đồ án Thiết Kế Hệ Thống Lạnh - Tài Liệu đại Học

Tài liệu đại học Toggle navigation
  • Miễn phí (current)
  • Danh mục
    • Khoa học kỹ thuật
    • Công nghệ thông tin
    • Kinh tế, Tài chính, Kế toán
    • Văn hóa, Xã hội
    • Ngoại ngữ
    • Văn học, Báo chí
    • Kiến trúc, xây dựng
    • Sư phạm
    • Khoa học Tự nhiên
    • Luật
    • Y Dược, Công nghệ thực phẩm
    • Nông Lâm Thủy sản
    • Ôn thi Đại học, THPT
    • Đại cương
    • Tài liệu khác
    • Luận văn tổng hợp
    • Nông Lâm
    • Nông nghiệp
    • Luận văn luận án
    • Văn mẫu
  • Luận văn tổng hợp
  1. Home
  2. Luận văn tổng hợp
  3. đồ án thiết kế hệ thống lạnh
Trich dan đồ án thiết kế hệ thống lạnh - Pdf 10

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNHYêu cầu: thiết kế kho lạnh bảo quản đông• Kho lạnh bảo quản đông.• Nhiệt độ:-250 C.• Dung tích 1500 tấn.• Môi chất R404a.• Xả tuyết bằng điện trở.1MỤC LỤCNỘI DUNG TRANGMục lục 2Lời nói đầu 5Chương I: Tổng quan về kỹ thuật lạnh 6I.1 Lịch sử phát triển kỹ thuật lạnh 6I.2 Yêu cầu thiết kế mặt bằng kho lạnh 7Chương II: Thiết kế kho lạnh bảo quản đông 10II.1 Khảo sát sơ đồ mặt bằng lắp ghép kho lạnh 10II.1.1 Chọn địa điểm xây dựng kho lạnh 10II.1.2 Các thông số về khí hậu 10II.2.1 Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho 10II.2.2 Xác định số lượng và kích thước buồng lạnh 11II.2.3 Quy hoạch mặt bằng kho lạnh 14Chương III: Tính cách nhiệt, cách ẩm kho lạnh 16I. Cấu trúc xây dựng và cách nhiệt kho lạnh 161. Mục đích của việc cách nhiệt 162. Mục đích của việc cách ẩm 16II. Cấu trúc của cách nhiệt cách ẩm 17III. Phương pháp xây dựng kho bảo quản 18tql 372. Chu trình lạnh 393. Biểu diễn chu trình trên đồ thị ( lg – i ) 40B Tính toán chu trình lạnh 421. Năng suất lạnh riêng 422. Lưu lượng môi chất qua máy nén 423. Năng suất thể tích thực tế của máy nén 424. Hệ số cấp của máy nén 425. Thể tích lí thuyết 426. Công nén đoạn nhiệt 427. Công nén chỉ thị 438. Công suất ma sát 439. Công suất hữu ích 4310. Công suất điện 4411. Công suất động cơ lắp đặt 4412. Phụ tải nhiệt dàn ngưng 44C. Chọn máy và các thiết bị 44ChươngV: Lắp đặt hệ thống lạnh 633V.1 Lắp đặt các thiết bị 64V.2 Thử bền và thử kín hệ thống lạnh 66V.3 Nạp gas cho hệ thống 68Chương VI: Trang bị tự động hóa và vận hành hệ thống lạnh 70VI.1 Lắp đặt hệ thống điện 70VI.2 Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn 72VI.3 Lắp đặt phần vận hành 74Chương VII: Tính toán sơ bộ giá thành xây dựng hệ thống lạnh 78Tài liệu tham khảo 84hơn 20oC Trong môi trường lạnh được chia làm hai vùng nhiệt độ. Đó là khoảng nhiệt độ dương thấp, khoảng này có nhiệt độ từ 0 ÷ 20 oC còn khoảng nhiệt độ còn lại còn gọi là nhiệt độ lạnh đông của sản phẩm. Bởi vì khoảng nhiệt độ này là khoảng nhiệt độ đóng băng của nước, tuỳ theo từng loại sản phẩm mà nhiệt độ đóng băng khác nhau.I Lòch