Điều Kiện đòi Lại Nhà đất đã Cho Con Cái - Luật Long Phan

Điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024. Khi cha, mẹ tặng cho con nhà đất nhưng sau đó cha, mẹ muốn đòi lại tài sản đã tặng cho thì có được không? Theo quy định hiện hành, người tặng cho có thể yêu cầu hoàn trả tài sản trong một số trường hợp cụ thể. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết các điều kiện đòi lại nhà đất đã tặng cho con cái theo luật mới nhất.

Tư vấn điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái
Tư vấn điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái

Nội Dung Bài Viết

Toggle
  • Đòi lại nhà đất đã cho con cái khi hợp đồng/giao dịch tặng cho vô hiệu theo quy định của pháp luật
  • Đòi lại nhà đất đã cho con cái khi con cái không đáp ứng được điều kiện tặng cho
    • Trường hợp hợp đồng có quy định về điều kiện tặng cho
    • Trường hợp hợp đồng không quy định về điều kiện tặng cho nhưng có quy định ở tài liệu khác 
  • Khởi kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái
  • Dịch vụ luật sư tư vấn đòi lại nhà đất đã cho con cái tại Long Phan PMT
  • Câu hỏi thường gặp về điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái
    • Nếu con tôi đã bán hoặc thế chấp nhà đất được tặng cho người khác thì tôi có đòi lại được không?
    • Ai phải chịu án phí và các chi phí pháp lý khi khởi kiện?
    • Cần những loại bằng chứng nào để chứng minh con cái không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng?
    • Có những điều kiện tặng cho nào bị xem là bất hợp pháp không?
    • Khi cha mẹ đòi lại đất, tài sản mà con cái đã xây dựng trên đất sẽ được xử lý ra sao?
  • Kết luận

Đòi lại nhà đất đã cho con cái khi hợp đồng/giao dịch tặng cho vô hiệu theo quy định của pháp luật

Vậy, khi nào một giao dịch tặng cho tài sản bị xem là không có hiệu lực theo quy định của pháp luật và làm phát sinh quyền đòi lại tài sản? Căn cứ theo Điều 123 đến Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho nhà đất sẽ vô hiệu trong các trường hợp cơ bản sau:

  • Mục đích, nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;
  • Giao dịch giả tạo nhằm che giấu mục đích mua bán để trốn thuế;
  • Hợp đồng được xác lập do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Không công chứng/chứng thực hợp pháp;
  • Người xác lập hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Ngoài ra, vi phạm quyền định đoạt tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản chung gia đình cũng là một trong những căn cứ để xem xét tuyên bố hợp đồng vô hiệu (Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015). 

Như vậy, một hợp đồng tặng cho có thể bị tuyên vô hiệu vì nhiều lý do, từ vi phạm điều cấm đến sai sót về hình thức. Hậu quả pháp lý quan trọng nhất là các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, đồng nghĩa với việc bên tặng hoàn toàn có quyền đòi lại tài sản.

>> Xem thêm: Đất Cho Tặng Có Điều Kiện Có Đòi Lại Được Không?

Mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất
Mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất

Đòi lại nhà đất đã cho con cái khi con cái không đáp ứng được điều kiện tặng cho

Việc cha mẹ tặng cho nhà đất cho con cái thường đi kèm với mong muốn được chăm sóc, phụng dưỡng khi về già. Vậy, nếu con cái không thực hiện đúng cam kết, cha mẹ có đòi lại đất đã cho được không?

Trường hợp hợp đồng có quy định về điều kiện tặng cho

Hợp đồng tặng cho có điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, bên tặng cho có quyền yêu cầu bên được tặng cho thực hiện nghĩa vụ trước hoặc sau khi nhận tài sản. Tuy nhiên, điều kiện tặng cho phải hợp pháp, không vi phạm các quy định cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Các điều kiện thường thấy trong hợp đồng tặng cho nhà đất bao gồm nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ khi tuổi già, gìn giữ bảo quản tài sản thờ cúng, không chuyển nhượng tài sản trong thời hạn nhất định. Thực tiễn xét xử đã thừa nhận quyền này vì điều kiện tạo ra sự ràng buộc pháp lý giữa các bên mà các các bên tự nguyện xác lập và phải có nghĩa vụ thực hiện là nguyên tắc cơ bản trong giao dịch dân sự tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. 

