Đô Thị Việt Nam - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
Đô thị Việt Nam là những đô thị bao gồm thành phố trực thuộc trung ương, khu vực các phường thuộc tỉnh và đặc khu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam ra quyết định công nhận hoặc thành lập.
Mặc dù xã là cấp hành chính tại khu vực nông thôn nhưng nếu đủ điều kiện về quy mô và tính chất đô thị hóa thì một phần hoặc toàn bộ xã vẫn có thể được công nhận là đô thị. Các đô thị ở Việt Nam được chia thành bốn loại, bao gồm: đô thị loại đặc biệt và các đô thị từ loại I đến loại III. Đô thị loại đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ công nhận; đô thị loại I do Bộ Xây dựng công nhận; đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Việc thành lập các đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết.
Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị[1], chủ yếu là các đô thị nhỏ. Đến năm 2025, số lượng đô thị đã tăng lên 900 đô thị các loại[2].
Phân loại đô thị
[sửa | sửa mã nguồn]
Phường, đặc khu
Đô thị loại đặc biệt
Đô thị loại I
Đô thị loại II
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 quy định Việt Nam có 4 loại đô thị: loại đặc biệt, loại I, II và III.[3]
Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ thì các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
Đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 60% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
Đô thị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thì đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên áp dụng theo quy định đối với vùng Trung du và miền núi phía Bắc; các khu vực còn lại thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 80% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 70% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng.
Đô thị có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
Đô thị là đặc khu đã được quy hoạch là đô thị thì mức tối thiểu của tiêu chí mức độ đô thị hóa, tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội bằng 20% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
Đô thị loại III trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh sách các đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan có thẩm quyền công bố là miền núi thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
Đô thị là trung tâm du lịch, khoa học và công nghệ, giáo dục thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy định; các tiêu chí khác phải bảo đảm mức quy định của loại đô thị tương ứng.
Đô thị loại đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15[3], việc phân loại đô thị loại đặc biệt như sau:
Không tổ chức đánh giá phân loại lại đô thị loại đặc biệt theo phạm vi toàn thành phố đối với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đô thị thuộc Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định của Nghị quyết này.
Hiện nay, Việt Nam có hai thành phố được Chính phủ xếp loại đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Để hỗ trợ chính quyền hai thành phố này hoàn thành chức năng của đô thị loại đặc biệt, Chính phủ cho phép Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hưởng một số cơ chế tài chính – ngân sách đặc thù.[4]
Đô thị loại I
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại I như sau:
1. Vị trí, vai trò, cơ cấu và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết này
2. Mức độ đô thị hóa:
a) Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người;
b) Tỷ lệ đô thị hóa từ 45%;
c) Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người;
d) Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II.
3. Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Theo khoản 1 điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026, Việt Nam có 4 đô thị loại I, bao gồm 4 thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế.
Quyền quyết định công nhận đô thị loại I thuộc về Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Đô thị loại II
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại II như sau:
1. Vị trí, vai trò và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vai trò, vị trí theo quy hoạch được phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông;
b) Vai trò, vị trí đô thị trung tâm: có công trình trụ sở hành chính, công trình hạ tầng đô thị đã đầu tư, xây dựng, là một trong các trung tâm, đầu mối kết nối.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km² trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên.
5. Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Theo khoản 2 điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, các đô thị loại I cũ (trừ 4 thành phố trực thuộc trung ương), loại II cũ , loại III cũ, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II. Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2026, cả nước có 109 đô thị loại II, bao gồm: 6 đô thị là khu vực các phường thuộc các quận trước khi sắp xếp, 20 đô thị loại I cũ, 38 đô thị loại II cũ, 44 đô thị loại III cũ và Đô thị Thủ Đức. Danh sách các đô thị loại II theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thống kê dưới đây:
| Tỉnh, TPTTTW | Số lượng | Tên đô thị loại II |
|---|---|---|
| Cao Bằng | 1 | Cao Bằng |
| Sơn La | 1 | Sơn La |
| Lai Châu | 1 | Lai Châu |
| Lạng Sơn | 1 | Lạng Sơn |
| Tuyên Quang | 2 | Tuyên Quang, Hà Giang |
| Lào Cai | 2 | Yên Bái, Lào Cai |
| Thái Nguyên | 4 | Thái Nguyên, Sông Công, Bắc Kạn, Phổ Yên |
| Điện Biên | 1 | Điện Biên Phủ |
| Phú Thọ | 5 | Việt Trì, Hòa Bình, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Phú Thọ |
| Bắc Ninh | 3 | Bắc Ninh, Bắc Giang, Từ Sơn |
| Hà Nội | 2 | Nội thành Hà Nội (12 quận cũ), Sơn Tây |
| Quảng Ninh | 6 | Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả, Đông Triều, Quảng Yên |
| Hải Phòng | 5 | Nội thành Hải Phòng (8 quận cũ), Hải Dương, Chí Linh, Thủy Nguyên, Kinh Môn |
| Hưng Yên | 2 | Thái Bình, Hưng Yên |
| Ninh Bình | 4 | Hoa Lư, Nam Định, Phủ Lý, Tam Điệp |
| Thanh Hóa | 3 | Thanh Hóa, Sầm Sơn, Bỉm Sơn |
| Nghệ An | 1 | Vinh |
| Hà Tĩnh | 2 | Hà Tĩnh, Kỳ Anh |
| Quảng Trị | 2 | Đồng Hới, Đông Hà |
| Huế | 1 | Nội thành Huế (2 quận cũ) |
| Đà Nẵng | 3 | Nội thành Đà Nẵng (6 quận cũ), Tam Kỳ, Hội An |
| Quảng Ngãi | 2 | Quảng Ngãi, Kon Tum |
| Gia Lai | 3 | Quy Nhơn, Pleiku, An Nhơn |
| Đắk Lắk | 3 | Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa, Sông Cầu |
| Khánh Hòa | 3 | Nha Trang, Phan Rang – Tháp Chàm, Cam Ranh |
| Lâm Đồng | 5 | Đà Lạt, Phan Thiết, Bảo Lộc, Gia Nghĩa, La Gi |
| Đồng Nai | 3 | Biên Hòa, Đồng Xoài, Long Khánh |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 10 | Nội thành TP. HCM (16 quận cũ), Thủ Đức, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Bà Rịa, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát, Phú Mỹ |
| Tây Ninh | 5 | Tân An, Tây Ninh, Kiến Tường, Hòa Thành, Trảng Bàng |
| Đồng Tháp | 6 | Mỹ Tho, Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự, Gò Công, Cai Lậy |
| Vĩnh Long | 4 | Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bình Minh |
| Cần Thơ | 5 | Nội thành Cần Thơ (5 quận cũ), Sóc Trăng, Vị Thanh, Ngã Bảy, Long Mỹ |
| An Giang | 6 | Long Xuyên, Rạch Giá, Phú Quốc, Châu Đốc, Hà Tiên, Tân Châu |
| Cà Mau | 2 | Cà Mau, Bạc Liêu |
Đô thị loại III
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15,[3] tiêu chí phân loại đô thị loại III như sau:
1. Vị trí, vai trò và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vai trò, vị trí theo quy hoạch được phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông;
b) Vai trò, vị trí đô thị trung tâm: có công trình trụ sở hành chính, công trình hạ tầng đô thị đã đầu tư, xây dựng, là một trong các trung tâm, đầu mối kết nối.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 20.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 500 người/km² trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.
5. Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Quyền quyết định công nhận đô thị loại II và loại III thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo khoản 3 điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, đô thị loại IV, loại V, thị xã và thị trấn trước khi sắp xếp chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III. Dưới đây là danh sách các đô thị loại III theo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo thống kê ở bảng dưới đây, tính đến ngày 01/01/2026, Việt Nam có 797 đô thị loại III. Tỉnh Phú Thọ là tỉnh có nhiều đô thị loại III nhất, với 52 đô thị.
