Đô Thị Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
Đô thị Việt Nam là những đô thị bao gồm thành phố trực thuộc trung ương, khu vực các phường thuộc tỉnh và đặc khu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam ra quyết định công nhận hoặc thành lập.
Mặc dù xã là cấp hành chính tại khu vực nông thôn nhưng nếu đủ điều kiện về quy mô và tính chất đô thị hóa thì một phần hoặc toàn bộ xã vẫn có thể được công nhận là đô thị. Các đô thị ở Việt Nam được chia thành bốn loại, bao gồm: đô thị loại đặc biệt và các đô thị từ loại I đến loại III. Đô thị loại đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ công nhận; đô thị loại I do Bộ Xây dựng công nhận; đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Việc thành lập các đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết.
Phân loại đô thị
[sửa | sửa mã nguồn]
Phường, đặc khu
Đô thị loại đặc biệt
Đô thị loại I
Đô thị loại II
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 quy định Việt Nam có 4 loại đô thị: loại đặc biệt, loại I, II và III.[1]
Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ thì các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
Đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 60% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
Đô thị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thì đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên áp dụng theo quy định đối với vùng Trung du và miền núi phía Bắc; các khu vực còn lại thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 80% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 70% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng.
Đô thị có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
Đô thị là đặc khu đã được quy hoạch là đô thị thì mức tối thiểu của tiêu chí mức độ đô thị hóa, tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội bằng 20% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
Đô thị loại III trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh sách các đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan có thẩm quyền công bố là miền núi thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
Đô thị là trung tâm du lịch, khoa học và công nghệ, giáo dục thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy định; các tiêu chí khác phải bảo đảm mức quy định của loại đô thị tương ứng.
Đô thị loại đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15[1], việc phân loại đô thị loại đặc biệt như sau:
Không tổ chức đánh giá phân loại lại đô thị loại đặc biệt theo phạm vi toàn thành phố đối với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đô thị thuộc Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định của Nghị quyết này.
Hiện nay, Việt Nam có hai thành phố được Chính phủ xếp loại đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Để hỗ trợ chính quyền hai thành phố này hoàn thành chức năng của đô thị loại đặc biệt, Chính phủ cho phép Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hưởng một số cơ chế tài chính – ngân sách đặc thù.[2]
Đô thị loại I
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15,[1] tiêu chí phân loại đô thị loại I như sau:
1. Vị trí, vai trò, cơ cấu và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết này
2. Mức độ đô thị hóa:
a) Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người;
b) Tỷ lệ đô thị hóa từ 45%;
c) Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người;
d) Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II.
3. Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Theo khoản 1 điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026, Việt Nam có 4 đô thị loại I, bao gồm 4 thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế.
Quyền quyết định công nhận đô thị loại I thuộc về Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Đô thị loại II
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15,[1] tiêu chí phân loại đô thị loại II như sau:
1. Vị trí, vai trò và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vai trò, vị trí theo quy hoạch được phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông;
b) Vai trò, vị trí đô thị trung tâm: có công trình trụ sở hành chính, công trình hạ tầng đô thị đã đầu tư, xây dựng, là một trong các trung tâm, đầu mối kết nối.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km² trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên.
5. Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Theo khoản 2 điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, các đô thị loại I cũ (trừ 4 thành phố trực thuộc trung ương), loại II cũ , loại III cũ, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II. Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026, cả nước có 109 đô thị loại II, bao gồm: 6 đô thị là khu vực các phường thuộc các quận trước khi sắp xếp, 20 đô thị loại I cũ, 38 đô thị loại II cũ, 44 đô thị loại III cũ và Đô thị Thủ Đức. Danh sách các đô thị loại II theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thống kê dưới đây:
| Tỉnh, TPTTTW | Số lượng | Tên đô thị loại II |
|---|---|---|
| Cao Bằng | 1 | Cao Bằng |
| Sơn La | 1 | Sơn La |
| Lai Châu | 1 | Lai Châu |
| Lạng Sơn | 1 | Lạng Sơn |
| Tuyên Quang | 2 | Tuyên Quang, Hà Giang |
| Lào Cai | 2 | Yên Bái, Lào Cai |
| Thái Nguyên | 4 | Thái Nguyên, Sông Công, Bắc Kạn, Phổ Yên |
| Điện Biên | 1 | Điện Biên Phủ |
| Phú Thọ | 5 | Việt Trì, Hòa Bình, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Phú Thọ |
| Bắc Ninh | 3 | Bắc Ninh, Bắc Giang, Từ Sơn |
| Hà Nội | 2 | Nội thành Hà Nội (12 quận cũ), Sơn Tây |
| Quảng Ninh | 6 | Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả, Đông Triều, Quảng Yên |
| Hải Phòng | 5 | Nội thành Hải Phòng (8 quận cũ), Hải Dương, Chí Linh, Thủy Nguyên, Kinh Môn |
| Hưng Yên | 2 | Thái Bình, Hưng Yên |
| Ninh Bình | 4 | Hoa Lư, Nam Định, Phủ Lý, Tam Điệp |
| Thanh Hóa | 3 | Thanh Hóa, Sầm Sơn, Bỉm Sơn |
| Nghệ An | 1 | Vinh |
| Hà Tĩnh | 2 | Hà Tĩnh, Kỳ Anh |
| Quảng Trị | 2 | Đồng Hới, Đông Hà |
| Huế | 1 | Nội thành Huế (2 quận cũ) |
| Đà Nẵng | 3 | Nội thành Đà Nẵng (6 quận cũ), Tam Kỳ, Hội An |
| Quảng Ngãi | 2 | Quảng Ngãi, Kon Tum |
| Gia Lai | 3 | Quy Nhơn, Pleiku, An Nhơn |
| Đắk Lắk | 3 | Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa, Sông Cầu |
| Khánh Hòa | 3 | Nha Trang, Phan Rang – Tháp Chàm, Cam Ranh |
| Lâm Đồng | 5 | Đà Lạt, Phan Thiết, Bảo Lộc, Gia Nghĩa, La Gi |
| Đồng Nai | 3 | Biên Hòa, Đồng Xoài, Long Khánh |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 10 | Nội thành TP. HCM (16 quận cũ), Thủ Đức, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Bà Rịa, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát, Phú Mỹ |
| Tây Ninh | 5 | Tân An, Tây Ninh, Kiến Tường, Hòa Thành, Trảng Bàng |
| Đồng Tháp | 6 | Mỹ Tho, Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự, Gò Công, Cai Lậy |
| Vĩnh Long | 4 | Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bình Minh |
| Cần Thơ | 5 | Nội thành Cần Thơ (5 quận cũ), Sóc Trăng, Vị Thanh, Ngã Bảy, Long Mỹ |
| An Giang | 6 | Long Xuyên, Rạch Giá, Phú Quốc, Châu Đốc, Hà Tiên, Tân Châu |
| Cà Mau | 2 | Cà Mau, Bạc Liêu |
Đô thị loại III
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15,[1] tiêu chí phân loại đô thị loại III như sau:
1. Vị trí, vai trò và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vai trò, vị trí theo quy hoạch được phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông;
b) Vai trò, vị trí đô thị trung tâm: có công trình trụ sở hành chính, công trình hạ tầng đô thị đã đầu tư, xây dựng, là một trong các trung tâm, đầu mối kết nối.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 20.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 500 người/km² trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.
5. Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Quyền quyết định công nhận đô thị loại II và loại III thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo khoản 3 điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, đô thị loại IV, loại V, thị xã và thị trấn trước khi sắp xếp chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III. Dưới đây là danh sách các đô thị loại III theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
| Tỉnh, TPTTTW | Số lượng | Tên đô thị loại III |
|---|---|---|
| Cao Bằng | 14 | Tà Lùng, Hòa Thuận, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Nước Hai, Quảng Uyên, Bảo Lạc, Đông Khê, Nguyên Bình, Pác Miầu, Thanh Nhật, Thông Nông, Tĩnh Túc, Xuân Hòa |
| Sơn La | 10 | Mộc Châu, Sông Mã, Ít Ong, Thuận Châu, Hát Lót, Mường Giàng, Quang Huy, Yên Châu, Bắc Yên, Sốp Cộp |
| Lai Châu | 7 | Phong Thổ, Than Uyên, Tam Đường, Sìn Hồ, Mường Tè, Nậm Nhùn, Tân Uyên |
| Lạng Sơn | 14 | Đồng Đăng, Cao Lộc, Hữu Lũng, Văn Quan, Lộc Bình, Na Sầm, Bình Gia, Bắc Sơn, Đồng Mỏ, Chi Lăng, Đình Lập, Na Dương, Nông trường Thái Bình, Thất Khê |
| Tuyên Quang | 29 | Việt Quang, Vị Xuyên, Yên Minh, Đồng Văn, Cốc Pài, Mèo Vạc, Nông trường Việt Lâm, Phố Bảng, Tam Sơn, Vinh Quang, Vĩnh Tuy, Yên Bình, Yên Phú, Thanh Thủy, Tân Quang, Hùng An, Quang Minh, Đồng Yên, Kim Ngọc, Xuân Giang, Tân Bắc, Mậu Duệ, Thông Nguyên, Tân Yên, Vĩnh Lộc, Sơn Dương, Na Hang, Lăng Can, Yên Sơn |
| Lào Cai | 24 | Nghĩa Lộ, Sa Pa, Phố Lu, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Khánh Yên, Phố Ràng, Tằng Loỏng, Nông trường Phong Hải, Si Ma Cai, Cổ Phúc, Yên Bình, Mậu A, Yên Thế, Sơn Thịnh, Mù Cang Chải, Nông trường Liên Sơn, Nông trường Trần Phú, Thác Bà, Trạm Tấu, Hưng Khánh, Báo Đáp, An Thịnh |
| Thái Nguyên | 19 | Đồng Tâm, Chợ Rã, Nà Phặc, Bằng Lũng, Yến Lạc, Phủ Thông, Vân Tùng, Bộc Bố, Hóa Thượng, Hương Sơn, Đu, Đình Cả, Chợ Chu, Giang Tiên, Hùng Sơn, Quân Chu, Sông Cầu, Trại Cau, Điềm Thụy |
| Điện Biên | 6 | Mường Lay, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà |
| Phú Thọ | 52 | Lương Sơn, Mai Châu, Bo, Mãn Đức, Chi Nê, Ba Hàng Đồi, Hàng Trạm, Vụ Bản, Đà Bắc, Cao Phong, Thanh Ba, Thanh Sơn, Phong Châu, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Lâm Thao, Hùng Sơn, Hưng Hóa, Thanh Thủy, Yên Lập, Tân Phú, Cẩm Khê, Bá Hiến, Đại Đình, Đạo Đức, Gia Khánh, Hoa Sơn, Hợp Châu, Hợp Hòa, Hương Canh, Kim Long, Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Hồng, Tam Sơn, Thanh Lãng, Thổ Tang, Tứ Trưng, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Quất Lưu, Thượng Trưng, Tân Tiến, Đại Đồng, Nguyệt Đức, Trung Nguyên, Tề Lỗ, Đồng Văn, Hợp Thịnh, Sơn Đông, Xuân Lôi, Văn Quán |
| Bắc Ninh | 22 | Thuận Thành, Việt Yên, Quế Võ, Chũ, Yên Phong, Hiệp Hòa, Vôi, Đồi Ngô, An Châu, Tây Yên Tử, Kép, Cao Thượng, Nhã Nam, Phồn Xương, Bố Hạ, Biển Động, Phì Điền, Phương Sơn, Lim, Gia Bình, Nhân Thắng, Thứa |
