ĐỊNH NGHĨA VÀ SO SÁNH CÁC DỊCH VỤ INTERNET LEASEDLINE ...
Có thể bạn quan tâm
ĐỊNH NGHĨA VÀ SO SÁNH CÁC DỊCH VỤ INTERNET LEASEDLINE, OFFICE WAN, METRO WAN
6th Tháng Chín 2019 by
| STT | Băng thông quốc tế | Băng thông trong nước | Giá cước tháng | Đóng trước 12 tháng (Chiết khấu 6.5%) |
| 1 | 5 Mbps | 100 Mbps | 5,000,000 | 56,100,000 |
| 2 | 5 Mbps | 200 Mbps | 8,000,000 | 89,760,000 |
| 3 | 5 Mbps | 300 Mbps | 11,000,000 | 123,420,000 |
| 4 | 10 Mbps | 100 Mbps | 8,750,000 | 98,175,000 |
| 5 | 10 Mbps | 200 Mbps | 11,750,000 | 131,835,000 |
| 6 | 10 Mbps | 300 Mbps | 14,750,000 | 165,495,000 |
| 7 | 15 Mbps | 100 Mbps | 12,500,000 | 140,250,000 |
| 8 | 15 Mbps | 200 Mbps | 15,500,000 | 173,910,000 |
| 9 | 15 Mbps | 300 Mbps | 18,500,000 | 207,570,000 |
| 10 | 20 Mbps | 100 Mbps | 16,250,000 | 182,325,000 |
| 11 | 20 Mbps | 200 Mbps | 19,250,000 | 215,985,000 |
| 12 | 20 Mbps | 300 Mbps | 22,250,000 | 249,645,000 |
ĐỊNH NGHĨA VÀ SO SÁNH CÁC DỊCH VỤ I.Dịch vụ INTERNET LEASEDLINE 1.Định nghĩa, đặc điểm 1.1 Định nghĩa -Internet Leased Line là dịch vụ đường truyền Internet có cổng kết nối quốc tế riêng biệt dành cho các văn phòng, công ty có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ. -Khác với kết nối Internet thông thường, đường truyền kênh thuê riêng có thể cung cấp mọi tốc độ từ 128 Kbps đến nxGbps với cam kết tốt nhất về độ ổn định và tốc độ kết nối 1.2 Đặc điểm: -Tối đa hoá tốc độ kết nối và thời gian kết nối. -Tiết kiệm chi phí: Cước phí hàng tháng được quản lý chặt chẽ, không cước phụ trội và việc nâng cấp lên tốc độ cao hơn hay thay đổi cấu hính hệ thống sẽ trở nên dễ dàng hơn bởi không cần phải đầu tư thiết bị mới. -Ứng dụng các công nghệ như Mạng riêng ảo (VPN), Hội thảo từ xa (Video Conferencing), điện thoại Internet (IP Phone) trở nên dễ dàng và tiện dụng hơn. Tự cập nhật, kiểm soát các thông tin trên Website của mình. -Có thể cho phép các máy khách truy nhập từ xa qua đường Dial-up. -Hỗ trợ kỹ thuật: Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp 24/24… Ghi chú: -Thiết bị: Viettel cung cấp cho khách hàng bộ chuyển đổi quang điện Media Converter. II.Dịch vụ Kênh thuê riêng Leased line 1.Định nghĩa, đặc điểm -Dịch vụ kênh thuê riêng Leasedline là dịch vụ cung cấp đường kết nối vật lý dành riêng cho khách hàng (bằng cáp quang, đồng hay Viba) để truyền thông tin giữa các điểm cố định trong nước hoặc trong nước đi quốc tế theo phương thức kết nối điểm – điểm hoặc điểm – đa điểm. Khách hàng sẽ không bị chia sẻ băng thông tại mọi thời điểm. -Đối tượng khách hàng sử dụng chủ yếu là các công ty, tập đoàn, các khu công nghiệp… (Tổng Công ty, Ngân hàng, Viễn thông…) có nhu cầu thoại (IP hoặc PSTN), fax, hình ảnh, truyền số liệu, hội nghị truyền hình… -Dịch vụ kênh thuê riêng đáp ứng được các nhu cầu kết nối trực tiếp theo phương thức điểm nối điểm giữa hai đầu cuối của khách hàng. Tính bảo mật cao và khách hàng có thể dễ dàng quản lý, giám sát việc sử dụng. -Các loại hình kênh trắng phân theo vùng kết nối: Dịch vụ kênh thuê riêng nội hạt: Là kênh được thiết lập giữa các điểm thuộc phạm