| Tỉnh, TPTTTW | Số lượng | Tên đô thị loại III |
|---|---|---|
| Cao Bằng | 14 | Tà Lùng, Hòa Thuận, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Nước Hai, Quảng Uyên, Bảo Lạc, Đông Khê, Nguyên Bình, Pác Miầu, Thanh Nhật, Thông Nông, Tĩnh Túc, Xuân Hòa |
| Sơn La | 10 | Mộc Châu, Sông Mã, Ít Ong, Thuận Châu, Hát Lót, Mường Giàng, Quang Huy, Yên Châu, Bắc Yên, Sốp Cộp |
| Lai Châu | 7 | Phong Thổ, Than Uyên, Tam Đường, Sìn Hồ, Mường Tè, Nậm Nhùn, Tân Uyên |
| Lạng Sơn | 14 | Đồng Đăng, Cao Lộc, Hữu Lũng, Văn Quan, Lộc Bình, Na Sầm, Bình Gia, Bắc Sơn, Đồng Mỏ, Chi Lăng, Đình Lập, Na Dương, Nông trường Thái Bình, Thất Khê |
| Tuyên Quang | 29 | Việt Quang, Vị Xuyên, Yên Minh, Đồng Văn, Cốc Pài, Mèo Vạc, Nông trường Việt Lâm, Phố Bảng, Tam Sơn, Vinh Quang, Vĩnh Tuy, Yên Bình, Yên Phú, Thanh Thủy, Tân Quang, Hùng An, Quang Minh, Đồng Yên, Kim Ngọc, Xuân Giang, Tân Bắc, Mậu Duệ, Thông Nguyên, Tân Yên, Vĩnh Lộc, Sơn Dương, Na Hang, Lăng Can, Yên Sơn |
| Lào Cai | 24 | Nghĩa Lộ, Sa Pa, Phố Lu, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Khánh Yên, Phố Ràng, Tằng Loỏng, Nông trường Phong Hải, Si Ma Cai, Cổ Phúc, Yên Bình, Mậu A, Yên Thế, Sơn Thịnh, Mù Cang Chải, Nông trường Liên Sơn, Nông trường Trần Phú, Thác Bà, Trạm Tấu, Hưng Khánh, Báo Đáp, An Thịnh |
| Thái Nguyên | 19 | Đồng Tâm, Chợ Rã, Nà Phặc, Bằng Lũng, Yến Lạc, Phủ Thông, Vân Tùng, Bộc Bố, Hóa Thượng, Hương Sơn, Đu, Đình Cả, Chợ Chu, Giang Tiên, Hùng Sơn, Quân Chu, Sông Cầu, Trại Cau, Điềm Thụy |
| Điện Biên | 6 | Mường Lay, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà |
| Phú Thọ | 52 | Lương Sơn, Mai Châu, Bo, Mãn Đức, Chi Nê, Ba Hàng Đồi, Hàng Trạm, Vụ Bản, Đà Bắc, Cao Phong, Thanh Ba, Thanh Sơn, Phong Châu, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Lâm Thao, Hùng Sơn, Hưng Hóa, Thanh Thủy, Yên Lập, Tân Phú, Cẩm Khê, Bá Hiến, Đại Đình, Đạo Đức, Gia Khánh, Hoa Sơn, Hợp Châu, Hợp Hòa, Hương Canh, Kim Long, Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Hồng, Tam Sơn, Thanh Lãng, Thổ Tang, Tứ Trưng, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Quất Lưu, Thượng Trưng, Tân Tiến, Đại Đồng, Nguyệt Đức, Trung Nguyên, Tề Lỗ, Đồng Văn, Hợp Thịnh, Sơn Đông, Xuân Lôi, Văn Quán |
| Bắc Ninh | 22 | Thuận Thành, Việt Yên, Quế Võ, Chũ, Yên Phong, Hiệp Hòa, Vôi, Đồi Ngô, An Châu, Tây Yên Tử, Kép, Cao Thượng, Nhã Nam, Phồn Xương, Bố Hạ, Biển Động, Phì Điền, Phương Sơn, Lim, Gia Bình, Nhân Thắng, Thứa |
| Hà Nội | 21 | Trâu Quỳ, Yên Viên, Trạm Trôi, Thanh Trì, Đông Anh, Phùng, Chi Đông, Quang Minh, Sóc Sơn, Quốc Oai, Liên Quan, Xuân Mai, Phú Xuyên, Phú Minh, Phúc Thọ, Tây Đằng, Thường Tín, Kim Bài, Vân Đình, Đại Nghĩa, Chúc Sơn |
| Quảng Ninh | 7 | Vân Đồn, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô, Đầm Hà, Quảng Hà, Tiên Yên |
