định Lý Ceva Và định Lý Menelaus - 123doc

Hai định lý này được dùng rất nhiều trong hình học phẳng bởi vì chúng cho phép chúng ta chứng minh về các điểm thẳng hàng và cácđường thẳng đồng quy.. Chúng ta sẽ sử dụng một định lý về

Trang 1

n h lý Ceva và n h lý Menelaus

Hôm nay chúng tasẽ học về hai định lý hình học, đó là định lý Ceva và định lý Menelaus Hai định

lý này được dùng rất nhiều trong hình học phẳng bởi vì chúng cho phép chúng ta chứng minh về

các điểm thẳng hàng và cácđường thẳng đồng quy Chúng ta sẽ sử dụng một định lý về tỷ lệ diện tích

tam giác để chứng minh hai định lý này Cuối cùng, chúng ta sẽ mở rộng định lý Ceva và định lý

Menelaus cho các đa giác bất kỳ.

Chúng ta phát biểu hai định lý

Định lý Ceva: Cho tam giác ABC và ba điểm A′, B′, C lần lượt nằm trên ba đường

thẳng BC, CA, AB Vậy thì ba đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy khi và chỉ khi

AB→AC→×BC→BA→×CA→CB→=−1.

Định lý Menelaus: Cho tam giác ABC và ba điểm A′, B′, C′ lần lượt nằm trên ba đường

thẳng BC, CA, AB Vậy thì ba điểm A′, B′, C′ thẳng hàng khi và chỉ khi

AB→AC→×BC→BA→×CA→CB→=1.

Tỷ lệ có dấu

Trước hết, chúng ta giải thích về ký hiệu mà chúng ta đã dùng trong hai định lý Ký hiệu AB→AC→ được

Trang 2

gọi là tỷ lệ có dấu Chúng ta nhìn hình vẽ dưới đây Trong hình vẽ này chúng ta thấy rằng tỷ lệ thông

thường là UXUY=2, tuy nhiên, tỷ lệ có dấu lại là UX→UY→=−2 Đó là vì UX→UY→

hướng ngược nhau.

Tỷ lệ thông thường thì bao giờ cũng là số dương Nhưng tỷ lệ có dấu, có thể là số âm, cũng có thể là

số dương Tỷ lệ có dấu UX→UY→ là số dương nếu UX→UY→ có cùng hướng, và là số

âm nếu UX→UY→ có ngược hướng.

Vì sao chúng ta cần tỷ lệ có dấu?

Đó là vì tỷ lệ thông thường không thể dùng để xác định được một điểm duy nhất trên đường thẳng Trong khi đó tỷ lệ có dấu lại có ưu điểm này

Chúng ta lấy ví dụ Giả sử trên đường thẳng XY, chúng ta cần xác định điểm Z sao cho ZXZY=2

Nhìn hình vẽ trên đây, nếu dùng tỷ lệ thông thường, thì chúng ta có thể tìm được hai điểm thoã mãn,

đó là UVbởi vì

UXUY=VXVY=2.

Nếu chúng ta dùng tỷ lệ có dấu, thì chỉ có duy nhất một điểm V thoã mãn VX→VY→=2

Điểm U sẽ không thoã mãn bởi vì UX→UY→=−2≠2

Diện tích có dấu

Tương tự như tỷ lệ có dấu, chúng ta có thể định nghĩa diện tích có dấu Diện tích thông thường thì

bao giờ cũng là số dương, nhưng diện tích có dấu có thể là số âm, cũng có thể là số dương, phụ thuộc

vào chiều quay của các đỉnh.

Trong mặt phẳng, nếu chúng ta vẽ một hệ trục tọa độ 0xy thì mọi điểm A trong mặt phẳng sẽ có toạ

độ (Ax,Ay) Chúng ta định nghĩa

và diện tích có dấu của tam giác ABC

s¯(ABC)=12([A,B]+[B,C]+[C,A]).

Trang 3

Ở hình vẽ trên, chúng ta có tọa độ của các điểm là A(−5,2), B(−3,7), C(3,2) Các bạn có thể tính được

Do đó

s¯(ABC)=12([A,B]+[B,C]+[C,A])=12(−29−27+16)=−20.

Trong khi đó [A,C]=−16, [C,B]=27, [B,A]=29s¯(ACB)=20

Định lý về tỷ lệ diện tích

Bây giờ chúng ta sẽ phát biểu về một định lý đơn giản về tỷ lệ diện tích mà chúng ta sẽ dùng để chứng minh định lý Ceva và định lý Menelaus

Định lý về tỷ lệ diện tích Cho hai tam giác ABUABV có cùng một cạnh chung AB Đường thẳng nối hai đỉnh UV cắt đường thẳng AB tại điểm T Vậy thì

s¯(ABU)s¯(ABV)=TU→TV→.