vi trong cùng một địa giới hành chính Quận/Huyện Dịch vụ kênh thuê riêng nội tỉnh: Là kênh được thiết lập giữa các điểm thuộc phạm vi trong cùng một địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Dịch vụ kênh thuê riêng liên tỉnh: Là kênh được thiết lập giữa các điểm không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Dịch vụ kênh thuê riêng quốc tế: Là kênh được thiết lập giữa các điểm không cùng trên lãnh thổ Việt Nam. 2.Lợi ích khi sử dụng dịch vụ -Dịch vụ cung cấp kênh truyền dẫn dành riêng (bằng cáp quang, đồng hay Viba), điểm nối điểm, đáp ứng nhu cầu liên lạc đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp, đảm bảo băng thông 100% như cam kết (khách hàng sẽ không bị chia sẻ băng thông tại mọi thời điểm). -Độ ổn định: cao nhất do triển khai trên mạng lưới viễn thông uốc tế hiện đại, được bố trí dự phòng ở mức cao nhất. Độ khả dụng dịch vụ đạt 99.99%, cam kết tỉ lệ lỗi là nhỏ nhất 10-4%. -Độ linh hoạt: Dễ dàng nâng cấp dung lượng/tốc độ, cung cấp nhiều loại giao tiếp khác nhau: FE, V.35, G.703, BNC, LC… -Độ bảo mật: cao nhất triển khai kênh điểm-điểm dành riêng cho khách hàng. -Truyền dẫn với thời gian thực, không bị trễ -Tuỳ theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp mình, khách hàng có thể thuê kênh với tốc độ thấp nhất từ 64Kb/s tới không giới hạn với các giao tiếp mạng chuẩn. -Thời gian tiếp nhận sự cố <0.5h, thời gian xử lý sự cố 2h-6h, thời gian hỗ trợ 24/7/365. Có quy trình tiếp nhận hỗ trợ và xử lý sự cố. -Với mạng lưới cáp quang phủ khắp tất cả các huyện trên toàn quốc với cấu trúc đảm bảo tính vu hồi cao và mạng lưới cáp quang đi quốc tế rộng khắp, các khách hàng sử dụng kênh thuê riêng trong nước hoặc quốc tế sẽ được đảm bảo chất lượng và mức độ dự phòng tốt nhất 3.Mô hình kết nối
III.Dịch vụ OFFICE WAN 1.Định nghĩa, đặc điểm -Tên dịch vụ: Office Wan -Office Wan là dịch vụ cung cấp mạng riêng (nội bộ) với mục đích truyền dữ liệu dành cho doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, trụ sở trên toàn quốc dựa trên hạ tầng MPLS/VPN (Multi-Protocol Label Switching/Virtual Private Network) của Viettel. -MPLS là tận dụng ưu điểm của định tuyến IP cho phép nâng cao khả năng chuyển gói qua mạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của mạng. Đồng thời hỗ trợ các tính năng QoS (Quality of Service), CoS (Class of Service) cho các dịch vụ yêu cầu chất lượng khác nhau như: voice, data, Video… 2.Lợi ích khi sử dụng dịch vụ: -Bên cạnh về chất lượng dịch vụ, Office WAN còn đáp ứng được tất cả các mô hình kết nối: Kết nối điểm – điểm (Point to point) Kết nối điểm – đa điểm (Point to Multipoint) Kết nối full mesh -Tiết kiệm chi phí: Dịch vụ Office Wan giúp khách hàng thiết lập mạng riêng với chi phí thấp do chỉ tạo kết nối ảo. Tất cả các điểm có thể liên hệ trực tiếp với nhau với chỉ một kết nối vật lý duy nhất tại mỗi địa điểm. -Tính linh hoạt: sử dụng dịch vụ này khách hàng dễ dàng mở rộng mô hình, tăng thêm điểm kết nối, tăng băng thông, tốc độ trong thời gian sử dụng mà không cần phải thay đổi mô hình hay kiến trúc mạng -Tính bảo mật cao: kết nối giữa các điểm được mã hóa, gán nhãn và thiết lập đường hầm (tunnel) riêng trên hệ thống mạng lõi của Viettel. 