sử phát triển của kỹ thuật lạnh.Từ trước công nguyên con người tuy chưa biết làm lạnh, nhưng đã biết đến tác dụng của lạnh và ứng dụng chúng phục vụ trong cuộc sống. Họ đã biết dùng mạch nước ngầm có nhiệt độ thấp chảy qua để chứa thực phẩm, giữ cho thực phẩm được lâu hơn.Người Ai cập cổ đại đã biết dùng quạt quạt cho nước bay hơi ở các hộp xốp để làm mát không khí cách đây 2500 năm. Người Ấn Độ và người Trung Quốc cách đây 2000 năm đã biết trộn muối với nước hoặc với nước đá để tạo nhiệt độ thấp hơn. Kỹ thuật lạnh hiện đại bắt đầu phát triển khi giáo sư Black tìm ra ẩn nhiệt hoá hơi và nhiệt ẩn nóng chảy vào năm 1761 – 1764. Con người đã biết làm lạnh bằng cách cho bay hơi chất lỏng ở áp suất thấp. Sau đó là sự hoá lỏng được khí SO2 vào năm 1780 do Clouet và Monge tiến hành. Sang thế kỷ thứ XIX thì Faraday đã hoá lỏng được hàng loạt các chất khí như : H2S ; CO2 ; C2H+ Hệ thống lạnh ngày nay thay vì việc lắp ráp các chi tiết, thiết bò lại với nhau thì các tổ hợp ngày càng được hoàn thiện, do đó quá trình lắp ráp, sử dụng thuận tiện và chế độ làm việc hiệu quả hơn.+ Hiệu suất máy tăng lên đáng kể, chi phí vật tư và chi phí cho một đơn vò lạnh giảm xuống. Tuổi thọ và độ tin cậy được tăng lên. Mức độ tự động hoá của các hệ thống lạnh và các máy lạnh được tăng lên rõ rệt. Những thiết bò tự động hoàn toàn bằng điện tử và vi điện tử thay thế cho các thiết bò thao tác bằng tay.II.Yªu cÇu khi thiÕt kÕ mỈt b»ng kho l¹nh: 1.Yªu cÇu chung ®èi víi mỈt b»ng kho b¶o qu¶n:Quy ho¹ch mỈt b»ng lµ bè trÝ c¸c n¬i s¶n xt cho phï hỵp víi d©y chun c«ng nghƯ, ®Ĩ ®¹t ®ỵc mơc tiªu ®ã th× cÇn ph¶i phï hợp c¸c yªu cÇu sau: - Ph¶i bè trÝ mỈt b»ng kho b¶o qu¶n phï hỵp víi d©y chun c«ng nghƯ, s¶n phÈm ®i theo d©y trun kh«ng gỈp nhau, kh«ng chång chÐo lªn nhau, ®an xen lÉn nhau.- §¶m b¶o sù vËn hµnh tiƯn lỵi, dỴ tiỊn, chi phÝ ®Çu t thÊp 7- Phải đảm bảo kỹ thuật an toàn, chống cháy nổ.- Mặt bằng khi quy hoạch phải tính đến khả năng mở rộng phân xởng hoặc xí nghiệp.Quy hoạch mặt bằng kho bảo quản cần phải đảm bảo việc vận hành xí nghiệp rẻ tiền và thuận lợi. Cơ sở chính để giảm chi phí vận hành là giảm dòng nhiệt xâm nhập kho bảo quản, giảm thể tích và giảm nhẹ các công việc chồng chéo nhau, để giảm dòng nhiệt qua vách thì cần giảm diện tích xung quanh. Không những làm tăng tổn thất nhiệt qua vách, còn làm tăng các chi phí và nguyên vật liệu khác.- Biện pháp để giảm dòng nhiệt xâm nhập vào kho bảo quản chúng ta tìm cách ngăn chặn, khi chúng ta mở cửa kho bảo quản đối với những kho tiếp xúc bên ngoài.Pkkk < Pfkkđổi vể sự giảm nở hoặc thay đổi nhiệt độ, sự thay đổi dịch chuyển các đòn bẩy.9CHƯƠNG 2THIẾT KẾ KHO LẠNH BẢO QUẢN ĐÔNGII.1 KHẢO SÁT SƠ ĐỒ MẶT BẰNG LĂÙP ĐẶT KHO LẠNH:1.1 Chọn đòa điểm xây dựng kho lạnh. Chọn đòa điểm xây dựng kho lạnh là công tác không thể thiếu và đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế và xây đựng kho. Khi chọn đòa điểm thì ta biết được các thông số về khí tượng thủy văn, đòa lý… từ đó đề ra các phương án thiết kế và xây dựng kho cho thích hợp để làm cho công trình có giá thành là thấp nhất và chất lượng công trình là tốt nhất, cũng như né tránh được thiên tai lũ lụt tại đòa phương xây dựng kho.1.2 Các thông số về khí hậu. Các thông số này đã được thống kê trong nhiều năm, khi tính toán để đảm bảo độ an toàn cao thì ta thường lấy các giá trò cao nhất (chế độ khắc nghiệt nhất) từ đó sẽ đảm bảo kho vận hành là an toàn trong mọi điều kiện có thể xảy ra mà ta đã ước tính. Bảng 2.1 Thông số về khí hậu ở NHA TRANGNhiệt độ, 0C Độ ẩm tương đối, %TB cả năm Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông26,5 36,6 17,7 79 782.1 Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho: Chế độ bảo quản sản phẩm trong kho cũng chính là điều kiện môi trường trong kho mà ta phải tạo ra để duy trì sản phẩm ở trạng thái và chất lượng theo yêu cầu công nghệ. a. Chọn nhiệt độ bảo quản.Nhiệt độ bảo quản thực thẩm phải được lựa chọn trên cơ sở kinh tế và kỹ thuật. Nó phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gian bảo quản của chúng. Thời gian bảo quản càng lâu đòi hỏi nhiệt độ bảo quản càng thấp. Các mặt hàng trữ đông cần bảo quản ở nhiệt độ ít nhất bằng nhiệt độ của sản phẩm sau cấp đông tránh không để rã đông và tái kết tinh lại làm giảm chất lượng sản phẩm.; gv- ®Þnh møc chÊt t¶i thĨ tÝch t/m3;Tra b¶ng 2.4 hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh (TL1) trang 32: gv= 0.45 t/m3 (bảo quản đơng sản phẩm cá đơng lạnh)V=E/gv= 1500/0.45= 3333,33 m3 2. DiƯn tÝch chÊt t¶i: DiƯn tÝch chÊt t¶i ®ỵc x¸c ®Þnh qua thĨ tÝch bng l¹nh vµ chiỊu cao chÊt t¶i: 11Trong đó: F- là diện tích chất tải, m2; h- là chiều cao chất tải, m;Chiều cao chất tải là chiều cao lô hàng chất trong kho. Chiều cao này phụ thuộc vào phơng pháp bốc dỡ, bao bì đựng hàng nó có thể đợc xác định bằng chiều cao buồng lạnh trừ đi phần lắp đặt dàn lạnh và không gian cần thiết để nâng hàng và dỡ hàng với kho lạnh một tầng chọn: ta chn chiu cao ca phũng lnh 6m khi đó chiều cao chất tải là: 5 m F= V/h = 3333,33 /5 = 666,67 m2; F- hệ số sử dụng diện tích các buồng , đợc tính cho cả đờng đi và các diện tích giữa các lô hàng. Theo bảng 2.5 trang 34 (TL1) chọn F = 0,80Vậy: Fl=666,67/0,80 = 833,34 m2 5. Xác định số buồng lạnh cần xây dựng: Ta có: Z=Fl/f (TL1) Trong đó : f- diện tích lạnh quy chuẩn l bi s ca f= 36 m2. Ta chn din tớch phũng l f= 108 m2 Vậy: Z= Fl/f=833,34/108= 7,7212kđ : Dung tích buồng kết đông. B : Hệ số vòng quay B = 5 ữ6 (TL3) m : Hệ số nhập hàng không kể đến m=2,5 (TL3)suy ra: Ekđ = Mkđ x 365/(1-) x B x m (TL3)Ta có : Mkđ = (15 ữ35)MđMà ta có : Mđ = 10 kg/s (theo phần 4 )Vậy : Mkđ = 15x 10/100 = 1,5 (t)Suy ra : Ekđ = 1,5 x 365 /(1-0,65) x 6 x 2,5 = 104 (t)8. Xác định dung tích buồng lạnh:Ta có : Ekđ = V x gvVậy : F = 10/0,8 x 0,5 x 1,5 = 25 (m2)Vậy chọn kích thớc hầm bảo quản là: S = 5 x 5 (m)H = 2,4 (m) chiều cao kho bảo quản. 2.3.Quy Hoạch Mặt Bằng Kho Lạnh:Quy hoạch mặt bằng kho lạnh là bố trí những nơi làm việc , sản xuất, xử lý lạnh, bảo quản và những nơi phụ trợ với dây chuyền công nghệ. Để đạt đợc mục đích đó cần phải tuân thủ những yêu cầu sau:Phải bố trí các buồng lạnh phù hợp với dây chuyền công nghệ. Sản phẩm đi theo dây chuyền không gặp nhau, không đan chéo nhau. Các cửa ra vào cửa buồng chứa phải đều quay ra hành lang. Cũng có thể không dùng hành lang nhng sản phẩm theo dây chuyền không đợc gặp nhau. Quy hoạch cần phải đạt chi phí đầu t nhỏ nhất, Cần sử dụng rộng rãi các điều kiện tiêu chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích lạnh phụ trợ nhng vẫn đảm bảo tiện nghi. Giảm công suất thiết bị đến mức thấp nhất. Quy hoạch mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiên lợi và dẻ tiền. Quy hoạch phải đảm bảo lối đi lại thuận tiệncho việc bốc xếp thủ công hay cơ gíới đã thiết kế.Chiều rộng kho lạnh nhiều tầng không quá 40 m.Chiều rộng kho lạnh một tầng phù hợp với khoảng vợt lớn nhất là :12 m.14Chiều dài của kho lạnh có đờng sắt nên chọn để chứa đợc năm toa tàu bốc xếp cùng một lúc.Kho lạnh có thể tích đến 600t không cần bố trí đờng sắt, chỉ có một sân bốc dỡ ô tô dọc theo chiều dài kho lạnh.Để đảm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, các kho lạnh cùng nhiệt độ đợc nhóm lại một khối.Mặt bằng kho lạnh phải phù hợp với hệ thống đã chọn. iều này rất quan trọng với kho : nhiệt trở của vách (tức là cản trở dòng nhiệt ) muốn tăng dòng nhiệt trở của vách có nhiều cách nhng tốt nhất là xây tờng dày lên một cách phù hợp nhất lắp vật liệu cách nhiệt.* ý nghĩa :Việc cách nhiệt cho vách kho lạnh nó sẽ làm giảm bớt hiệu số nhiệt độ của bề mặt phía trong kho và nhiệt độ không khí trong kho. t = tW2 tk Khi hiệu nhiệt độ lớn sẽ làm tăng sự tuần hoàn của không khí gần vách, sự tuần hoàn không khí tăng lên làm tăng sự khô ngót của sản phẩm vào mùa hè, ngợc lại làm sản phẩm quá lạnh vào mùa đông . Để tránh hiện tợng này khi xắp xếp sản phẩm vào trong kho lạnh không đợc xếp sản phẩm vào sát vách kho. Từ những lý do trên việc cách nhiệt cho kho lạnh rất là tất yếu.2. Mục đích của việc cách ẩm :Nhiệt độ môi trờng xung quanh bao giờ lớn hơn nhiệt độ của không khí trong phòng lạnh cho lên độ ẩm (d=g/kg k3) của không khí xung quanh lớn hơn phong lạnh, kết quả phát sinh độ chênh lệch độ chứa ẩm.16d = dng - dnhay là áp suất riêng phần của hơi nớc nó sinh ra :p = pfẩm đi vào mang theo nhiệt vào làm tăng nhiệt tải của thiết bị lạnh lên (tăng nhiệt tải của buồng) đồng thời nó làm tăng khả năng mất khối lợng của sản phẩm (do chuyển pha từ lỏng sang hơi ) . Để khắc phục những tác hại nêu trên ngời ta phải cách ẩm cho kho.II.cấu trúc của cách nhiệt cách ẩm :1.Cấu trúc cách nhiệt:Cấu trúc cách nhiệt đảm bảo sự liên tục không tạo ra các cầu nhiệt hiện tợng đột nhiệt. Đối với kho xây khi lắp cách nhiệt cho công trình không nên để hở các mạch ghép giữa các tấm cách nhiệt .