Trang 4

Định lý này khá là hiển nhiên nếu chúng ta chỉ quan tâm đến tỷ lệ thông thường (không có dấu) Đó là

vì nếu chúng ta kẻ các đường cao UU′ và VV′ xuống đường thẳng AB thì

Kỳ sau chúng ta sẽ chứng minh định lý này cho trường hợp tỷ lệ có dấu

Chứng minh Định lý Ceva và Định lý Menelaus

Dùng định lý về tỷ lệ diện tích, chúng ta có cách chứng minh rất đơn giản và thú vị cho Định lý Ceva và Định lý Menelaus

Chứng minh Định lý Ceva. Giả sử ba đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy tại điểm I Vậy thì theo định lý về tỷ lệ diện tích, chúng ta có

AB→AC→=s¯(IAB)s¯(IAC), BC→BA→= s¯(IBC)s¯(IBA), CA→CB→=

s¯(ICA)s¯(ICB).

Vậy

=(−s¯(IAB)s¯(ICA))×(−s¯(IBC)s¯(IAB))×(−s¯(ICA)s¯(IBC))=−1.

Trường hợp ngược lại, nếu

AB→AC→×BC→BA→×CA→CB→=−1,

chúng ta cần chứng minh rằng ba đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy Giả sử AA′ và BB′ cắt nhau tại I Gọi C′′ là giao điểm của CIAB, chúng ta cần chứng minh C′′=C′ Thực vậy, bởi vì AA′, BB

′, CC′′đồng quy nên theo như những gì chúng ta vừa chứng minh xong thì

AB→AC→×BC→BA→×C′′A→C′′B→=−1

do đó

C′′A→C′′B→= CA→CB→.

Vì tỷ lệ có dấu xác định duy nhất một điểm trên đường thẳng AB cho nên C=C′′

Vậy chúng ta chứng minh xong định lý Ceva

Chứng minh Định lý Menelaus. Giả sử ba đường thẳng A′, B′, C′ thẳng hàng Chúng ta lấy bất kỳ hai điểm IJ nằm trên đường thẳng ABC′ Theo định lý về tỷ lệ diện tích, chúng ta có

AB→AC→=s¯(IJB)s¯(IJC), BC→BA→=s¯(IJC)s¯(IJA), CA→CB→=s¯(IJA)s¯(IJB).

Trang 5

AB→AC→×BC→BA→×CA→CB→=s¯(IJB)s¯(IJC)×s¯(IJC)s¯(IJA)×s¯(IJA)s¯(IJB)=1.

Trường hợp ngược lại thì chứng minh tương tự như định lý Ceva

Như vậy chúng ta đã chứng minh xong định lý Ceva và định lý Menelaus Các bạn học cấp 2 chưa

học về tỷ lệ có dấu và diện tích có dấu thì vẫn có thể dùng cách chứng minh này được bằng cách sử dụng tỷ lệ thông thường vàdiện tích thông thường Riêng đối với định lý Menelaus, thay vì dùng tỷ lệ diện tích, các bạn có thể sử dụng tỷ lệ đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C xuống đường thẳng ABC

Mở rộng Định lý Ceva và Định lý Menelaus

Chúng ta thấy cách chứng minh ở trên rất đơn giản, nhưng thú vị ở chỗ là chúng ta dễ dàng mở rộng được Định lý Ceva và Định lý Menelaus cho một đa giác bất kỳ

Ví dụ dưới đây là định lý Ceva và định lý Menelaus cho ngũ giác

Định lý Ceva cho ngũ giác. Cho ngũ giác A1A2A3A4A5 và năm điểm B1, B2, B3, B4, B5 lần lượt nằm trên năm đường thẳng A5A2, A1A3, A2A4, A3A5, A4A1 Nếu các đường

thẳng A1B1, A2B2, A3B3, A4B4, A5B5 đồng quy thì

Trang 6

Chứng minh. Giả sử năm đường thẳng A1B1, A2B2, A3B3, A4B4, A5B5 đồng quy tại điểm I thì theo định lý về tỷ lệ diện tích, chúng ta có

B1A5→B1A2→×B2A1→B2A3→×B3A2→B3A4→×B4A3→B4A5→×B5A4→B5A1→

Định lý Menelaus cho ngũ giác. Cho ngũ giác A1A2A3A4A5 và năm điểm B1, B2, B3, B4, B5 lần lượt nằm trên năm đường thẳng A1A2, A2A3, A3A4, A4A5, A5A1 Nếu các điểm B1, B2, B3, B4, B5 thẳng hàng thì

B1A1→B1A2→×B2A2→B2A3→×B3A3→B3A4→×B4A4→B4A5→×B5A5→B5A1→=1.

