Đô Thị Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Phân loại đô thị
  • 2 Đô thị loại đặc biệt
  • 3 Đô thị loại I
  • 4 Đô thị loại II
  • 5 Đô thị loại III
  • 6 Đô thị loại IV
  • 7 Đô thị loại V
  • 8 Xem thêm
  • 9 Chú thích Hiện/ẩn mục Chú thích
    • 9.1 Ghi chú
    • 9.2 Tham khảo
  • 10 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Một góc trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị lớn nhất Việt Nam

Đô thị Việt Nam là những đô thị bao gồm thành phố trực thuộc trung ương, khu vực các phường thuộc tỉnh và đặc khu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam ra quyết định công nhận hoặc thành lập.

Mặc dù xã là cấp hành chính tại khu vực nông thôn nhưng trong những trường hợp đặc biệt, nếu đủ điều kiện về quy mô và tính chất đô thị hóa thì một phần xã có thể được công nhận là đô thị. Các đô thị ở Việt Nam được chia thành bốn loại, bao gồm: đô thị loại đặc biệt và các đô thị từ loại I đến loại III. Đô thị loại đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ công nhận; đô thị loại I do Bộ Xây dựng công nhận; đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Việc thành lập các đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết.

Phân loại đô thị

[sửa | sửa mã nguồn] Đô thị Việt Nam trên bản đồ Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt NamĐô thị Việt Nam Thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố thuộc tỉnh (hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương)

Thị xã

Huyện

Thị trấn

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại I

Đô thị loại II

Đô thị loại III

Đô thị loại IV

Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 quy định Việt Nam có 4 loại đô thị: loại đặc biệt, loại I, II và III.[1]

Nghị định số 42/2009/NĐ-CP sử dụng số La Mã để phân loại đô thị, nhưng nhiều tài liệu vẫn dùng số Ả Rập: loại 1 đến loại 5.

Một đơn vị hành chính để được phân loại là đô thị thì phải có các tiêu chuẩn cơ bản như sau:[2]

  1. Có chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.
  2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4.000 người trở lên.
  3. Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị.
  4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị) phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
  5. Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật).
  6. Đạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Đô thị là trung tâm du lịch, khoa học và công nghệ, giáo dục thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy định; các tiêu chí khác phải bảo đảm mức quy định của loại đô thị tương ứng.

Đô thị loại III, loại IV và loại V ở miền núi, vùng cao, có đường biên giới quốc gia thì tiêu chí quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng.

Đô thị ở hải đảo thì tiêu chí trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí về quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội tối thiểu đạt 30% mức quy định của loại đô thị tương ứng.

Đô thị loại đặc biệt

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại đặc biệt như sau:

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km² trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km² trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Hiện nay, Việt Nam có hai thành phố được Chính phủ xếp loại đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Để hỗ trợ chính quyền hai thành phố này hoàn thành chức năng của đô thị loại đặc biệt, Chính phủ cho phép Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hưởng một số cơ chế tài chính – ngân sách đặc thù.[4]

Đô thị loại I

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại I như sau:

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số:

a) Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;

b) Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km² trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km² trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026, Việt Nam có 4 đô thị loại I, bao gồm 4 thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế

Đô thị loại II

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại II như sau:

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km² trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km² trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Tính đến ngày 14 tháng 3 năm 2025, cả nước có 38 đô thị loại II, bao gồm 38 thành phố thuộc tỉnh: Phan Thiết, Cà Mau, Tuy Hòa, Uông Bí, Thái Bình, Bạc Liêu, Đồng Hới, Vĩnh Yên, Lào Cai, Bà Rịa, Bắc Giang, Phan Rang – Tháp Chàm, Châu Đốc, Cẩm Phả, Quảng Ngãi, Tam Kỳ, Trà Vinh, Sa Đéc, Móng Cái, Phủ Lý, Bến Tre, Hà Tĩnh, Lạng Sơn, Sơn La, Tân An, Vị Thanh, Cao Lãnh, Vĩnh Long, Tuyên Quang, Sóc Trăng, Kon Tum, Dĩ An, Yên Bái, Sông Công, Nam Định, Đông Hà, Hòa Bình, Tây Ninh.

Quyền quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II thuộc về Thủ tướng Chính phủ Việt Nam.[5]

Đô thị loại III

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại III như sau:

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km² trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km² trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đô thị loại III là thành phố, thị xã, huyện (hoặc một thị trấn và khu vực phụ cận nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn).

Đô thị loại IV

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại IV như sau:

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km² trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km² trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đô thị loại III và loại IV do Bộ Xây dựng Việt Nam xem xét, thẩm định và quyết định công nhận.[6]

Đô thị loại IV là thị xã, huyện, thị trấn hoặc một khu vực dự kiến thành lập đô thị trong tương lai. Không nên nhầm lẫn một số đô thị loại IV với các thị trấn là đô thị loại IV, vì một thị trấn có thể là một đô thị loại IV, nhưng một đô thị loại IV có thể bao gồm một khu vực nhiều xã, thị trấn kết hợp lại với nhau (Ví dụ: Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng gồm 2 thị trấn: Lam Sơn, Sao Vàng cùng với một số xã lân cận, Hậu Nghĩa và Đức Hòa là 2 đô thị loại IV khác nhau cùng thuộc huyện Đức Hòa).