| Hà Nội | 21 | Trâu Quỳ, Yên Viên, Trạm Trôi, Thanh Trì, Đông Anh, Phùng, Chi Đông, Quang Minh, Sóc Sơn, Quốc Oai, Liên Quan, Xuân Mai, Phú Xuyên, Phú Minh, Phúc Thọ, Tây Đằng, Thường Tín, Kim Bài, Vân Đình, Đại Nghĩa, Chúc Sơn |
| Quảng Ninh | 7 | Vân Đồn, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô, Đầm Hà, Quảng Hà, Tiên Yên |
| Hải Phòng | 20 | An Lão, Cát Bà, Cát Hải, Núi Đối, Tiên Lãng, Trường Sơn, Vĩnh Bảo, Kẻ Sặt, Cẩm Giang, Lai Cách, Thanh Miện, Đoàn Tùng, Ninh Giang, Tứ Kỳ, Hưng Đạo, Nam Sách, Thanh Quang, Phú Thái, Gia Lộc, Thanh Hà |
| Hưng Yên | 33 | Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Mễ Sở, Yên Mỹ, Liêu Xá, Giai Phạm, Tân Lập, Nghĩa Hiệp, Khoái Châu, Dân Tiến, Hồng Tiến, Đồng Tiến, Ân Thi, Hồng Quang, Lương Bằng, Toàn Thắng, Nghĩa Dân, Vương, Thụy Lôi, Trần Cao, Đình Cao, Quỳnh Côi, An Bài, Hưng Hà, Hưng Nhân, Đông Hưng, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư, Vũ Quý, Thái Ninh |
| Ninh Bình | 33 | Duy Tiên, Kim Bảng, Tân Thanh, Kiện Khê, Phố Cà, Vĩnh Trụ, Hòa Hậu, Nhân Mỹ, Bình Mỹ, Tiêu Động, An Lão, Tràng An, Lâm, Quất Lâm, Giao Thủy, Yên Định, Thịnh Long, Rạng Đông, Gôi, Cổ Lễ, Xuân Trường, Nam Giang, Cát Thành, Ninh Cường, Liễu Đề, Quỹ Nhất, Cồn, Bình Minh, Nho Quan, Thịnh Vượng, Yên Ninh, Yên Thịnh, Phát Diệm |
| Thanh Hóa | 33 | Nghi Sơn, Tân Phong, Bút Sơn, Thọ Xuân, Lam Sơn, Sao Vàng, Quán Lào, Thống Nhất, Yên Lâm, Quý Lộc, Thiệu Hóa, Hậu Hiền, Triệu Sơn, Nưa, Thường Xuân, Nông Cống, Bến Sung, Yên Cát, Hà Trung, Hà Long, Hà Lĩnh, Nga Sơn, Hậu Lộc, Kim Tân, Vân Du, Vĩnh Lộc, Ngọc Lặc, Lang Chánh, Phong Sơn, Cành Nàng, Hồi Xuân, Quan Sơn, Mường Lát |
| Nghệ An | 23 | Thái Hòa, Hoàng Mai, Quán Hành, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Cầu Giát, Sơn Hải, Nghĩa Đàn, Diễn Thành, Hoa Thành, Đô Lương, Dùng, Kim Nhan, Cây Chanh, Tân Kỳ, Tân Phú, Trà Lân, Thạch Giám, Mường Xén, Quỳ Hợp, Sông Dinh, Tân Lạc, Kim Sơn |
| Hà Tĩnh | 15 | Hồng Lĩnh, Nghèn, Hương Khê, Phố Châu, Tây Sơn, Thiên Cầm, Cẩm Xuyên, Đức Thọ, Thạch Hà, Vũ Quang, Xuân An, Tiên Điền, Đồng Lộc, Lộc Hà, Kỳ Đồng |
| Quảng Trị | 21 | Quảng Trị, Ba Đồn, Hồ Xá, Bến Quan, Cửa Tùng, Cửa Việt, Gio Linh, Ái Tử, Diên Sanh, Cam Lộ, Krông Klang, Khe Sanh, Lao Bảo, Hoàn Lão, Kiến Giang, Đồng Lê, Phong Nha, Quán Hàu, Quy Đạt, Nông trường Việt Trung, Nông trường Lệ Ninh |
| Huế | 12 | Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền, Sịa, Quảng Thành, Phú Đa, Vinh Thanh, Phú Lộc, Lăng Cô, Lộc Sơn, Khe Tre, A Lưới |
| Đà Nẵng | 25 | Điện Bàn, Núi Thành, Phú Thịnh, Nam Phước, Hà Lam, Ái Nghĩa, Đông Phú, Hương An, Tân Bình, Tiên Kỳ, Khâm Đức, Trà My, Thạnh Mỹ, Prao, Trung Phước, Tắc Pỏ, Tơ Viêng, Hòa Tiến, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Phong, Hòa Liên, Hòa Khương, Hòa Sơn, Hòa Nhơn |
| Quảng Ngãi | 19 | Đức Phổ, Sơn Tịnh, La Hà, Sông Vệ, Châu Ổ, Vạn Tường, Trà Xuân, Mộ Đức, Chợ Chùa, Ba Tơ, Di Lăng, Long Hiệp, Plei Kần, Măng Đen, Đăk Tô, Sa Thầy, Đăk Hà, Đăk Glei, Đăk Rve |
