DISTOCIDE (Praziquantel 600mg) - Viện Sốt Rét

Nhóm dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩnTên biệt dược: Distocide 600mg, Praziquantel 600mgDạng bào chế: Viên nén bao phimThành phần: Praziquantel 600mgDược lực.Praziquantel là thuốc trị sán.Praziquantel là dẫn xuất pyrazino – isoquinolonei. Thuốc Praziquantel được sán hấp thu nhanh, tăng tính thẩm thấu của màng tế bào, dẫn tới mất calci nội bào, làm co cứng và liệt hệ cơ của sán nhanh chóng, đồng thời da của sán trưởng thành xuất hiện các mụn nước rồi sau đó bị vỡ tung và phân hủy.Dược động học:- Hấp thu: thuốc hấp thu nhanh và gấn như hoàn toàn khi uống trên 80%. Thuốc đạt nồng độ tối đa sau 1- 3 giờ.- Phân bố Praziquantel liên kết với protein huyết tương 80 – 85%. Thuốc được hấp thu nhanh vào toàn bộ cơ thể sán. Thuốc xâm nhập được vào dịch não tủy và sữa mẹ.- Chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa qua gan.- Thải trừ: Bài tiết qua nước tiểu duối dạng chuyển hóa. Thời gian bán thải của chất mẹ là 1- 1,5 giờ và chất chuyển hóa la 4 giờ.

Tác dụng:Praziquantel có hoạt phổ kháng rộng, bao gồm các loại sán lá, sán máng và sán dây. Thuốc có tác dụng trên cả ấu trùng và sán trửơng thành.Cơ chế tác dụng của Praziquantel: thuốc có tác dụng làm tăng tính thẩm thấu của màng tế bào ở sán dẫn đến mất Ca ++ nội bào làm co cứng và liệt cơ. Ngoài ra thuốc còn tạo ra các không bào trên da sán sau đó vỡ ra phân hủy làm sán bị tiêu diệt.Chỉ định:Sán máng ký sinh ở gan hay phổi do các loài Schistosoma Haematobium, S.japonicum, S.mansoni và S.Mekongi.Chống chỉ định:Phụ nữ có thai (3 tháng đầu). Quá mẫn cảm với thuốc.Thận trọng lúc dùng:Phụ nữ đang nuối con bú có thể dùng thuốc nhưng phải nghỉ cho con bú trong ngày uống thuốc và sau đó 72 giờ nữa.Dung nạp thuốc tốt, có thể gây ra vài tác dụng phụ nhẹ và chóng hết nhu: chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng.Tương tác thuốc:Triamcinolone dùng cùng với Praziquantel có thê làm giảm nồng độ của praziquantel trong huyết tương.Praziquantel đã được báo làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của Albendazol.Liều lượng:Tùy theo loài sán mang ký sính: dùng liều 20- 40mg/kg thể trọng chia 1-3 lần uống trong ngày sau bữa ăn, mỗi lần cách nhau 4-6 giờ.Cụ thể như sau: trị sán máng ờ gan dùng liều 25mg/kg/ngày. Trị sán máng ở phổi cũng dùng liều như trên nhưng phải dùng 2 ngày liềnDùng thuốc đặc hiệu trị bệnh ấu trùng sán lợn lạc chỗ ở hệ thần kinh (neuro-cysticercose) với liều 50mg/kg/ngày. Dùng hai đợt mỗi đợt 7 ngày và cách nhau 15 ngày.Với liều độc nhất để tẩy sán bò (Taenia saginata) 10mg/kg, tẩy Diphyllobothrium latum: 25mg/kg, tác dụng tương tự như niclosamid. Tẩy Hymenolepisnana: 20-25mg/kg (tác dụng mạnh hơn niclosamid.Tài liệu tham khảo: - Thuốc biệt dược và cách sử dụng, Nhà xuất bản Y học, năm 2004, trang 764. Tác giả: DS Phạm Thiệp và Ds. Vũ Ngọc Thúy.- thuocbietduoc.com.vn

DS. Trần Thị Ngân

Từ khóa » Thuốc Tẩy Sán Praziquantel