Đo Chức Năng Hô Hấp - Bệnh Viện đa Khoa Tỉnh Quảng Trị

  • Trang nhất
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
      • Giới thiệu về bệnh viện
      • Ban giám đốc
      • Sơ đồ tổ chức
    • Các khoa phòng
      • Khoa lâm sàng
        • Khoa Khám bệnh
        • Khoa HCTC – Chống độc
        • Khoa Nội Tổng hợp
        • Khoa Nội Tim mạch
        • Khoa Nhi
        • Khoa Mắt
        • Khoa Răng Hàm Mặt
        • Khoa Tai Mũi Họng
        • Khoa Phẫu thuật – GMHS
        • Khoa Ngoại Tổng Hợp
        • Khoa Da liễu
        • Khoa Tâm thần kinh
        • Khoa Ngoại chấn thương – Bỏng
        • Khoa Phục hồi chức năng
        • Khoa Ung bướu
        • Khoa Phụ Sản
        • Khoa Bệnh Nhiệt đới
        • Khoa Y học cổ truyền
        • Khoa nội thận - Tiết niệu - Thận...
        • Khoa Lão Học
        • Khoa Cấp cứu
      • Khoa cận lâm sàng
        • Khoa Huyết học - Truyền máu
        • Khoa Sinh hóa
        • Khoa Vi sinh
        • Khoa Giải phẫu bệnh
        • Khoa Chẩn đoán hình ảnh
        • Khoa Dược
        • Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
        • Khoa Thăm dò chức năng
      • Phòng chức năng
        • Phòng Tổ chức cán bộ
        • Phòng Điều dưỡng
        • Phòng Kế hoạch tổng hợp
        • Phòng Hành chính quản trị
        • Phòng Công nghệ thông tin
        • Phòng Kế toán tài chính
        • Phòng Vật tư, trang thiết bị y tế
    • Các tổ chức
      • Đảng bộ
      • Công đoàn
      • Đoàn thanh niên
      • Hội chử thập đỏ
      • Hội cựu chiến binh
      • Hội thầy thuốc trẻ
  • Hướng dẫn & Dịch vụ
    • Quy trình khám bệnh
      • Khám bệnh BHYT
      • Khám bệnh không BHYT
      • Quy trình TH các DV cận lâm sàng
    • Giá dịch vụ
      • Giá viện phí
      • Giá bảo hiểm y tế
      • Giá yêu cầu
    • Quy định BHYT khám chữa bệnh
    • Dịch vụ kỹ thuật
    • Phòng khám nội theo yêu cầu
  • Nhân viên y tế
    • Lịch công tác
      • Lịch công tác tuần
      • Lịch trực
      • Lịch khám bệnh
    • Thông tin dược
    • Văn bản - biểu mẫu
      • Hệ thống văn bản
      • Biểu mẫu
  • Đào tạo - Nghiên cứu KH
    • Nghiên cứu khoa học
      • Đề tài khoa học
    • Thư viện y khoa
    • Quy trình hoạt động
      • Quy trình chuyên môn
      • Quy trình chung
      • Quy trình phòng chức năng
      • Bảng kiểm
  • Thông tin đấu thầu
    • Thông báo chào giá, mời thầu
    • Thông báo mời thẩm định giá
    • Kết quả lựa chọn nhà thầu
  • Liên kết
    • Nhận ý kiến bạn đọc
      • Khoa Khám bệnh
      • Khoa HCTC – Chống độc
      • Khoa Nội Tổng hợp
      • Khoa Nội Tim mạch - Lão học
      • Khoa Nhi
      • Khoa Mắt
      • Khoa Răng Hàm Mặt
      • Khoa Tai Mũi Họng
      • Khoa Phẫu thuật – GMHS
      • Khoa Ngoại Tổng Hợp
      • Khoa Da liễu
      • Khoa Tâm thần kinh
      • Khoa Ngoại chấn thương – Bỏng
      • Khoa Phục hồi chức năng
      • Khoa Ung bướu
      • Khoa Phụ Sản
      • Khoa Bệnh Nhiệt đới
      • Khoa Y học cổ truyền
      • Bảo hiểm y tế
    • Trả lời bạn đọc
    • Khảo sát sự hài lòng
    • Bạn đọc gửi bài viết
Chúng tôi trên mạng xã hội