| Hải Phòng | 20 | An Lão, Cát Bà, Cát Hải, Núi Đối, Tiên Lãng, Trường Sơn, Vĩnh Bảo, Kẻ Sặt, Cẩm Giang, Lai Cách, Thanh Miện, Đoàn Tùng, Ninh Giang, Tứ Kỳ, Hưng Đạo, Nam Sách, Thanh Quang, Phú Thái, Gia Lộc, Thanh Hà |
| Hưng Yên | 33 | Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Mễ Sở, Yên Mỹ, Liêu Xá, Giai Phạm, Tân Lập, Nghĩa Hiệp, Khoái Châu, Dân Tiến, Hồng Tiến, Đồng Tiến, Ân Thi, Hồng Quang, Lương Bằng, Toàn Thắng, Nghĩa Dân, Vương, Thụy Lôi, Trần Cao, Đình Cao, Quỳnh Côi, An Bài, Hưng Hà, Hưng Nhân, Đông Hưng, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư, Vũ Quý, Thái Ninh |
| Ninh Bình | 33 | Duy Tiên, Kim Bảng, Tân Thanh, Kiện Khê, Phố Cà, Vĩnh Trụ, Hòa Hậu, Nhân Mỹ, Bình Mỹ, Tiêu Động, An Lão, Tràng An, Lâm, Quất Lâm, Giao Thủy, Yên Định, Thịnh Long, Rạng Đông, Gôi, Cổ Lễ, Xuân Trường, Nam Giang, Cát Thành, Ninh Cường, Liễu Đề, Quỹ Nhất, Cồn, Bình Minh, Nho Quan, Thịnh Vượng, Yên Ninh, Yên Thịnh, Phát Diệm |
| Thanh Hóa | 42 | Nghi Sơn, Tân Phong, Bút Sơn, Thọ Xuân, Lam Sơn, Sao Vàng, Quán Lào, Thống Nhất, Yên Lâm, Quý Lộc, Thiệu Hóa, Hậu Hiền, Triệu Sơn, Nưa, Thường Xuân, Nông Cống, Bến Sung, Yên Cát, Hà Trung, Hà Long, Hà Lĩnh, Nga Sơn, Hậu Lộc, Kim Tân, Vân Du, Vĩnh Lộc, Ngọc Lặc, Lang Chánh, Phong Sơn, Cành Nàng, Hồi Xuân, Quan Sơn, Mường Lát, Quảng Lợi, Thạch Quảng, Yên Mỹ, Xuân Lai, Xuân Thiên, Yên Trường, Định Tân, Quảng Bình, Bồng. |
| Nghệ An | 23 | Thái Hòa, Hoàng Mai, Quán Hành, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Cầu Giát, Sơn Hải, Nghĩa Đàn, Diễn Thành, Hoa Thành, Đô Lương, Dùng, Kim Nhan, Cây Chanh, Tân Kỳ, Tân Phú, Trà Lân, Thạch Giám, Mường Xén, Quỳ Hợp, Sông Dinh, Tân Lạc, Kim Sơn |
| Hà Tĩnh | 15 | Hồng Lĩnh, Nghèn, Hương Khê, Phố Châu, Tây Sơn, Thiên Cầm, Cẩm Xuyên, Đức Thọ, Thạch Hà, Vũ Quang, Xuân An, Tiên Điền, Đồng Lộc, Lộc Hà, Kỳ Đồng |
| Quảng Trị | 21 | Quảng Trị, Ba Đồn, Hồ Xá, Bến Quan, Cửa Tùng, Cửa Việt, Gio Linh, Ái Tử, Diên Sanh, Cam Lộ, Krông Klang, Khe Sanh, Lao Bảo, Hoàn Lão, Kiến Giang, Đồng Lê, Phong Nha, Quán Hàu, Quy Đạt, Nông trường Việt Trung, Nông trường Lệ Ninh |
| Huế | 12 | Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền, Sịa, Quảng Thành, Phú Đa, Vinh Thanh, Phú Lộc, Lăng Cô, Lộc Sơn, Khe Tre, A Lưới |
| Đà Nẵng | 25 | Điện Bàn, Núi Thành, Phú Thịnh, Nam Phước, Hà Lam, Ái Nghĩa, Đông Phú, Hương An, Tân Bình, Tiên Kỳ, Khâm Đức, Trà My, Thạnh Mỹ, Prao, Trung Phước, Tắc Pỏ, Tơ Viêng, Hòa Tiến, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Phong, Hòa Liên, Hòa Khương, Hòa Sơn, Hòa Nhơn |
| Quảng Ngãi | 19 | Đức Phổ, Sơn Tịnh, La Hà, Sông Vệ, Châu Ổ, Vạn Tường, Trà Xuân, Mộ Đức, Chợ Chùa, Ba Tơ, Di Lăng, Long Hiệp, Plei Kần, Măng Đen, Đăk Tô, Sa Thầy, Đăk Hà, Đăk Glei, Đăk Rve |
