DNS Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức A-Z Về DNS - BKNS.VN

Chuyển đến nội dung

Trang chủ » DNS » DNS là gì? Địa chỉ DNS là gì? Cách cấu hình DNS chuẩn

DNS là gì? Địa chỉ DNS là gì? Cách cấu hình DNS chuẩn

Thịnh Văn Hạnh 29/12/2025 4038 Lượt xem Chia sẻ bài viết

DNS là hệ thống phân giải tên miền, được “khai sinh” vào năm 1984. Trong bài chia sẻ này, BKNS sẽ giúp bạn có thêm thông tin chi tiết hơn về địa chỉ DNS là gì? Cấu trúc gói tin và nguyên tắc làm việc của DNS thế nào. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Tóm Tắt Bài Viết

  • DNS là gì?
  • Địa chỉ DNS là gì
  • Cấu hình DNS là gì
  • Cấu trúc gói tin DNS 
  • Hướng dẫn đổi DNS trên thiết bị
    • Đổi DNS trên Windows 10 và Windows 11
    • Đổi DNS trên macOS
    • Đổi DNS trên iOS
    • Đổi DNS trên Android
    • Đổi DNS trên router
  • DNS phổ biến nên dùng hiện nay
  • DNS có chức năng gì? 
  • DNS hoạt động như thế nào?
  • Sử dụng địa chỉ DNS như thế nào?
  • Hướng dẫn cấu hình DNS cho tên miền trên BKNS
    • Trỏ website về hosting hoặc VPS
    • Trỏ www về tên miền chính
    • Cấu hình email theo tên miền
  • Câu hỏi thường gặp về DNS (FAQ)
    • Đổi DNS có làm mạng nhanh hơn không
    • Đổi DNS có đổi IP mạng của tôi không
    • Vì sao cấu hình DNS xong nhưng chưa thấy tác dụng
    • Người dùng phổ thông có cần cấu hình DNS record không

DNS là gì?

DNS (Domain Name System) là hệ thống dùng để chuyển đổi giữa tên miền và địa chỉ IP trên Internet. Khi bạn nhập một địa chỉ website vào trình duyệt, DNS sẽ tra cứu địa chỉ IP của máy chủ đang lưu trữ trang web đó, rồi đưa kết quả về để trình duyệt tải và hiển thị đúng nội dung cần truy cập. Nhờ cơ chế này, người dùng không phải ghi nhớ các dãy số IP khó nhớ mà vẫn có thể vào website nhanh chóng thông qua tên miền. Bên cạnh đó, DNS hỗ trợ quản trị mạng thuận tiện hơn, tăng tính linh hoạt khi thay đổi hạ tầng, đồng thời góp phần cải thiện bảo mật và tối ưu tốc độ truy cập.
Địa chỉ DNS giúp truy cập vào địa chỉ IP của website mà bạn muốn đơn giản, nhanh chóng hơn
Địa chỉ DNS giúp truy cập vào địa chỉ IP của website mà bạn muốn đơn giản, nhanh chóng hơn

Địa chỉ DNS là gì

  • Địa chỉ DNS là địa chỉ IP của máy chủ DNS mà thiết bị của bạn đang dùng để phân giải tên miền. Trong phần cài đặt mạng, bạn thường thấy Preferred DNS là DNS chính và Alternate DNS là DNS dự phòng.Ví dụ phổ biến: 1.1.1.1, 8.8.8.8, 9.9.9.9. Đây là các địa chỉ DNS server, không phải tên miền.Bạn nên quan tâm “địa chỉ DNS” khi gặp lỗi không phân giải được tên miền, truy cập chập chờn, hoặc muốn dùng DNS ổn định hơn so với DNS mặc định của nhà mạng.
Tên miền trong DNS là tên miền của một website bất kỳ
Tên miền trong DNS là tên miền của một website bất kỳ
Xem thêm: Domain là gì? Cẩm nang chi tiết về domain