-Vị trí lắp đặt : + Đối với tờng cách nhiệt đặt phía trong hay phía ngoài đều đợc cả nhng để bảo vệ lớp cách nhiệt, cấu trúc tốt thì lắp bên trong tờng có lợi hơn.17+ Đối với nền lắp dới mặt nền.+ Đối với trần thì lắp lớp cách nhiệt phía trên hay phía dới đều đợc tuỳ thuộc vào diện tích.Theo để tài thiết kế của em, em chọn cấu trúc cách nhiệt là polystyrol (styrofor) để cách nhiệt cho kho (trần ,tờng, nền).2.Cấu trúc cách ẩm:Về nguyên tắc cấu trúc cách ẩm lắp về phía có độ ẩm cao (về phía nóng).Khi lắp cấu trúc cách ẩm cho kho em chọn là nhựa đờng và giấy dầu dùng để cách ẩm cho tờng, nền còn trần dùng tôn để lợp đồng thời cũng để cách ẩm.III. Phơng pháp xây dựng kho bảo quản Trong thực tế sản xuất hiện nay có 2 phơng pháp xây dựng kho thờng sử dụng là kho xây và kho lắp ghép.Kho lắp ghép : có u điểm là kích thớc lắp ghép tiêu chuẩn, thao tác lắp ghép dễ dàng, cách ẩm hoàn toàn , thời gian thi công ngắn, hiệu quả cao .tuy nhiên nó có nh ợc điểm là giá thành cao, chi phí đầu t lớn , không tận dụng đợc nguồn nhiên liệu sẵn có tại địa phơng.Kho xây : có u điểm là có khả năng tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phơng, các nguyên vật liệu sẵn có của xí nghiệp, giá thành rẻ, chi phí đầu t thấp. Tuy nhiên nó có nhợc điểm là thời gian thi công kéo dài cấu trúc xây dựng phức tạp.Ta chn phng ỏn thit k: kho lnh lp ghộpMục đích của việc bố trí máy móc và thiết bò trong buồng máy.Vận hành máy thuận tiện.Rút ngắn chiều dài các đường ống.Sử dụng buồng máy hiệu quả nhất, buồng máy gọn nhất.Đảm bảo an toàn phòng máy, chữa cháy, phòng nổ và vệ sinh công nghiệp.Đảm bảo thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế máy, thiết bò.Buồng máy thường được bố trí sát vách kho lạnh để đường ống nối giữa máy, thiết bò, dàn lạnh là ngắn nhất.Buồng máy có thể nằm chung trong khối nhà của kho lạnh hoặc tách rời2. Bố trí mặt bằng kho lạnh.Toàn thể kho lạnh đang thiết kế được lắp đặt trong nhà xưởng có khung đỡ mái che. Nền nhà xưởng cao so với mặt sân khoảng hơn 1m. Mặt trước của kho được quay về hướng Đông Nam tiếp giáp với đường ô tô nên việc bốc xếp hàng rất thuận tiện. Phía đông giáp với khâu thành phẩm nên việc nhập hàng vào kho là gần nhất.19Kho lạnh chỉ có một buồng lớn, có một cửa lớn và hai cửa nhỏ để nhập và xuất hàng.Phòng máy đặt ở phía sau kho lạnh, việc đặt phòng máy như vậy sẽ thuận tiện cho quá trình vận hành cũng như bảo trì, sữa chữa và thay thế…Tránh hiện tượng tổn thất nhiệt do mở cửa khi nhập và xuất hàng, để đảm bảo chất lượng của