Điều Kiện Khởi Công Xây Dựng Công Trình - Bạn Cần Biết
Có thể bạn quan tâm
Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
TIN LIÊN QUANTheo khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau: - Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng; - Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này; - Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt; - Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của phập luật; - Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng; - Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
Tại Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định như sau:
“Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng 1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm: a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này; d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường; đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ; e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này; h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý. 3. Giấy phép xây dựng gồm: a) Giấy phép xây dựng mới; b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo; c) Giấy phép di dời công trình; d) Giấy phép xây dựng có thời hạn. 4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này. 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.”.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú
Các tin khác- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
- Hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
- Quy định phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội từ ngày 8/1/2026
- Kế hoạch số 377/KH-UBND về công tác tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
- Kế hoạch số 378/KH-UBND về Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
- Kế hoạch Thông tin, tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Cảnh báo Bẫy lừa đầu tư ngoại hối qua MetaTrader5
- Cảnh giác thủ đoạn gọi điện thông báo điều chỉnh dữ liệu về đất đai để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Hướng dẫn tích hợp và sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID
- Tin đồn 'Xóa ảnh đại diện Facebook để tránh bị hack' là không có cơ sở












Từ khóa » điều 107 Luật Xây Dựng Năm 2014
-
Luật Xây Dựng 2014 Số 50/2014/QH13 - Thư Viện Pháp Luật
-
Luật Xây Dựng 2014, Luật Số 50/2014/QH13 - LuatVietnam
-
Luật Xây Dựng Sửa đổi Năm 2020 - LuatVietnam
-
Luật Xây Dựng 2014 Số 50/2014/QH13 Mới Nhất áp Dụng Năm 2022
-
CSDLVBQPPL Bộ Tư Pháp - Xây Dựng
-
Https:///px?pageid=271...
-
Luật 50/2014/QH13 Xây Dựng - Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về VBQPPL
-
Bản In
-
Tìm Hiểu Một Số điểm Mới Của Luật Xây Dựng Sửa đổi, Bổ Sung Năm ...
-
NTO - Một Số điểm Mới Của Luật Sửa đổi, Bổ Sung ... - Báo Ninh Thuận
-
Chi Tiết Câu Hỏi - Cổng Thông Tin Hỏi đáp Trực Tuyến
-
ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHỞI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - Vân Thanh
-
Những điểm Mới đáng Chú ý Của Luật Xây Dựng Sửa đổi Năm 2020
-
Nội Dung Tư Vấn Luật Xây Dựng 2020 So Với 2014