Cấu hình DNS là gì

Cấu hình DNS thường bị hiểu sai vì nó gồm hai việc khác nhau.
  • Một là cấu hình DNS trên thiết bị. Bạn đổi địa chỉ DNS trong Windows, macOS, Android, iOS hoặc trên router. Mục tiêu là thay máy chủ DNS mà thiết bị sử dụng để phân giải tên miền.
  • Hai là cấu hình DNS cho tên miền. Bạn thêm hoặc sửa các bản ghi DNS như A, CNAME, MX, TXT, NS để trỏ website, cấu hình email, xác thực dịch vụ và kiểm soát hạ tầng.
Nếu bạn đang làm website hoặc email doanh nghiệp, phần cấu hình DNS cho tên miền mới là trọng tâm cần làm đúng. Gợi ý đọc thêm trên BKNS để đi sâu thao tác quản trị DNS:

Cấu trúc gói tin DNS 

Gói tin DNS gồm ID, QR, AA, RA, RD, TC, Opcode,…
Gói tin DNS gồm ID, QR, AA, RA, RD, TC, Opcode,…
ID
  • ID là trường có 16 bits và có chứa mã nhận dạng
  • ID được tạo ra để thay cho truy vấn
  • Gói tin hồi đáp sẽ dựa vào ID để hồi đáp lại => Truy vấn và hồi đáp phù hợp với nhau
QR
  • QR là trường gồm 1 bit
  • Bits duy nhất này được thiết lập là 0 trong trường hợp là gói tin truy vấn
  • Bits sẽ được thiết lập là 1 trong trường hợp là gói tin hồi đáp
Opcode
  • Opcode là trường gồm 4 bits
  • Cờ hiệu truy vấn được thiết lập là 0
  • Truy vấn ngược được thiết lập là 1
  • Tình trạng truy vấn được thiết lập là 2
TC
  • TC là trường có 1 bit
  • Trường TC cho biết gói tin có bị cắt khúc do kích thước vượt quá băng thông cho phép hay không?
AA
  • AA là trường gồm 1 bit
  • Gói tin hồi đáp được thiết lập là 1 và đi đến một máy chủ có thẩm quyền giải quyết truy vấn
RD
  • RD là trường gồm 1 bit
  • RD cho biết truy vấn muốn máy chủ tiếp tục truy vấn một cách đệ quy
RA
  • RA là trường 1 bit
  • RA cho biết truy vấn đệ quy có được thực hiện trên máy chủ hay không?
Z
  • Trường Z gồm 1 bit
  • Trường Z là trường dự trữ và được thiết lập là 0
Rcode – Rcode gồm 4 bits – Gói tin hồi đáp sẽ có các giá trị sau:
  • Giá trị 0: Quá trình truy vấn không có lỗi
  • Giá trị 1: Gói tin bị lỗi định dạng, máy chủ không thể hiểu được truy vấn
  • Giá trị 2: Máy chủ gặp lỗi và không thể hồi đáp
  • Giá trị 3: Tên bị lỗi (chỉ máy chủ mới có đủ quyền để thiết lập giá trị này)
  • Giá trị 4: Không thi hành, tức là, máy chủ không thể thực hiện được chức năng này
  • Giá trị 5: Truy vấn bị máy chủ từ chối thực thi
QDcount QDcount là số lần truy vấn của gói tin. AN count AN count là lượng tài nguyên tham gia trong phần trả lời. AR countTrong phần thêm vào của gói tin, lượng tài nguyên sẽ được ghi lại bằng AR count. NS countTrong phần có thẩm quyền của gói tin, lượng tài nguyên sẽ được ghi lại bằng NS count.

Hướng dẫn đổi DNS trên thiết bị

Phần này phục vụ đúng intent “địa chỉ DNS là gì” và nhu cầu đổi DNS để truy cập ổn định hơn. Tôi viết theo hướng thao tác nhanh, không sa đà.