3.Đối tượng khách hàng -Đối tượng sử dụng là các Doanh nghiệp, tổ chức lớn đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cần một đường truyền riêng tốc độ cao, ổn định với chất lượng cùng sự hỗ trợ kỹ thuật tốt nhất từ Viettel: Các khách sạn lớn, ngân hàng. Các bộ ban ngành, ủy ban nhân dân tỉnh. Các khu công nghiệp. Các trường cao đẳng, đại học. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện. Các công ty về lĩnh vực giải pháp CNTT. Các doanh nghiệp. 4.Mô hình kết nối
IV.Dịch vụ METRO WAN 1.Định nghĩa, đặc điểm -Tên gọi dịch vụ: Metro Wan. -Metro Wan là dịch vụ truyền dữ liệu tốc độ cao triển khai trên hạ tầng mạng Metro, có chức năng tương tự dịch vụ Office Wan và Leased Line kênh trắng để đáp ứng các nhu cầu truyền dữ liệu (data, voice, video …vv) tốc độ cao và bảo mật giữa hai hay nhiều điểm chi nhánh của khách hàng. -Metro Wan kết nối dựa trên công nghệ mạng riêng ảo lớp 2 (L2VPN) nên có những ưu điểm so với các dịch vụ hiện tại như sau: Đặc điểm Metro Wan (L2VPN) Office Wan (L3VPN) Kênh trắng (KTR) Kỹ thuật kết nối. Các vị trí khách hàng được kết nối với nhau ở lớp 2 trong mô hình OSI. Các vị trí khách hàng được kết nối với nhau ở lớp 3 trong mô hình OSI. Các vị trí khách hàng được kết nối với nhau ở lớp 1 hoặc lớp 2 trong mô hình OSI. Triển khai tại khách hàng Viettel không tham gia vào định tuyến của khách hàng. Viettel phải định tuyến IP để KH sử dụng được Viettel không tham gia vào định tuyến của khách hàng Băng thông Dùng chung, thay đổi dễ dàng Dùng chung, thay đổi dễ dàng Cố định Hạ tầng triển khai Metro Metro+SDH SDH Giao diện tại khách hàng FE, GE Ethernet, FE V35, G703, Ethernet Mạng lưới Viettel Là switch ảo với KH Là Router ảo với KH Kênh logic vật lý với KH Hỗ trợ các giao thức cho khách hàng IP, MPLS, ATM, Frame Relay, ..vv IP, MPLS IP, MPLS, ATM, Frame Relay, ..vv Chi phí, tài nguyên chiếm dụng Tài nguyên chia sẻ -> chi phí thấp Tài nguyên chia sẻ -> chi phí thấp Tài nguyên cố định, chi phí cao Dịch vụ Metro Wan có nhiều tính năng và dễ triển khai, sử dụng hơn Office Wan, có giá thấp hơn kênh trắng và phù hợp với mở rộng hạ tầng của Cty trong tương lai. Dịch vụ Metro Wan có giá thấp hơn dịch vụ LL Kênh trắng. 2.Đối tượng khách hàng. Dịch vụ Metro Wan đáp ứng các nhu cầu kết nối các chi nhánh phục vụ mục đích truyền số liệu trong nội bộ của tổ chức như: -Kết nối mạng nội bộ (LAN). -Sử dụng các dịch vụ như: truyền dữ liệu, Video Conference, VoIP..vv -Các hệ thống thông tin quản lý nội bộ như: phần mềm tài chính, ERP, CRM, Voffice ..vv. Khách hàng của dịch vụ bao gồm: -Các công ty, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh. -Các bộ ban ngành, tổ chức chính phủ. -Các ngân hàng, tổ chức tài chính, chứng khoán. -Các công ty, tổ chức nước ngoài. 3.Mô hình kết nối -Kết nối điểm – đa điểm (Point to Multipoint) Phổ biến nhất hiện nay. -Kết nối điểm – điểm (Point to point). -Kết nối đa điểm – đa điểm (MultiPoint to Multipoint). -Kết nối Fullmesh.