Chúng tôi trên mạng xã hội

  • Trang nhất
  • Tin Tức - Sự kiện
  • Kiến thức y khoa
tin tuc Đo chức năng hô hấp Thứ năm - 05/12/2019 15:22
Đo chức năng hô hấp
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP1.1. Đại cương Đo chức năng hô hấp( thăm dò chức năng hô hấp) là sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động chức năng của bộ máy hô hấp.Nó bao gồm chức năng thông khí phổi,chức năng vận chuyển khí của máu và vai trò điều hòa của các trung tâm hô hấp. Trong thực hành lâm sàng của ngành hô hấp thế giới cũng như ở Việt Nam khi nói đến đo chức năng hô hấp thường được hiểu đơn giản là đánh giá chức năng thông khí phổi.Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi như hô hấp ký, phế động ký, thăm dò tính đàn hồi của phổi ngực, đo sức cản đường hô hấp... nhưng thông dụng nhất vẫn là hô hấp ký."Hô hấp ký là phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức." Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.Giãn đồ lưu lượng- thể tích Giãn đồ thể tích- thời gian11121.1.1. Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích). Nhóm thông số này có đơn vị là lít.131.1.1.1. Nhóm thông số thể tích (V: volume)- TV (Tidal Volume) - thể tích khí lưu thông: thể tích khí hít vào và thở ra bình thường- IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. - ERV (Expiratory Reserve Volume -thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường- RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.1.1.1.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)- IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.- FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.- VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống... Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng: + SVC(Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm. + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức,và ở người bình thường FVC=VC. + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.- TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.1.1.2. Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khíCác thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.- FEV1 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản.- Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.Chỉ số Tiffeneau = FEV1/VC x 100.(Chỉ số Gaensler = FEV1/FVC x 100)Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.- FEF25-75%(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức.Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.- FIF50% (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.- PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)- MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa141.2. Nguyên lý hoạt động của máy hô hấp kế Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian. Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.1.3. Phương tiện dụng cụ- Máy hô hấp kế- Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.- Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.- Nose clips: kẹp mũi.- Nhiệt kế phòng.- Cân và thước đo chiều cao.1.4. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 19941.4.1. Chỉ định- Chẩn đoán: đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường+ Triệu chứng:khó thở,khò khè,ngồi thở,ho,đàm ,đau ngực,giảm âm thở,lồng ngực phình,thở ra chậm,tím tái,dị dạng lồng ngực,ran nổ không giải thích được+ Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu,tăng CO2 máu,đa hồng cầu,X- quang lồng ngực bất thường.- Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp- Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá,người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.- Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật- Xác định tiên lượng:ghép phổi- Đánh giá trước khi tập luyện- Đánh giá mức độ thương tật- Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi,người làm nơi độc haị với phổi…1.4.2. Chống chỉ định- Ho ra máu không rõ nguồn gốc- Tràn khí màng phổi- Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi- Túi phình động mạch- Mới phẫu thuật mắt- Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực- Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….1.5. Kỹ thuật đo hô hấp ký- Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.Thuốc dạng hít+ Tác dụng ngắn: 4 giờ+ Tác dụng dài: 12 giờThuốc giãn phế quản dạng uống + Tác dụng ngắn: 8 giờ+ Dạng phóng thích chậm: 12giờ- Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.- Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.2. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ2.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký2.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được- Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL- Kết thúc tốt: thời gian thở ra >6s(<10 tuổi),>3s(>10 tuổi) hay đường thở ra có bình nguyên > 1s.- Không có các lỗi kĩ thuật khác:+ Ho trong giây đầu tiên khi thở ra+ Đóng nắp thanh môn+ Gắng sức không liên tục+ Kết thúc thở ra sớm+ Hở khí qua miệng+ Ống ngậm bị tắc khi thở ra2.1.2. Tiêu chuẩn lặp lại được- Sai biệt giữa 2 FVC lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%- Sai biệt giữa 2 FEV1 lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%- Số lần thực hiện không quá 4 lần- Thời gian nghỉ giữa 2 lần k quá 1 phút2.2. Đọc kết quả- Bước 1+ FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế+ Đánh giá mức độ hạn chế- Bước 215- Bước 3+ Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25 – 75+ Bình thường FEF 25 – 75 > 60%+ FEF 25 - 75: thường thay đổi cùng hướng với FEV1+ FEF 25 – 75 nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ- Bước 4 + Đánh giá MVV+ MVV thay đổi tương tự FEV1 + Bình thường MVV = FEV1x40(30)+ FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên+ Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:
    • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…
    • Bệnh thần kinh cơ
    • Tổn thương hô hấp lớn
    • Béo phì
- Bước 5+ Đánh giá test dãn phế quản:+ Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký+ Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:
  • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)
  • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)
  • PEF ↑ > 20% (GINA)
3. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ3.1. Hội chứng hạn chế3.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán
  • TLC giảm
  • (F)VC < 80% dự đoán
  • FEV1>80% dự đoán
  • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng
3.1.2. Phân độ
%(F)VC dự đoán Bậc hạn chế
< 80 - 60 1 nhẹ
< 60 -40 2 trung bình
< 40 3 nặng
3.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế: PPINTP - Bệnh màng phổi
  • Tràn khí màng phổi
  • Tràn dịch màng phổi
  • Dày màng phổi
P - Bệnh nhu mô phổi
  • Sarcoidosis
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Xơ phổi do:
  • Thuốc: busulfan (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.
  • Oxygen liều cao -> ngộ độc,hóa xơ
  • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong
  • Xạ trị vùng phổi.
- Bệnh collagen
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống
- Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tínhI - Xơ phổi mô kẽ lan tỏaN - Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain BarreT - Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..3.2. Hội chứng tắc nghẽn3.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoánFEV1/FVC <70%3.2.2. Phân độ
% FEV1 dự đoán Bậc tắc nghẽn
< 80 -60 1 nhẹ
<60- 40 2 trung bình
<40 3 nặng
* Phân loại giai đoạn theo GOLD 2003Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%
GOLD 1 nhẹ FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán
GOLD 2 trung bình 50%≤ FEV1 <80%
GOLD 3 nặng 30%≤ FEV1 <50%
GOLD 4 rất nặng FEV1 < 30% trị số dự đoán
3.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn: OWLO - Bên ngoài phế quản
  • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản
  • Bị hạch hay khói u đè ép
  • Phù quanh phế quản
W - Do thành phế quản
  • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến
  • Co thắt cơ trơn trong hen
  • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn
  • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng
L - Do bên trong òng ống phế quản
  • Bít tắc do quá nhiều chất tiết
  • Viêm phế quản mạn
  • COPD
  • Hen phế quản
  • Phù phổi
  • Hít phải vật l
  • Ứ động chất tiết hậu phẫu
  • Dị dạng phế quản
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Nguyễn Văn Tường (2006), Sinh lý học hô hấp và thăm dò chức năng hô hấp,NXB Y học, Hà Nội
  2. Lê Thị Tuyết Lan (2015), Hô hấp ký, Bài giảng SĐH, Đại học Y-Dược TP HCM.
  3. American Thoracic Society guidelines (1994), Standardization of Spirometry
  4. GOLD (2018), Global Initiative for chronic obstructive lung Disease,”Global Strategy for the Diagnosis, Managanment and Prevent of Chronic obstructive pulmonary disealse; National Heart, Lung and Blood Institute/WHO”.