Chứng minh. Giả sử năm điểm B1, B2, B3, B4, B5 nằm trên cùng một đường thẳng, chúng ta lấy bất

kỳ hai điểm I, J trên đường thẳng này thì theo định lý về tỷ lệ diện tích, chúng ta có

B1A1→B1A2→×B2A2→B2A3→×B3A3→B3A4→×B4A4→B4A5→×B5A5→B5A1→

Bây giờ chúng ta phát biểu định lý Ceva và định lý Menelaus cho đa giác bất kỳ

Định lý Ceva cho đa giác. Cho đa giác n-cạnh A1A2…Ann điểm B1, , Bn, trong đó điểm Bi nằm trên đường thẳng Ai−1Ai+1 Nếu n đường thẳng A1B1, A2B2, , AnBn đồng quy thì

i=1nBiAi−1→BiAi+1→=(−1)n.

Định lý Menelaus cho đa giác. Cho đa giác n-cạnh A1A2…Ann điểm B1, , Bn, trong đó

điểm Bi nằm trên đường thẳng AiAi+1 Nếu các điểm B1, B2, , Bn thẳng hàng thì

i=1nBiAi→BiAi+1→=1.

Như vậy hôm nay chúng ta đã học về định lý Ceva và định lý Menelaus Cả hai định lý được chứng

minh nhờ sử dụng một định lý về tỷ lệ diện tích tam giác Cách chứng minh này thật là hay vì nó cho

phép chúng ta mở rộng hai định lý này cho đa giác bất kỳ

Trang 7

Chúng ta tạm dừng ở đây Xin hẹn gặp lại các bạn ở kỳ sau.

Bài tập về nhà.

1 Ở trong hình dưới đây, chứng minh rằng

UBUC=VBVC.

2 Cho tam giác ABC với độ dài các cạnh AB=c, BC=a, CA=b Giả sử đường tròn nội tiếp tam giác tiếp xúc với các cạnh ở các điểm A′, B′, C′ Tính các độ dài AB′, AC′, BA′, BC′, CA′, CB′ theo a, b, c Chứng minh rằng ba đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy

3 Mở rộng định lý Menelaus cho trường hợp các điểm trong không gian Chẳng hạn với 4 điểm chúng

ta có bài toán sau

Cho tứ diện ABCD Một mặt phẳng cắt các đường thẳng AB, BC, CD, DA tại các điểm X, Y, Z, T Chứng minh rằng

XA→XB→×YB→YC→×ZC→ZD→×TD→TA→=1.

Trang 8

4 Lấy ví dụ một vài điểm A, B, C trên hệ trục toạ độ 0xy rồi tính diện tích có dấu s¯(ABC) Các bạn có phát hiện ra khi nào thì s¯(ABC) là số dương và khi nào s¯(ABC) là số âm không?

5 Lấy ví dụ một vài điểm A, B, C nằm thẳng hàng trên hệ trục toạ độ 0xy rồi tính diện tích có

dấu s¯(ABC)

6 Chứng minh rằng [A,B]=−[B,A], [A,A]=0s¯(ABC)=−s¯(ACB)

7 Gọi O là tâm điểm của hệ trục toạ độ 0xy Chứng minh rằng

s¯(OAB)=12[A,B], s¯(OBC)=12[B,C], s¯(OCA)=12[C,A],

từ đó suy ra

s¯(ABC)=s¯(OAB)+s¯(OBC)+s¯(OCA).

Sử dụng hằng đẳng thức trên để chứng minh rằng với mọi điểm M, chúng ta có

s¯(ABC)=s¯(MAB)+s¯(MBC)+s¯(MCA)

8 Lấy ví dụ một vài điểm A, B, C, D trên hệ trục toạ độ 0xy rồi tính diện tích có dấu

s¯(ABCD)=12([A,B]+[B,C]+[C,D]+[D,A]).

Kiểm tra xem diện tích thông thường s(ABCD) có tương xứng với diện tích có dấu s¯(ABCD) không

Mở rộng khái niệm diện tích có dấu cho một đa giác bất kỳ

Từ khóa » định Lý Ceva Menelaus