Đô thị loại V

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại V như sau:

1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 4.000 người trở lên.

3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km² trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km² trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.

5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đô thị loại V là thị trấn hoặc một số xã, khu vực chuẩn bị nâng cấp lên thị trấn.

Quyền quyết định công nhận đô thị loại V thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.[7]

Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, Việt Nam có 706 đô thị loại V.[8]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thành phố (Việt Nam)
  • Thị xã (Việt Nam)
  • Thị trấn (Việt Nam)
  • Danh sách thị trấn tại Việt Nam
  • Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị".
  2. ^ Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP
  3. ^ a b c d e f "Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành".
  4. ^ Xem Nghị định số 123/2004/NĐ-CP và Nghị định số 124/2004/NĐ-CP
  5. ^ Nghị định 42/2009/NĐ-CP, chương III, điều 17, tiểu mục 1 và 2
  6. ^ Nghị định 42/2009/NĐ-CP, chương III, điều 17, tiểu mục 3
  7. ^ Nghị định 42/2009/NĐ-CP, chương III, điều 18, tiểu mục 2
  8. ^ "Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024 của Bộ Xây dựng" (PDF). Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng. ngày 9 tháng 7 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thông tư 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP, ngày 7/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị
  • Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị
  • x
  • t
  • s
Đô thị tại Việt Nam theo tỉnh
  • An Giang
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Định
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cao Bằng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Long An
  • Nam Định
  • Ninh Bình
  • Nghệ An
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái
  • x
  • t
  • s
Thành phố và thị xã tại Việt Nam
Thành phốtrực thuộc trung ương (6)
  • Hà Nội (thủ đô)
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cần Thơ
  • Đà Nẵng
  • Hải Phòng
  • Huế
Thành phố thuộcTPTTTƯ (2)
  • Thủ Đức
  • Thủy Nguyên
Thành phốthuộc tỉnh (85)
  • Bà Rịa
  • Bạc Liêu
  • Bảo Lộc
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Cát
  • Bến Tre
  • Biên Hòa
  • Buôn Ma Thuột
  • Cà Mau
  • Cam Ranh
  • Cao Bằng
  • Cao Lãnh
  • Cẩm Phả
  • Châu Đốc
  • Chí Linh
  • Dĩ An
  • Đà Lạt
  • Điện Biên Phủ
  • Đông Hà
  • Đông Triều
  • Đồng Hới
  • Đồng Xoài
  • Gia Nghĩa
  • Gò Công
  • Hà Giang
  • Hạ Long
  • Hà Tiên
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hoa Lư
  • Hòa Bình
  • Hội An
  • Hồng Ngự
  • Hưng Yên
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Long Khánh
  • Long Xuyên
  • Móng Cái
  • Mỹ Tho
  • Nam Định
  • Ngã Bảy
  • Nha Trang
  • Phan Rang – Tháp Chàm
  • Phan Thiết
  • Phổ Yên
  • Phủ Lý
  • Phú Mỹ
  • Phú Quốc
  • Phúc Yên
  • Pleiku
  • Quảng Ngãi
  • Quy Nhơn
  • Rạch Giá
  • Sa Đéc
  • Sầm Sơn
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Sông Công
  • Tam Điệp
  • Tam Kỳ
  • Tân An
  • Tân Uyên
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Thủ Dầu Một
  • Thuận An
  • Trà Vinh
  • Tuy Hòa
  • Tuyên Quang
  • Từ Sơn
  • Uông Bí
  • Vị Thanh
  • Việt Trì
  • Vinh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Yên
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái
Thị xã (52)
  • An Khê
  • An Nhơn
  • Ayun Pa
  • Ba Đồn
  • Bỉm Sơn
  • Bình Long
  • Bình Minh
  • Buôn Hồ
  • Cai Lậy
  • Chơn Thành
  • Chũ
  • Duy Tiên
  • Duyên Hải
  • Điện Bàn
  • Đông Hòa
  • Đức Phổ
  • Giá Rai
  • Hòa Thành
  • Hoài Nhơn
  • Hoàng Mai
  • Hồng Lĩnh
  • Hương Thủy
  • Hương Trà
  • Kiến Tường
  • Kim Bảng
  • Kinh Môn
  • Kỳ Anh
  • La Gi
  • Long Mỹ
  • Mộc Châu
  • Mường Lay
  • Mỹ Hào
  • Ngã Năm
  • Nghi Sơn
  • Nghĩa Lộ
  • Ninh Hòa
  • Phong Điền
  • Phú Thọ
  • Phước Long
  • Quảng Trị
  • Quảng Yên
  • Quế Võ
  • Sa Pa
  • Sông Cầu
  • Sơn Tây
  • Tân Châu
  • Thái Hòa
  • Thuận Thành
  • Tịnh Biên
  • Trảng Bàng
  • Việt Yên
  • Vĩnh Châu
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đô_thị_Việt_Nam&oldid=74645214” Thể loại:
  • Đô thị Việt Nam theo tỉnh thành
  • Đô thị Việt Nam
  • Quy hoạch đô thị
  • Danh sách địa lý Việt Nam
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Đô thị Việt Nam 1 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Các Tỉnh đô Thị Loại 1