Đổi DNS trên Windows 10 và Windows 11

Bạn làm theo luồng sau trong Settings Vào Network and Internet, chọn Wi-Fi hoặc Ethernet đang dùng, mở phần DNS settings và chuyển sang chế độ chỉnh tay. Sau đó nhập DNS chính và DNS dự phòng, lưu lại và thử truy cập lại website. Nếu bạn không thấy mục chỉnh DNS theo đường này, bạn có thể tìm theo từ khóa “Edit DNS” trong Settings của Windows.

Đổi DNS trên macOS

Vào System Settings, chọn Network, chọn kết nối đang dùng, mở phần DNS và thêm DNS mới. Nếu danh sách có nhiều DNS, bạn kéo DNS muốn ưu tiên lên đầu.

Đổi DNS trên iOS

Vào Wi-Fi, chọn mạng đang kết nối, mở Configure DNS, chuyển sang Manual và thêm DNS bạn muốn dùng.

Đổi DNS trên Android

Nhiều máy Android có mục Private DNS. Bạn vào Settings, Network and Internet, Private DNS và cấu hình theo nhà cung cấp. Nếu bạn không dùng Private DNS, bạn đổi DNS ngay trong phần cấu hình Wi-Fi của mạng đang kết nối.

Đổi DNS trên router

Nếu bạn đổi DNS ở router, toàn bộ thiết bị trong mạng sẽ dùng chung. Bạn đăng nhập trang quản trị router, tìm mục Internet hoặc WAN, phần DNS và nhập DNS chính, DNS dự phòng. Sau đó lưu lại và khởi động lại router nếu cần.

DNS phổ biến nên dùng hiện nay

Chọn DNS theo mục tiêu. Nếu bạn muốn một lựa chọn phổ biến, ổn định, bạn có thể thử Cloudflare hoặc Google Public DNS. Nếu bạn ưu tiên bảo mật, bạn có thể cân nhắc Quad9. Cloudflare DNS chính 1.1.1.1 DNS dự phòng 1.0.0.1 Google Public DNS DNS chính 8.8.8.8 DNS dự phòng 8.8.4.4 Quad9 DNS chính 9.9.9.9 DNS dự phòng 149.112.112.112 OpenDNS DNS chính 208.67.222.222 DNS dự phòng 208.67.220.220 DNS Viettel 203.113.131.1 203.113.131.2 DNS VNPT 203.162.4.191 203.162.4.190 DNS FTP 210.245.24.20 210.245.24.22 DNS của nhà mạng tại Việt Nam có thể đáp ứng nhu cầu cơ bản. Tuy nhiên, nếu bạn gặp chậm hoặc lỗi phân giải, việc chuyển sang DNS public thường cải thiện độ ổn định rõ rệt.

DNS có chức năng gì? 

DNS có chức năng gì
DNS có chức năng gì
Các địa chỉ IP dùng để định danh tài nguyên mạng. Khi kết nối với mạng Internet, mỗi địa chỉ IP sẽ được gán cho một máy tính. Hệ thống phân giải domain giúp chuyển đổi những địa chỉ IP thành những ký tự dễ hiểu hơn. DNS có những chức năng sau:
  • Mỗi hệ thống phân giải  tên miền có chức năng ghi nhớ domain mà nó đã phân giải và ưu tiên cho những lần truy cập tiếp theo.
  • Người dùng có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ mạng như xem phim, tìm kiếm thông tin, chơi game, đăng nhập các website,… Nếu không có hệ thống phân giải tên miền DNS thì con người không thể truy cập internet dễ dàng và nhanh chóng

DNS hoạt động như thế nào?