Tổng số điểm của bài viết là: 34 trong 10 đánh giá

Xếp hạng: 3.4 - 10 phiếu bầu Tweet

Ý kiến bạn đọc

Sắp xếp theo bình luận mới Sắp xếp theo bình luận cũ Sắp xếp theo số lượt thích Bạn cần đăng nhập với tư cách là Thành viên chính thức để có thể bình luận

Những tin mới hơn

  • Giá trị cộng hưởng từ trong đánh giá giai đoạn t và di căn hạch vùng ung thư trực tràng.

    (28/01/2020)
  • Cách phát hiện bệnh lý ung thư

    (04/02/2020)
  • Yếu tố nguy cơ gây đột qụy não

    (26/02/2020)
  • Tinh dịch đồ - xét nghiệm đánh giá khả năng sinh sản của nam giới

    (25/03/2020)
  • Thoát vị bẹn ở người lớn

    (25/03/2020)
  • Xử trí răng vĩnh viễn rơi khỏi ổ răng

    (15/04/2020)
  • Cách phát hiện ung thư vòm mũi họng sớm và dự phòng bệnh hiệu quả

    (15/04/2020)
  • Viêm ruột thừa cấp triệu chứng không điển hình và cách tiếp cận chẩn đoán

    (07/05/2020)
  • Giám sát vệ sinh hô hấp phòng tránh viêm phổi cho người bệnh hôn mê, người bệnh thở máy tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc

    (11/05/2020)
  • Hoại thư Fournier

    (22/05/2020)