Mô hình kết nối giữa các điểm chi nhánh và điểm chính
Mô hình kết nối giữa các điểm ATM và Data Center -Với dịch vụ Metrowan, mạng của Viettel sẽ trở thành 1 thiết bị switch ảo và dùng riêng đối với khách hàng. -Các điểm kết nối của khách hàng sẽ thông lớp 2 với nhau tương đương với việc cắm chung vào 1 thiết bị switch ảo. -Thông tin hoàn toàn được bảo mật vì thiết bị switch ảo này được cấu hình để dùng riêng và độc lập với các khách hàng khác. V.Dịch vụ PSTN hay Trung kế số E1 (ISDN) Hiện nay, trên thị trường Viễn thông Việt Nam, đối với dịch vụ Điện thoại cố định hiện đang có 2 dịch vụ phổ biến, đó là dịch vụ PSTN (Public Switched Telephone Network: mạng chuyển mạch điện thoại công cộng sử dụng công nghệ tương tự – Analog) và dịch vụ Trung kế E1 (ISDN) công nghệ số – Digital
- Dịch vụ PSTN: về kết nối vật lý, hệ thống các tổng đài lớn và tổng đài con của nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông (ISP) được kết nối với nhau thông qua các luồng, kênh kỹ thuật số (kết nối E1 – luồng 2Mbps). Tuy nhiên, từ trạm của nhà cung cấp kết nối đến với các hộ gia đình hoặc doanh nghiệp là kết nối Analog (tuần tự). Đối với các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc chọn sử dụng các dịch vụ PSTN hiện tại có vẻ là 1 lựa chọn tối ưu vì đòi hỏi về chất lượng vừa phải và tiết kiệm chi phí. Thông thường, các doanh nghiệp sẽ chỉ đầu tư 1 tổng đài Analog kèm theo đăng ký từ 3 – 5 line điện thoại cố định để đưa ra các số nội bộ (101, 102, 103,…) với khoảng 15 – 25 line “tối ưu” vào (để đảm bảo đường truyền không bị nghẽn khi có nhiều người sử dụng cùng lúc) Nhưng đối với các doanh nghiệp lớn có số lượng khách hàng nhiều, sản phẩm đặc thù cần phải phát triển bộ phận Call Center để giải đáp thắc mắc khách hàng; hoặc các doanh nghiệp với số lượng nhân viên đông – PSTN thông thường hầu như chưa đạt yêu cầu. Vì để dịch vụ PTSN đến được với các doanh nghiệp (hoặc hộ gia đình) tín hiệu phải qua hàng loạt đài, trạm của nhà cung cấp dịch vụ và tín hiệu cug cấp vẫn là Analog, như vậy, các tín hiệu phần nào đó bị suy hao và công việc khắc phục sự cố (nếu có) sẽ mất nhiều thời gian trong việc xác định điểm xảy ra sự cố và giải quyết sự cố.