| Gia Lai | 36 | An Khê, Ayun Pa, Hoài Nhơn, Phú Hòa, Ya Ly, Chư Sê, Nhơn Hòa, Đak Đoa, Ia Kha, Chư Ty, Chư Prông, Kbang, Kon Dơng, Kông Chro, Đak Pơ, Ia Pa, Phú Thiện, Phú Túc, Phú Phong, Tây Giang, Tuy Phước, Diêu Trì, Phước Lộc, Phước Hòa, Phước Sơn, Phù Mỹ, Bình Dương, Mỹ Chánh, Ngô Mây, Cát Tiến, Cát Khánh, Vân Canh, An Lão, An Hòa, Tăng Bạt Hổ, Vĩnh Thạnh |
| Đắk Lắk | 22 | Buôn Hồ, Đông Hòa, Ea Kar, Ea Knốp, Phước An, Buôn Trấp, Ea Drăng, Quảng Phú, Ea Pốk, Ea Súp, M'Drắk, Krông Năng, Krông Kmar, Liên Sơn, Pơng Drang, Buôn Đôn, Chí Thạnh, La Hai, Hai Riêng, Củng Sơn, Phú Hòa, Phú Thứ |
| Khánh Hòa | 11 | Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Đức, Suối Tân, Vạn Giã, Khánh Vĩnh, Tô Hạp, Trường Sa, Khánh Hải, Phước Dân, Tân Sơn |
| Lâm Đồng | 34 | Lạc Dương, Liên Nghĩa, Nam Ban, Đinh Văn, Di Linh, Thạnh Mỹ, D'Ran, Lộc Thắng, Ma Đa Guôi, Đạ M'ri, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Phước Cát, Đắk Mil, Ea T'ling, Nam Dong, Kiến Đức, Đức An, Đắk Mâm, Quảng Khê, Đắk Buk So, Liên Hương, Phan Rí Cửa, Chợ Lầu, Lương Sơn, Ma Lâm, Ngũ Phụng, Phú Long, Thuận Nam, Tân Nghĩa, Tân Minh, Lạc Tánh, Võ Xu, Đức Tài |
| Đồng Nai | 18 | Bình Long, Phước Long, Chơn Thành, Hiệp Phước, Long Thành, Trảng Bom, Dầu Giây, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh An, Long Giao, Gia Ray, Tân Khai, Đức Phong, Lộc Ninh, Tân Phú, Thanh Bình, Phú Nghĩa |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 17 | Cần Thạnh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Tân Túc, Lai Uyên, Tân Thành, Tân Bình, Phước Vĩnh, Dầu Tiếng, Long Hải, Long Điền, Đất Đỏ, Phước Hải, Ngãi Giao, Kim Long, Phước Bửu |
| Tây Ninh | 23 | Gò Dầu, Bến Cầu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Tân Châu, Tân Biên, Bến Lức, Cần Giuộc, Long Đức Đông, Cần Đước, Rạch Kiến, Đức Hòa, Hậu Nghĩa, Hiệp Hòa, Đông Thành, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Bình Phong Thạnh, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Tân Trụ, Tầm Vu |
| Đồng Tháp | 28 | Mỹ An, Lấp Vò, Mỹ Thọ, Cái Bè, Vàm Láng, Thanh Bình, Cái Tàu Hạ, Sa Rài, Lai Vung, Tràm Chim, Vĩnh Bình, Chợ Gạo, Tân Hiệp, Tân Hòa, Bình Phú, Thường Thới Tiền, Mỹ Phước, Trường Xuân, Định Yên, Mỹ Hiệp, Vĩnh Thạnh, Tân Thành, Mỹ An Hưng B, Tân Khánh Trung, An Long, Dinh Bà, An Hữu, Vĩnh Kim |
| Vĩnh Long | 39 | Duyên Hải, Tiểu Cần, Vũng Liêm, Trà Ôn, Long Hồ, Cái Nhum, Tam Bình, Tân Quới, Châu Thành (Trà Vinh cũ), Càng Long, Cầu Kè, Trà Cú, Định An, Cầu Ngang, Mỹ Long, Long Thành, Châu Thành (Bến Tre cũ), Tiên Thủy, Quới Sơn, Tân Thạnh, Chợ Lách, Vĩnh Thành, Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân, Mỏ Cày, Hương Mỹ, An Thạnh, Giồng Trôm, Mỹ Thạnh, Bình Đại, Lộc Thuận, Châu Hưng, Ba Tri, An Ngãi Trung, Tiệm Tôm, Tân Xuân, Mỹ Chánh, Thạnh Phú, Giao Thạnh |
