ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG: Trang Chủ

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG I. Nội dung định luật : Trong các phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất trước phản ứng luôn bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng .Tức là khối lượng được bảo toàn II. Nguyên tắc áp dụng định luật bảo toàn khối lượng Thường áp dụng cho các bài toán khi khó xác định thành phần hỗn hợp hoặc khi biết khối lượng của các chất bắt tìm khối lượng chất còn lại III. BÀI TẬP ÁP DỤNGVí dụ 1: Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là A. 48,75 gam. B. 84,75 gam. C. 74,85 gam. D. 78,45 gam. Hướng dẫn giải Ta có: mmuối = mkim loại + moxit = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 gam Đáp án B.Ví dụ 2: Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau. Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit. Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. 1. Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 0,112 lít. C. 5,6 lít. D. 0,224 lít. 2. Giá trị của m là A. 1,58 gam. B. 15,8 gam. C. 2,54 gam. D. 25,4 gam. Ví dụ 3: Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1 M. Kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất rắn Z. a. Khối lượng mỗi chất trong X là A. 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS2 B. 4,4 gam FeS và 3,6 gam FeS2 C. 2,2 gam FeS và 5,8 gam FeS2 D. 4,6 gam FeS và 3,4 gam FeS2 b. Thể tích khí NO (đktc) thu được là A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D. 6,72 lít. c. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là A. 1 M. B. 1,5 M. C. 2 M. D. 0,5 M.Hướng dẫn giải a. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với nguyên tố Fe và S Ta có : x mol FeS và y mol FeS ® 0,5(x+y) mol Fe2O3 và (x+2y) mol BaSO4 Đáp án C.Ví dụ 4: Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là A. 12 gam. B. 16 gam. C. 24 gam. D. 26 gam. Hướng dẫn giải Vì H2 lấy oxi của oxit kim loại -> H2O Ta có: nO (trong oxit) = 0,5 (mol) mO = 0,5.16 = 8 gam Þ mkim loại = 32 – 8 = 24 gam. Đáp án C.Ví dụ 5: Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 gam FexOy nung nóng. Dẫn toàn bộ lượng khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 30 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là A. 9,2 gam. B. 6,4 gam. C. 9,6 gam. D. 11,2 gam.Ví dụ 6: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch D, 0,672 lít khí (đktc) và chất không tan Z. Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. a. Khối lượng của FexOy và Al trong X lần lượt là A. 6,96 gam và 2,7gam. B. 5,04 gam và 4,62 gam. C. 2,52 gam và 7,14 gam. D. 4,26 gam và 5,4 gam. b. Công thức của oxit sắt là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Không xác định.Ví dụ 7: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O. - Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A. Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là A. 1,434 lít. B. 1,443 lít. C. 1,344 lít. D. 0,672 lít.Ví dụ 8: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là A. 5,04 gam. B. 5,40 gam. C. 5,05 gam. D. 5,06 gam.Ví dụ 9: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là : A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 0,224 lít. D. 0,672 lít.Ví dụ 10: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25. Powered by Create your own unique website with customizable templates. Get Started

Từ khóa » Thổi 8 96 Lít Co Qua 16 Gam Fexoy