sản phẩm trước những biến đổi của thời tiết do đó kho được bố trí xây dựng hành lang lạnh song song với sân bốc xếp hàng hoá. Hành lang lạnh được ngăn với bên ngoài bằng tường bao, hành lang có chiều rộng 4m đảm bảo cho xe rùa vận chuyển hàng hoá thuận tiện và hành lang có chiều khoảng 1,4m so với mặt sân, như vậy sẽ đảm bảo cho xe rùa vận chuyển hàng hoá vào tận trong xe không cần bốc dỡ.Tường bao có cửa lớn để cho xe lùi tận vào trong hành lang lạnh, xung quanh cửa lớn có bao hơi ép chặt vào xe khi xuất hàng để đảm bảo không tổn thất nhiệt ra bên ngoài môi trường. Phòng Xe vào bốc hàng.31. Tường bao nhà xưởng2. Xe bốc xếp hàng3. Bao hơi ép kín12Xe bốc xếp hàng lùi tận vào trong hành lang lạnh3. CẤU TRÚC XÂY DỰNG VÀ CÁCH NHIỆT KHO LẠNH Kho lạnh luôn khác với các công trình xây dựng khác ở chỗ môi trường bên trong kho lạnh luôn luôn duy trì ở nhiệt độ tương đối thấp, độ ẩm tương đối cao so với môi trường bên ngoài. Do sự chênh lệch nhiệt độ lớn nên luôn có một dòng nhiệt và một dòng ẩm xâm nhập từ môi trường bên ngoài vào kho lạnh, dòng nhiệt tổn thất ảnh hưởng đến việc chọn năng suất lạnh và chi phí cho một đơn vò lạnh. Dòng ẩm có tác đôïng xấu đến vật liệu cách nhiệt làm giảm tuổi thọ của vật liệu cách nhiệt và mất khả năng cách nhiệt.Từ những yếu tố phân tích trên, ta thấy vai trò của cấu trúc cách nhiệt đối với kho lạnh là rất lớn. Để cho kho lạnh có chất lượng tốt đảm bảo được yêu cầu chế độ bảo quản sản 21phẩm như nhiệt độ, độ ẩm, chi phí vận hành kho giảm và tuổi thọ của kho dài, thì cấu trúc xây dựng và cách nhiệt cách ẩm phải đáp ứng được yêu cầu sau:+ Đảm bảo độ bền vững lâu dài theo tuổi thọ dự kiến của kho ( 25 năm đối với kho lạnh nhỏ, 50 năm đối với kho lạnh trung bình, 100 năm đối với kho lanh lớn và rất lớn).+ Chòu được tải trọng của bản thân và của hàng hoá bảo quản xếp trên nền hoặc treo trên giá, treo ở tường hoặc trần.+ Phải chống được ẩm xâm nhập từ bên ngoài vào và bề mặt tường bên ngoài không bò đọng sường. + Phải đảm bảo cách nhiệt tốt, giảm chi phi đầu tư cho máy lạnh và vận hành.+ Phải chống được cháy nổ và an toàn. + Thuận tiện cho việc bốc dỡ và sắp sếp hàng hoá bằng cơ giới.+ Phải kinh tế.Nền đất đáCon lươn1400 Nền móng kho lạnh. 3.2 Cấu trúc vách và trần kho lạnh.- Tường phía trước sân quay hướng Đông Nam được xây bằng gạch, phía sau có tường bao và mái tôn, xà xuống bao che phía Tây Nam giáp với phòng máy, phía Đông Bắc giáp với phân xưởng chế biến.- Kho lạnh lắp ghép có cấu trúc vách, trần và nền là các tấm panel- Các thông số của panel cách nhiệt:+ Chiều dài, h = 6000 mm. (panel vách) h = 4800 mm. ( panel trần và nền) + Chiều rộng, r = 1200 mm. + Tỷ trọng, 30 ÷ 40 kg/m3. 23sơn bảo vệlớp cách nhiệt(Polyurethane foam)tole mạ màu0.51.2125+ Độ chòu nén, 0,2 ÷ 0,29 Mpa.+ Hệ số dẫn nhiệt. λ = 0,018 ÷ 0,02W/mK.