DNS hoạt động như thế nào
DNS hoạt động như thế nào
Trường hợp bạn muốn truy cập vào website: bkns.vn
  1. Yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng với tên miền bkns.vn sẽ được gửi từ máy người dùng tới Name Server cục bộ.
  2. Máy chủ domain cục bộ sẽ tìm kiếm trong kho dữ liệu xem có cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của domain mà người dùng yêu cầu hay không? => Nếu “có” thì cơ sở dữ liệu sẽ được gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền đó.
  3. Nếu “không có” cơ sở dữ liệu về domain yêu cầu => máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi các máy chủ tên miền ở mức cao nhất (ROOT). Máy chủ domain mức cao nhất (mức ROOT) sẽ chỉ cho máy chủ domain cục bộ mà nó quản lý có đuôi “.vn”.
  4. Máy chủ domain cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý domain “.vn” – domain Việt Nam => Tìm tên “bkns.vn”.
  5. Máy chủ domain cục bộ hỏi máy chủ quản lý domain “.vn” địa chỉ IP domain “bkns.vn” => Có => Gửi trả.
  6. Máy chủ domain cục bộ chuyển thông tin đến máy của người dùng.
  7. Người dùng dùng địa chỉ IP này kết nối đến máy chủ chứa website có địa chỉ bkns.vn.

Sử dụng địa chỉ DNS như thế nào?

Sử dụng địa chỉ DNS như thế nào
Sử dụng địa chỉ DNS như thế nào
Bạn có thể sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc thuê máy chủ DNS khác. Để sử dụng hệ thống phân giải tên miền bạn cần thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Chọn Start => Settings => Network Connections Bước 2: Click 2 lần vào Local Area Connection => chọn Properties => Internet Protocol => Properties Bước 3: Điền vào ô Preferred DNS ServerAlternate Server thông số DNS Server
OpenDNS cung cấp nhiều tính năng
OpenDNS cung cấp nhiều tính năng

Hướng dẫn cấu hình DNS cho tên miền trên BKNS

Đây là phần phục vụ trực tiếp intent “cấu hình DNS là gì” theo nghĩa quản trị DNS record.

Trỏ website về hosting hoặc VPS

Tình huống phổ biến nhất là trỏ domain về IP máy chủ. Bạn thường dùng A record. Quy trình làm chuẩn Đăng nhập hệ thống quản lý dịch vụ BKNS, vào quản lý tên miền và phần DNS. Tại đây, bạn thêm A record cho tên miền cần trỏ hoặc sửa A record đang tồn tại. Nhập đúng IP máy chủ, chọn TTL hợp lý, lưu lại rồi kiểm tra. Link hướng dẫn BKNS bạn nên đặt ngay dưới đoạn này để tăng internal link và giảm bounce

Trỏ www về tên miền chính

Trường hợp phổ biến là bạn muốn www.bkns.vn hiển thị cùng nội dung với bkns.vn. Cách thường dùng là CNAME cho www trỏ về tên miền chính, hoặc dùng cấu hình theo hệ thống DNS bạn đang quản trị. Điều quan trọng là bạn không nên tạo record mâu thuẫn. Nếu www đã có A record, bạn cần cân nhắc sửa đúng theo phương án bạn chọn thay vì thêm record chồng chéo.

Cấu hình email theo tên miền

Để email hoạt động đúng, bạn thường cần MX record. Để email “đáng tin” hơn và giảm nguy cơ bị giả mạo, bạn cần TXT record cho SPF, DKIM và đôi khi DMARC. Với BKNS, bạn nên đặt link hướng dẫn thêm TXT record ở phần này vì đúng intent và có tỷ lệ click cao Kiểm tra sau khi cấu hình Sau khi thêm hoặc sửa record, bạn nên kiểm tra để xác nhận hệ thống đã trả lời đúng. BKNS có bài hướng dẫn kiểm tra DNS domain, bạn nên internal link ở đây Nếu kết quả chưa đúng ngay, hãy nhớ TTL và cache có thể làm bạn thấy “chưa cập nhật” trong một khoảng thời gian.

Câu hỏi thường gặp về DNS (FAQ)

Đổi DNS có làm mạng nhanh hơn không

Có thể nhanh hơn ở bước phân giải tên miền. Tốc độ tải web còn phụ thuộc máy chủ, CDN và đường truyền.

