Điều 6. Hiệu Lực Của Bộ Luật Hình Sự đối Với Những Hành Vi Phạm Tội ...
Có thể bạn quan tâm
Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.
Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.
Bình luận:
Điều luật này bao gồm 3 Khoản và cả 3 Khoản này đều có một điểm chung là có thể áp dụng BLHS chứ không phải là sẽ áp dụng BLHS. Kỹ thuật lập pháp tại điều này hoàn toàn khác với quy định tại Điều 5. Vấn đề cốt lõi là ở chỗ những hành vi phạm tội tại điều này đều là những hành vi nằm ngoài lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam. Bởi vì nằm ngoài nên khả năng áp dụng BLHS để giải quyết cũng cực kỳ hạn chế vì khả năng cao hành vi đó sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật hình sự của một quốc gia nào đó nếu hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ của quốc gia vì quốc gia nào cũng đề cao chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia đối với lãnh thổ của mình.
Như vậy tóm tắt lại những trường hợp có thể áp dụng BLHS trong Điều luật này như sau:
- Chủ thể phạm tội là công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam
- Hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc của nước CHXHCN Việt Nam
- Theo quy định của điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên
Từ khóa » Hiệu Lực Của Bộ Luật Hình Sự 2015
-
VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 SỬA ĐỔI 2017 ...
-
Bộ Luật Hình Sự 2015 Chính Thức Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2018
-
Hiệu Lực Về Thời Gian Của Bộ Luật Hình Sự | Sở Tư Pháp Tỉnh Lạng Sơn
-
Hiệu Lực Về Thời Gian Của Bộ Luật Hình Sự 2015 Sửa đổi Bổ Sung Năm ...
-
Hiệu Lực Của Bộ Luật Hình Sự
-
Hiệu Lực Của Luật Hình Sự Là Gì ? Quy định Về Hiệu Lực Của Luật Hình Sự
-
Bộ Luật Hình Sự 2015, Bộ Luật Số 100/2015/QH13 - LuatVietnam
-
Hiệu Lực Không Gian Và Thời Gian Của Bộ Luật Hình Sự Việt Nam
-
Hiệu Lực Của Luật Hình Sự Là Gì? Hiệu Lực Không Gian Và Thời Gian?
-
Điều 7. Hiệu Lực Của Bộ Luật Hình Sự Về Thời Gian
-
Bộ Luật Hình Sự 2015 Có Hiệu Lực Thi Hành Từ 1-1-2018 - CAND
-
Áp Dụng Hiệu Lực Về Thời Gian Bộ Luật Hình Sự Năm 2015 Trong Xây ...
-
Bộ Luật 100/2015/QH13 Hình Sự - Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về VBQPPL
-
ÁP DỤNG QUY ĐỊNH CÓ LỢI CHO NGƯỜI PHẠM TỘI TRONG GIAI ...