| Gia Lai | 36 | An Khê, Ayun Pa, Hoài Nhơn, Phú Hòa, Ya Ly, Chư Sê, Nhơn Hòa, Đak Đoa, Ia Kha, Chư Ty, Chư Prông, Kbang, Kon Dơng, Kông Chro, Đak Pơ, Ia Pa, Phú Thiện, Phú Túc, Phú Phong, Tây Giang, Tuy Phước, Diêu Trì, Phước Lộc, Phước Hòa, Phước Sơn, Phù Mỹ, Bình Dương, Mỹ Chánh, Ngô Mây, Cát Tiến, Cát Khánh, Vân Canh, An Lão, An Hòa, Tăng Bạt Hổ, Vĩnh Thạnh |
| Đắk Lắk | 22 | Buôn Hồ, Đông Hòa, Ea Kar, Ea Knốp, Phước An, Buôn Trấp, Ea Drăng, Quảng Phú, Ea Pốk, Ea Súp, M'Drắk, Krông Năng, Krông Kmar, Liên Sơn, Pơng Drang, Buôn Đôn, Chí Thạnh, La Hai, Hai Riêng, Củng Sơn, Phú Hòa, Phú Thứ |
| Khánh Hòa | 11 | Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Đức, Suối Tân, Vạn Giã, Khánh Vĩnh, Tô Hạp, Trường Sa, Khánh Hải, Phước Dân, Tân Sơn |
| Lâm Đồng | 34 | Lạc Dương, Liên Nghĩa, Nam Ban, Đinh Văn, Di Linh, Thạnh Mỹ, D'Ran, Lộc Thắng, Ma Đa Guôi, Đạ M'ri, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Phước Cát, Đắk Mil, Ea T'ling, Nam Dong, Kiến Đức, Đức An, Đắk Mâm, Quảng Khê, Đắk Buk So, Liên Hương, Phan Rí Cửa, Chợ Lầu, Lương Sơn, Ma Lâm, Ngũ Phụng, Phú Long, Thuận Nam, Tân Nghĩa, Tân Minh, Lạc Tánh, Võ Xu, Đức Tài |
| Đồng Nai | 17 | Bình Long, Phước Long, Chơn Thành, Hiệp Phước, Long Thành, Trảng Bom, Dầu Giây, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh An, Long Giao, Gia Ray, Tân Khai, Đức Phong, Lộc Ninh, Tân Phú, Thanh Bình |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 17 | Cần Thạnh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Tân Túc, Lai Uyên, Tân Thành, Tân Bình, Phước Vĩnh, Dầu Tiếng, Long Hải, Long Điền, Đất Đỏ, Phước Hải, Ngãi Giao, Kim Long, Phước Bửu |
| Tây Ninh | 23 | Gò Dầu, Bến Cầu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Tân Châu, Tân Biên, Bến Lức, Cần Giuộc, Long Đức Đông, Cần Đước, Rạch Kiến, Đức Hòa, Hậu Nghĩa, Hiệp Hòa, Đông Thành, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Bình Phong Thạnh, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Tân Trụ, Tầm Vu |
| Đồng Tháp | 28 | Mỹ An, Lấp Vò, Mỹ Thọ, Cái Bè, Vàm Láng, Thanh Bình, Cái Tàu Hạ, Sa Rài, Lai Vung, Tràm Chim, Vĩnh Bình, Chợ Gạo, Tân Hiệp, Tân Hòa, Bình Phú, Thường Thới Tiền, Mỹ Phước, Trường Xuân, Định Yên, Mỹ Hiệp, Vĩnh Thạnh, Tân Thành, Mỹ An Hưng B, Tân Khánh Trung, An Long, Dinh Bà, An Hữu, Vĩnh Kim |
| Vĩnh Long | 39 | Duyên Hải, Tiểu Cần, Vũng Liêm, Trà Ôn, Long Hồ, Cái Nhum, Tam Bình, Tân Quới, Châu Thành (Trà Vinh cũ), Càng Long, Cầu Kè, Trà Cú, Định An, Cầu Ngang, Mỹ Long, Long Thành, Châu Thành (Bến Tre cũ), Tiên Thủy, Quới Sơn, Tân Thạnh, Chợ Lách, Vĩnh Thành, Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân, Mỏ Cày, Hương Mỹ, An Thạnh, Giồng Trôm, Mỹ Thạnh, Bình Đại, Lộc Thuận, Châu Hưng, Ba Tri, An Ngãi Trung, Tiệm Tôm, Tân Xuân, Mỹ Chánh, Thạnh Phú, Giao Thạnh |