- Dịch vụ Trung kế E1 (ISDN): Từ tổng đài chính của nhà cung cấp dịch vụ, sẽ thực hiện 1 kết nối E1 trực tiếp đến tổng đài nội bộ PABX của doanh nghiệp, như vậy kết nối của toàn bộ hệ thống (từ ISP đến khách hàng) là kết nối E1 – Công nghệ Digital, báo hiệu PRI Với công nghệ mới này, khách hàng có thể yên tâm về chất lượng của dịch vụ, và việc quản lý – duy trì hệ thống từ ISP đến khách hàng luôn đảm bảo. Dịch vụ này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử, tiếp thị bằng điện thoại, cung cấp sản phẩm máy tính, công nghệ thông tin, ngân hàng, dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo hiểm, vận tải và đại lý vận chuyển, khách sạn,… thường phải sử dụng dịch vụ Call Center trong cung cấp dịch vụ vì phải giao dịch trực tuyến với đông đảo khách hàng, trung kế E1 là 1 giải pháp kỹ thuật tối ưu. Chỉ với 1 line trung kế E1 sẽ đảm bảo được đồng thời 30 cuộc gọi điện thoại ra hoặc gọi vào, như vậy doanh nghiệp sẽ an tâm vì hệ thống của mình luôn “online” để đáp ứng nhu cầu cần giải đáp của khách hàng mình. Đặc biệt là hệ thống có thể linh hoạt trong việc khai số vì 1 line E1 có thể mở rộng đến trên 100 số điện thoại để đáp ứng nhu cầu cần nhiều line điện thoại của các doanh nghiệp.
PSTN TRUNG KẾ E1 Số lượng dây điện thoại phải kéo nhiều gây mất mỹ quan cho văn phòng của doanh nghiệp. Sử dụng công nghệ “tương tự” Analog, chất lượng thoại tương đối ổn định Số lượng số điện thoại nhiều gấy khó khăn do không quản lý tập trung, gây rối rắm và khó nhớ cho nhân viên lẫn khách hàng. Phải chọn số theo danh sách số đã ấn định sẵn tại mỗi đài, trạm Chi phí cao vì số nội bộ gọi lẫn nhau vẫn tính cước như thông thường, phải trả cước thuê bao hằng tháng (27.000 đ/tháng) Khó quản lý cuộc gọi của nhân viên, dẫn đến công ty phải trả tiền cho những cuộc gọi “buôn dưa lê” Chỉ cần kéo 1 đôi dây E1 (cáp đồng hoặc cáp quang) trực tiếp từ tổng đài của Viettel đến tổng đài PABX của KH. Công nghệ “số” Digital, do đó đảm bảo chất lượng thoại cao Do được khai luồng trực tiếp nên KH có thể chọn số điện thoại theo ý của mình. Về hình thức sẽ có 1 số đại diện cho công ty và 1 dãy số nội bộ liên tục cho các phòng ban
Miễn phí thuê bao cho 30 đầu tiên (từ số 31 trở đi tính 18.000 đ/số/tháng). Dễ dàng quản lý cuộc gọi của nhân viên.
13th Tháng Bảy 2023Từ khóa » đường Truyền Metro Wan
-
Đường Truyền Số Liệu Metronet Viettel
-
DỊCH VỤ METROWAN, OFFICE WAN - Viettelnet
-
Dịch Vụ Leased Line Internet Viettel, Metro Wan, Office Wan Viettel
-
Giới Thiệu Dịch Vụ Metro Wan Viettel - GoViettel
-
Dịch Vụ Kênh Truyền Metronet Layer2
-
DỊCH VỤ CUNG CẤP MẠNG RIÊNG ẢO TỐC ĐỘ CAO (Metrowan)
-
Metrowan – Dịch Vụ Cung Cấp Mạng Riêng ảo Tốc độ Cao
-
Mạng Riêng ảo Lớp 2 3 (mpsl/vpn Layer 2 3) - Metrowan Officewan
-
METROWAN - METRONET +ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ VIETTEL
-
Mạng Riêng ảo - Metro Wan
-
Giải Pháp Đường Truyền WAN Cho Doanh Nghiệp - Giai Phap Nas
-
Dịch Vụ MetroWAN - Viettel Business Solutions
-
Dịch Vụ Truyền Số Liệu Metronet - Metrowan - Công Ty Cổ Phần FFC