Những tin cũ hơn

  • Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân liệt mặt ngoại biên

    (26/11/2019)
  • Thoát vị bịt - Nhân một trường hợp được chẩn đoán trước mổ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị

    (26/11/2019)
  • Chỉ số PSA - giá trị trong chẩn đoán và theo dõi sau điều trị ung thư tiền liệt tuyến

    (18/11/2019)
  • Niệu quản sau tĩnh mạch chủ: nhân một trường hợp được chẩn đoán và điều trị tại BVĐK tỉnh Quảng Trị

    (31/10/2019)
  • Hội chứng cướp máu dưới đòn

    (23/10/2019)
  • Vai trò của việc tầm soát bệnh võng mạc đái tháo đường

    (09/10/2019)
  • Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị triển khai thành công điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp nút mạch dưới máy X-quang số hóa xóa nền (DSA)

    (27/09/2019)
  • Sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú

    (20/09/2019)
  • Bệnh melioidosis (Bệnh Whitmore)

    (20/09/2019)
  • Thai ngoài tử cung ở sẹo mổ lấy thai

    (19/08/2019)
Kiến thức y khoa
  • Thính lực đồ Thính lực đồ
  • Tầm quan trọng của vệ sinh bề mặt môi trường bệnh viện Tầm quan trọng của vệ sinh bề mặt môi trường bệnh viện
  • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị phẫu thuật thành công ca chuyển vạt xương mác vi phẫu điều trị gãy hở mất đoạn xương chày Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị phẫu thuật thành công ca chuyển...
  • Quản lý suy tim toàn diện Quản lý suy tim toàn diện
  • Bệnh sa sút trí tuệ - Dấu hiệu và cách phòng ngừa
  • Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) dưới hướng dẫn siêu âm Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) dưới hướng dẫn siêu âm
  • Uốn ván sơ sinh Uốn ván sơ sinh
  • Hệ thống sinh hoá tự động DXC 700 AU - Tối ưu hoá chất lượng xét nghiệm Hệ thống sinh hoá tự động DXC 700 AU - Tối ưu hoá chất lượng xét...
  • Sẩn ngứa do bọ chét Sẩn ngứa do bọ chét
  • Phục hồi chức năng trẻ bại não Phục hồi chức năng trẻ bại não
Góc tri ân
  • Thư cám ơn của bệnh nhân Nguyễn Thanh Dòng - điều trị tại khoa Da liễu - BVĐK tỉnh Quảng Trị Thư cám ơn của bệnh nhân Nguyễn Thanh Dòng - điều trị tại khoa Da...
  • Thư cám ơn của người bệnh điều trị tại khoa Bệnh nhiệt đới Thư cám ơn của người bệnh điều trị tại khoa Bệnh nhiệt đới
  • Thư cám ơn người nhà bệnh nhi Đỗ Quốc Tuấn điều trị tại Khoa Nhi - BVĐK tỉnh Quảng Trị Thư cám ơn người nhà bệnh nhi Đỗ Quốc Tuấn điều trị tại Khoa Nhi...
Album ảnh bệnh viện
  • Tọa đàm ngày Quốc tế phụ nữ 8.3.2019 Tọa đàm ngày Quốc tế phụ nữ 8.3.2019
  • Thành lập đơn vị đột quỵ - thầy thuốc ưu tú Thành lập đơn vị đột quỵ - thầy thuốc ưu tú

    thành lập đơn vị đột quỵ - thầy thuốc ưu tú

  • Ngày thầy thuốc Việt Nam 27.2.2018 Ngày thầy thuốc Việt Nam 27.2.2018

    ngày thầy thuốc Việt Nam 27.2.2018

  • Hội thi quy tắc ứng xử 2018 Hội thi quy tắc ứng xử 2018

    hội thi quy tắc ứng xử 2018

  • Hội nghị khoa học tiết niệu 12.4.2019 Hội nghị khoa học tiết niệu 12.4.2019
Công tác xã hội
  • Đón năm mới đầy yêu thương và ấm áp tình người Đón năm mới đầy yêu thương và ấm áp tình...
  • Cầu nối giữa tấm lòng thiện nguyện với bệnh nhân nghèo Cầu nối giữa tấm lòng thiện nguyện với bệnh...
  • Hơn 7000 suất cơm miễn phí, tấm lòng của...
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG LỊCH KHÁM BÁC SỸ LIÊN HỆ Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây cron Gửi phản hồi × Gửi phản hồi

Từ khóa » Chỉ Số Fev1/fvc