Như vậy, trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện, bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 3 Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015. 

Trường hợp hợp đồng không quy định về điều kiện tặng cho nhưng có quy định ở tài liệu khác 

Thực tiễn xét xử cho thấy Tòa án sẽ áp dụng Án lệ số 14/2017/AL được HĐTP TANDTC thông qua ngày 14/12/2017 để công nhận điều kiện tặng cho dù không được ghi trong hợp đồng. Cụ thể như sau: trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không ghi điều kiện nhưng tại các văn bản khác có thể hiện thỏa thuận về điều kiện hợp pháp thì Tòa án phải công nhận điều kiện của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và xác định đây là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện.

Xét trong Quyết định giám đốc thẩm số 02/2011/DS-GĐT ngày 17/01/2011 về “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” tại tỉnh Điện Biên giữa nguyên đơn là ông Quàng Văn P1 với bị đơn là anh Quàng Văn P2, chị Phan Thị V – Nguồn của Án lệ 14/2017/AL, mặc dù hợp đồng tặng cho không ghi rõ điều kiện nhưng tại giấy ủy quyền và bản cam kết có thể hiện người nhận tặng cho phải làm nhà cho người tặng cho ở, chăm sóc gia đình. Do đó, khi người con không thực hiện đúng cam kết trong các tài liệu này, cha mẹ có căn cứ pháp lý để đòi lại nhà đất.

Có thể thấy, mặc dù hợp đồng tặng cho được công chứng không thể hiện đầy đủ điều kiện tặng cho. Nhưng các văn bản khác như giấy ủy quyền, bản cam kết, biên bản thỏa thuận thể hiện rõ điều kiện tặng cho hợp pháp kèm theo sẽ được tòa án xem xét để xác định căn cứ đòi lại nhà đất.

>>> Xem thêm: Cách xử lý khi đất tặng cho bằng lời nói nay đòi lại

Khởi kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái

Khi việc hòa giải không thành và có đủ căn cứ pháp lý, khởi kiện đòi lại nhà đất là giải pháp cuối cùng để cha mẹ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Quy trình khởi kiện đòi lại nhà đất đã cho con bao gồm các bước sau: 

  • Bước 1: Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện và hồ sơ kèm theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, thông thường là Tòa án nhân dân khu vực nơi nơi hợp đồng được thực hiện (điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15);
  • Bước 2: Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ xem xét hồ sơ khởi kiện và ra thông báo cho người khởi kiện đóng tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án;
  • Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán phải gửi thông báo cho các bên;
  • Bước 4: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán tổ chức phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau khi hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến. Trường hợp, không thỏa thuận được thì Thẩm phán tiến hành mở phiên xử theo thủ tục luật định;
  • Bước 5: Sau khi có bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm (Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) hoặc viện kiểm sát kháng nghị theo quy định pháp luật.
  • Bước 6: Tòa án cấp phúc thẩm tuyên án. Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay khi tuyên án.

Như vậy, việc khởi kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái phải tuân theo một trình tự các bước cơ bản tại Tòa án như trên. Nắm vững các bước tố tụng cơ bản này sẽ giúp người khởi kiện chủ động hơn trong việc theo đuổi vụ kiện, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình một cách hiệu quả.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện hủy hợp đồng tặng cho nhà đất cho con

Khởi kiện đòi lại nhà đất đã tặng cho con cái
Khởi kiện đòi lại nhà đất đã tặng cho con cái

Dịch vụ luật sư tư vấn đòi lại nhà đất đã cho con cái tại Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn pháp luật tại Long Phan PMT cung cấp hỗ trợ chuyên nghiệp cho các vụ việc đòi lại nhà đất đã cho con cái. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm phân tích từng trường hợp cụ thể để đưa ra giải pháp pháp lý phù hợp. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tặng cho nhà đất;
  • Tư vấn, xác định có căn cứ hợp đồng tặng cho vô hiệu theo quy định hiện hành;
  • Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khởi kiện, thu thập chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn đề nghị, bản giải trình và các đơn từ khác có liên quan trong suốt quá trình giải quyết vụ việc;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và tham gia các buổi làm việc khi có giấy mời hoặc giấy triệu tập;
  • Tham gia phiên tòa sơ thẩm/phúc thẩm với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện theo ủy quyền;
  • Tư vấn, hỗ trợ thủ tục thi hành án.

