × W 0.425 × H 0.725 {\displaystyle {BSA}=0.007184\times W^{0.425}\times H^{0.725}}

Một công thức thường được sử dụng và đơn giản là công thức Mosteller:

B S A = W × H 3600 = 0.016667 × W 0.5 × H 0.5 {\displaystyle {BSA}={\sqrt {\frac {W\times H}{3600}}}=0.016667\times W^{0.5}\times H^{0.5}} or even simpler: B S A = W × H / 60 {\displaystyle {BSA}={\sqrt {W\times H}}/{60}} or if Ht is height in m: B S A = W × H t / 6 {\displaystyle {BSA}={\sqrt {W\times Ht}}/{6}}

Các công thức khác cho BSA tính bằng m2 bao gồm:

Haycock[8] 0.024265 × W 0.5378 × H 0.3964 {\displaystyle 0.024265\times W^{0.5378}\times H^{0.3964}}
Gehan and George[9]     0.0235 × W 0.51456 × H 0.42246 {\displaystyle 0.0235\times W^{0.51456}\times H^{0.42246}}
Boyd [10] 0.0003207 × w e i g h t ( g ) ( 0.7285 − 0.0188 log 10 ⁡ w e i g h t ( g ) ) × H 0.3 {\displaystyle 0.0003207\times \mathrm {weight} \mathrm {(g)} ^{(0.7285-0.0188\log _{10}{\mathrm {weight} \mathrm {(g)} })}\times H^{0.3}}
    or equivalently     0.03330 × W ( 0.6157 − 0.0188 log 10 ⁡ W ) × H 0.3 {\displaystyle 0.03330\times W^{(0.6157-0.0188\log _{10}{W})}\times H^{0.3}}
Fujimoto[11] 0.008883 × W 0.444 × H 0.663 {\displaystyle 0.008883\times W^{0.444}\times H^{0.663}}
Takahira[11] 0.007241 × W 0.425 × H 0.725 {\displaystyle 0.007241\times W^{0.425}\times H^{0.725}}
Shuter and Aslani[12] 0.00949 × W 0.441 × H 0.655 {\displaystyle 0.00949\times W^{0.441}\times H^{0.655}}
Schlich[13] 0.000975482 × W 0.46 × H 1.08 {\displaystyle 0.000975482\times W^{0.46}\times H^{1.08}}       (women)
0.000579479 × W 0.38 × H 1.24 {\displaystyle 0.000579479\times W^{0.38}\times H^{1.24}}       (men)

Một công thức dựa trên trọng lượng đã được đề xuất bởi Costeff và gần đây được xác nhận cho nhóm tuổi nhi đồng không bao gồm căn bậc hai, giúp sử dụng dễ dàng hơn. Đó là [4Wkg + 7] / [90 + Wkg].[14][15]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Gurney H (tháng 4 năm 2002). "How to calculate the dose of chemotherapy". Br. J. Cancer. Quyển 86 số 8. tr. 1297–302. doi:10.1038/sj.bjc.6600139. PMC 2375356. PMID 11953888.
  2. ^ Gao B, Klumpen HJ, Gurney H (tháng 10 năm 2008). "Dose calculation of anticancer drugs". Expert Opin Drug Metab Toxicol. Quyển 4 số 10. tr. 1307–19. doi:10.1517/17425255.4.10.1307. PMID 18798700.
  3. ^ Adler, AC; Nathanson, BH; Raguhunathan, K; McGee, WT (2012). "Misleading indexed hemodynamic parameters: the clinical importance of discordant BMI and BSA at extremes of weight". Critical Care. Quyển 16 số 6. tr. 471. doi:10.1186/cc11876. PMC 3672608. PMID 23273020.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  4. ^ "Phụ lục Dược thư Quốc gia Việt Nam". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
  5. ^ Du Bois D, Du Bois EF (tháng 6 năm 1916). "A formula to estimate the approximate surface area if height and weight be known". Archives of Internal Medicine. Quyển 17 số 6. tr. 863–71. doi:10.1001/archinte.1916.00080130010002.
  6. ^ Verbraecken, J; Van de Heyning P; De Backer W; Van Gaal L (tháng 4 năm 2006). "Body surface area in normal-weight, overweight, and obese adults. A comparison study". Metabolism — Clinical and Experimental. Quyển 55 số 4. tr. 515–24. doi:10.1016/j.metabol.2005.11.004. PMID 16546483. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2012.
  7. ^ Sardinha, LB; Silva, AM; Minderico, CS; Teixeira, PJ (2006). "Effect of body surface area calculations on body fat estimates in non-obese and obese subjects". Physiological Measurement. Quyển 27 số 11. tr. 1197–209. doi:10.1088/0967-3334/27/11/012. PMID 17028412.
  8. ^ Haycock, GB; Schwartz, GJ; Wisotsky, DH (1978). "Geometric method for measuring body surface area: A height-weight formula validated in infants, children and adults". J Pediatr. Quyển 93. tr. 62–66. doi:10.1016/s0022-3476(78)80601-5.
  9. ^ Gehan EA, George SL, Cancer Chemother Rep 1970, 54:225-235
  10. ^ Boyd, Edith (1935). The Growth of the Surface Area of the Human Body. University of Minnesota. The Institute of Child Welfare, Monograph Series, No. x. London: Oxford University Press.
  11. ^ a b Fujimoto S, Watanabe T, Sakamoto A, Yukawa K, Morimoto K. Studies on the physical surface area of Japanese. 18. Calculation formulae in three stages over all ages. Nippon Eiseigaku Zasshi 1968;5:443–50.
  12. ^ Shuter, B; Aslani, A (2000). "Body surface area: Du bois and Du bois revisited". European Journal of Applied Physiology. Quyển 82 số 3. tr. 250–254. doi:10.1007/s004210050679.
  13. ^ Schlich, E; Schumm, M; Schlich, M (2010). "3-D-Body-Scan als anthropometrisches Verfahren zur Bestimmung der spezifischen Körperoberfläche". Ernährungs Umschau. Quyển 57. tr. 178–183.
  14. ^ Costeff H, "A simple empirical formula for calculating approximate surface area in children.," Arch Dis Child, vol. 41, no. 220, pp. 681–683, Dec. 1966.
  15. ^ Furqan, M; Haque, A (tháng 12 năm 2009). "Surface area in children: a simple formula". Indian pediatrics. Quyển 46 số 12. tr. 1085–7. PMID 19430073.

Từ khóa » Cách Tính Bsa