+ Phương pháp lắp ghép, ghép bằng khoá camlocking hoặc ghép bằng mộng âm dương. Trong hệ thống lạnh các đường ống được cách nhiệt chủ yếu là, các đường ống có nhiệt độ thấp như đường ống hút về máy nén.- Ống thép- Stirofo ốp bằng 2 mảnh (hoặc bông thuỷ tinh) - Nilon 2 lớp chống ẩm- Vỏ tôn bọc bên ngoài4. TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHOCách nhiệt buồng lạnh có nhiệm vụ hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài môi trường có nhiệt độ cao vào buồng lạnh có nhiệt độ thấp qua kết cấu bao che. Chất lượng của vách cách nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của vật liệu cách nhiệt. Để đảm bảo tốt hiệu quả cách nhiệt thì cấu trúc cách nhiệt phải có tính chất cách nhiệt và một số tính chất khác. Trong tính toán chiều dầy cách nhiệt phải chính xác và kinh tế.25

Trích đoạn Thử bền và thử kớn hệ thống lạnh Tải File Word Nhờ tải bản gốc Tài liệu, ebook tham khảo khác
  • Tài liệu Đồ án
  • Tài liệu Đồ án: Thiết kế hệ thống truyền động khí doc
  • đồ án thiết kế hệ thống lạnh
  • Đồ án Thiết kế hệ thống cung cấp điện
  • Tài liệu Đồ án: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
  • Đồ án:Thiết kế hệ thống điều khiển đèn báo hiệu luồng giao thông đường thuỷ
  • Đồ án: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Hồng Phong
  • Đồ án:Thiết Kế Hệ Thống Thước Đo Tuyến Tính doc
  • Đồ án: Thiết kế hệ thống điều khiển cho máy gia công cắt gọt kim loại pot
  • Đồ án: Thiết kế hệ thống giao tiếp I2C giữa hai vi điều khiển PIC
  • Tác động môi trường Dự án đầu tư trồng cao su tại tiểu khu 486 và 479, xã Ea Huar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắclắk công ty TNHH xây dựng - thương mại Phúc Nguyên
  • Thiết kế trạm cấp nước tập trung công suất 440 m3 /ngày đêm tại xã Long Thới 1, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
  • Xây dựng phần mềm đặt và trả phòng của khách sạn Bằng Giang
  • Ngành sản xuất gốm xứ
  • Áp dụng công cụ phân tích hệ thống để xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen – Long An
  • Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó tới môi trường
  • Thẩm định dự án đầu tư của NHĐT & PT Hà Nội
  • Bài tập lớn Thiết kế hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn
  • Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn cho nhà máy sản xuất nước giải khát cao cấp yến sào Khánh Hòa
  • Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm do rác thải sinh hoạt ở Quận Tân Phú - Thành phố Hồ chí Minh
Hệ thống tự động tổng hợp link tải tài liệu, ebook miễn phí cho các bạn sinh viên tham khảo.

Học thêm

  • Nhờ tải tài liệu
  • Từ điển Nhật Việt online
  • Từ điển Hàn Việt online
  • Văn mẫu tuyển chọn
  • Tài liệu Cao học
  • Tài liệu tham khảo
  • Truyện Tiếng Anh
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status

Top

Từ khóa » đồ án Kho Lạnh