Với kinh nghiệm xử lý nhiều vụ việc tranh chấp đất đai, Luật Long Phan PMT cam kết mang lại kết quả tối ưu cho Quý khách hàng. Dịch vụ tư vấn được thiết kế theo quy trình cá nhân hóa, Quý khách hàng sẽ được hướng dẫn chi tiết về quy trình khởi kiện và các bước cần thiết để đòi lại nhà đất đã cho con cái một cách hiệu quả nhất.

Câu hỏi thường gặp về điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái

Không phải trong mọi trường hợp, nhà đất được tặng cho con cái thì cha, mẹ không có quyền đòi lại. Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi liên quan sau: 

Nếu con tôi đã bán hoặc thế chấp nhà đất được tặng cho người khác thì tôi có đòi lại được không?

Việc này được giải quyết theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu. Theo đó, nếu hợp đồng tặng cho của bạn bị tuyên vô hiệu nhưng người con đã chuyển nhượng tài sản cho người thứ ba ngay tình (người không biết và không thể biết giao dịch gốc có vấn đề) thông qua một giao dịch đã đăng ký tại cơ quan nhà nước, thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực. Trong trường hợp này, bạn không thể đòi lại đất từ người thứ ba mà chỉ có thể yêu cầu con mình bồi thường thiệt hại (nếu có).

Ai phải chịu án phí và các chi phí pháp lý khi khởi kiện?

Nghĩa vụ chịu án phí được quy định tại Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo nguyên tắc chung, đương sự thua kiện phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí, và số tiền này sẽ được xử lý khi Tòa án ra phán quyết cuối cùng. Nếu Tòa án chấp nhận yêu cầu của bạn, bên bị kiện (người con) sẽ phải chịu toàn bộ án phí.

Cần những loại bằng chứng nào để chứng minh con cái không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng?

Theo Điều 93 và Điều 94 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, chứng cứ bao gồm mọi thứ có thật được dùng làm căn cứ để xác định sự thật khách quan. Để chứng minh việc vi phạm nghĩa vụ, bạn có thể cung cấp: tài liệu đọc được (tin nhắn, thư từ, bản cam kết), tài liệu nghe được, nhìn được (ghi âm, video), lời khai của người làm chứng (hàng xóm, họ hàng), và các chứng cứ khác thể hiện hành vi không chăm sóc, phụng dưỡng là điều kiện trong hợp đồng tặng cho.

Có những điều kiện tặng cho nào bị xem là bất hợp pháp không?

Có. Theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015, một điều kiện tặng cho sẽ bị vô hiệu nếu vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội. Ví dụ: điều kiện buộc người con phải từ bỏ quyền tự do kết hôn, phải thực hiện một hành vi phạm pháp,… là những điều kiện không có giá trị pháp lý.

Khi cha mẹ đòi lại đất, tài sản mà con cái đã xây dựng trên đất sẽ được xử lý ra sao?

Vấn đề này được giải quyết theo nguyên tắc xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Đối với tài sản con cái đã đầu tư, xây dựng trên đất, Tòa án sẽ xem xét yếu tố lỗi của các bên và tính toán công sức, chi phí hợp lý mà người con đã bỏ ra để yêu cầu bên nhận lại đất phải thanh toán lại một khoản tiền tương ứng cho người con.

Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách về điều kiện để đòi lại nhà đất đã cho con. Với những giải đáp này, chúng tôi mong rằng khi gặp phải tình huống tương tự Quý khách có thể tự tin hơn để thực hiện thủ tục khởi kiện đòi lại nhà đất. 

Kết luận

Điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái được chia thành 02 trường hợp: (i) hợp đồng tặng cho có điều kiện kèm theo; (ii) trường hợp hợp đồng không quy định về điều kiện tặng cho nhưng có quy định ở tài liệu khác. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc muốn được giải đáp, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT hotline 1900636387 để được hỗ trợ nhanh chóng và báo phí chuyên sâu. 

Tags: Điều kiện đòi lại đất, Đòi lại nhà đất đã tặng cho, hợp đồng tặng cho có điều kiện, Khởi kiện đòi lại nhà đất, Tặng cho nhà đất

Từ khóa » Giấy Cho Tặng đất Cho Con