| Cần Thơ | 39 | Ngã Năm, Vĩnh Châu, Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Cái Tắc, Cây Dương, Bảy Ngàn, Búng Tàu, Kinh Cùng, Mái Dầm, Một Ngàn, Nàng Mau, Ngã Sáu, Rạch Gòi, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Nghĩa, Tân Long, Cái Sơn, Đông Phú, Trần Đề, Lịch Hội Thượng, Mỹ Xuyên, Thạnh Phú, Kế Sách, An Lạc Thôn, Phú Lộc, Hưng Lợi, Long Phú, Đại Ngãi, Trường Khánh, Châu Thành, Phú Tâm, Cù Lao Dung, Huỳnh Hữu Nghĩa, Long Hưng |
| An Giang | 31 | Tịnh Biên, An Phú, Long Bình, Đa Phước, Phú Mỹ, Chợ Vàm, Cái Dầu, Vĩnh Thạnh Trung, Tri Tôn, Ba Chúc, Cô Tô, An Châu, Vĩnh Bình, Chợ Mới, Mỹ Luông, Hội An, Núi Sập, Phú Hòa, Óc Eo, Kiên Lương, Hòn Đất, Sóc Sơn, Tân Hiệp, Minh Lương, Giồng Riềng, Gò Quao, Thư Ba, Thứ Mười Một, Vĩnh Thuận, Hòn Tre, Tân Khánh Hòa |
| Cà Mau | 31 | Giá Rai, Cái Đôi Vàm, Cái Nước, Châu Hưng, Phong Thạnh Tây B, Đầm Dơi, Đất Mũi, Gành Hào, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Hòa Bình, Khánh Bình Tây, Năm Căn, Ngan Dừa, Nguyễn Huân, Ninh Quới A, Phó Sinh, Phú Tân, Phước Long, Rạch Gốc, Sông Đốc, Tân Hưng, Tân Thuận, Thanh Tùng, Thạnh Phú, Thới Bình, Trần Văn Thời, Trí Phải, U Minh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Thịnh |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Thành phố (Việt Nam)
- Thị xã (Việt Nam)
- Thị trấn (Việt Nam)
- Danh sách thị trấn tại Việt Nam
- Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị".
- ^ Xem Nghị định số 123/2004/NĐ-CP và Nghị định số 124/2004/NĐ-CP
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Thông tư 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP, ngày 7/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị
- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị
| |
|---|---|
|
| ||
|---|---|---|
| Thành phốtrực thuộc trung ương (6) |
| |
| Thành phố thuộcTPTTTƯ (2) |
| |
| Thành phốthuộc tỉnh (85) |
| |
| Thị xã (52) |
| |
- Đô thị Việt Nam theo tỉnh thành
- Đô thị Việt Nam
- Quy hoạch đô thị
- Danh sách địa lý Việt Nam
Từ khóa » Các Tỉnh Thành Phố Loại 1
-
Các Thành Phố Là đô Thị Loại 1 được Công Nhận Năm 2021
-
Đô Thị Loại I, II, III, IV, V Và đô Thị Loại đặc Biệt Tại Việt Nam
-
Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam | Cập Nhật 2021
-
Danh Sách Thành Phố Thuộc Đô Thị Loại I Cập Nhật Mới Nhất
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì ? Danh Sách Đô Thị Loại 1 ở Việt Nam
-
Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam - Quy Hoạch
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam - Blog NVC
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam Hiện Nay
-
Danh Sách Chi Tiết 85 Thành Phố Của Việt Nam - Blog Rever
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Tiêu Chuẩn Của đô Thị Loại 1
-
Các Thành Phố Thuộc đô Thị Loại 1 - .vn
-
Danh Sách Các Thành Phố Trực Thuộc Trung ương ở Việt Nam
-
Các Thành Phố ở Việt Nam - Danh Sách Cập Nhật Mới Từ Mekong ...