Đổi DNS có đổi IP mạng của tôi không

Không. Đổi DNS chỉ đổi máy chủ phân giải tên miền, không thay IP public do nhà mạng cấp.

Vì sao cấu hình DNS xong nhưng chưa thấy tác dụng

Thường do TTL và cache. Ngoài ra, bạn có thể đang thêm sai record, sai host, sai giá trị, hoặc tạo record mâu thuẫn.

Người dùng phổ thông có cần cấu hình DNS record không

Thường không. Người dùng phổ thông chủ yếu đổi DNS trên thiết bị khi gặp lỗi phân giải. Cấu hình DNS record phù hợp hơn với chủ website, chủ doanh nghiệp hoặc người quản trị hệ thống.

DNS là lớp nền giúp Internet hoạt động trơn tru. Để làm đúng theo nhu cầu thực tế, bạn chỉ cần nhớ hai điểm. Địa chỉ DNS là IP của máy chủ DNS mà thiết bị dùng để phân giải tên miền. Cấu hình DNS có hai dạng, đổi DNS trên thiết bị để cải thiện trải nghiệm truy cập, và cấu hình DNS record cho tên miền để trỏ website, cấu hình email, xác thực dịch vụ.

>>Tìm hiểu thêm:
  • Hướng dẫn chi tiết kiểm tra DNS Domain
Danh mục
  • Chứng chỉ SSL
  • Dịch vụ CDN
  • Email
  • Hoạt động
  • Hosting
  • Hướng dẫn
    • Hướng dẫn đăng ký dịch vụ
    • Hướng dẫn kỹ thuật
    • Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý dịch vụ (my.bkns.net)
    • Quy Trình
  • Kiến thức chung
    • Cloud Computing
    • DNS
    • IP
    • WordPress
  • Máy chủ
  • Phần mềm
    • cPanel
    • DirectAdmin
    • Plesk 12/Onyx
  • Tên miền
  • Thông báo & Tin tức
  • VPS
  • Website
Xem tất cả bài viết
Thịnh Văn Hạnh

Chào bạn, tôi là Thịnh Văn Hạnh, CEO và là người sáng lập nên BKNS. Với nhiều năm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hosting, server, tên miền... Tôi mong muốn mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích nhất.

Chia sẻ lên Theo dõi trên Plugin WordPress là gì?

29/01/2026

2561

TOP 10 Plugin WordPress miễn phí tối ưu SEO cho Website

DNSSEC là một giải pháp mới để phòng chống DNS Spoofing

29/01/2026

3044

DNS Spoofing là gì? Cách phòng chống DNS Spoofing

chuyển tên miền sang nhà cung cấp khác

29/01/2026

31

Hướng dẫn cách chuyển tên miền sang nhà cung cấp khác từ A-Z

So sánh Hosting Linux và Windows có gì khác biệt

29/01/2026

2786

So sánh Hosting Linux và Windows có gì khác biệt?

Trang web bị chuyển hướng do file .htaccess

28/01/2026

4725

Trang web bị chuyển hướng: Nguyên nhân và cách khắc phục

Cách chuyển dữ liệu hosting WordPress sử dụng plugin Duplicator

28/01/2026

2647

Hướng dẫn chuyển dữ liệu WordPress bằng Plugin Duplicator

Cách định giá tên miền chuẩn xác

28/01/2026

1334

Định giá tên miền là gì? Hướng dẫn cách định giá domain chính xác

Lỗi kết nối tới cơ sở dữ liệu wordpress

27/01/2026

3103

Lỗi kết nối tới cơ sở dữ liệu WordPress và cách xử lý nhanh

pending là gì?

27/01/2026

3612

Pending là gì? Ý nghĩa và cách dùng pending chuẩn nhất

VỀ CHÚNG TÔI

DỊCH VỤ

THÔNG TIN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    WooCommerce not Found
  • Newsletter
  • Đăng nhập
    • English
Gọi điện cho tôi Tư vấn dịch vụ

Từ khóa » Tìm Hiểu Về Dns