| Cần Thơ | 39 | Ngã Năm, Vĩnh Châu, Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Cái Tắc, Cây Dương, Bảy Ngàn, Búng Tàu, Kinh Cùng, Mái Dầm, Một Ngàn, Nàng Mau, Ngã Sáu, Rạch Gòi, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Nghĩa, Tân Long, Cái Sơn, Đông Phú, Trần Đề, Lịch Hội Thượng, Mỹ Xuyên, Thạnh Phú, Kế Sách, An Lạc Thôn, Phú Lộc, Hưng Lợi, Long Phú, Đại Ngãi, Trường Khánh, Châu Thành, Phú Tâm, Cù Lao Dung, Huỳnh Hữu Nghĩa, Long Hưng |
| An Giang | 31 | Tịnh Biên, An Phú, Long Bình, Đa Phước, Phú Mỹ, Chợ Vàm, Cái Dầu, Vĩnh Thạnh Trung, Tri Tôn, Ba Chúc, Cô Tô, An Châu, Vĩnh Bình, Chợ Mới, Mỹ Luông, Hội An, Núi Sập, Phú Hòa, Óc Eo, Kiên Lương, Hòn Đất, Sóc Sơn, Tân Hiệp, Minh Lương, Giồng Riềng, Gò Quao, Thư Ba, Thứ Mười Một, Vĩnh Thuận, Hòn Tre, Tân Khánh Hòa |
| Cà Mau | 31 | Giá Rai, Cái Đôi Vàm, Cái Nước, Châu Hưng, Phong Thạnh Tây B, Đầm Dơi, Đất Mũi, Gành Hào, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Hòa Bình, Khánh Bình Tây, Năm Căn, Ngan Dừa, Nguyễn Huân, Ninh Quới A, Phó Sinh, Phú Tân, Phước Long, Rạch Gốc, Sông Đốc, Tân Hưng, Tân Thuận, Thanh Tùng, Thạnh Phú, Thới Bình, Trần Văn Thời, Trí Phải, U Minh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Thịnh |
Lịch sử phân loại đô thị tại Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn]Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển từ sau năm 1986, khi Việt Nam thực hiện Đổi mới, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, dẫn đến sự phát triển của hàng loạt các đô thị lớn nhỏ.[5]
Giai đoạn 1990 - 2001
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1990, Quyết định 132/HĐBT ban hành ngày 05/5/1990 về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị là văn bản pháp luật đầu tiên ở Việt Nam quy định chi tiết về việc đánh giá, phân loại và quản lý các đô thị tại Việt Nam.[6] Theo Quyết định trên, hệ thống đô thị Việt Nam được chia làm 5 loại, từ loại I đến loại V theo các tiêu chí về chức năng, dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, mật độ dân cư. Về mặt quản lý đô thị, Đô thị loại I và loại II do Trung ương quản lý, đô thị loại III và loại IV do cấp tỉnh quản lý, trong khi đô thị loại V do huyện quản lý. Thẩm quyền quyết định công nhận đô thị sẽ do Hội đồng Bộ trưởng, với đô thị loại I và loại II; Bộ Xây dựng, với đô thị loại III và loại IV và UBND cấp tỉnh, thành phố, đặc khu với đô thị loại V.[7]
Căn cứ theo Quyết định này, năm 1991, Thông tư liên bộ số 07-LB/TT ngày 30 tháng 9 năm 1991 đã đưa ra danh sách 76 đô thị, bao gồm 2 đô thị loại I, 2 đô thị loại II, 14 đô thị loại III, 48 đô thị loại IV và 10 đô thị loại V. Trong đó, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại I, trong khi Hải Phòng và Đà Nẵng là đô thị loại II (Đà Nẵng lúc này là thành phố trực thuộc tỉnh duy nhất được công nhận là đô thị loại II).[8]
Giai đoạn 2001 - 2009
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị thay thế cho Quyết định 132/HĐBT [9]. Theo đó, hệ thống đô thị Việt Nam được chia làm 6 loại, ngoài 5 loại đánh số như trên, thêm loại đặc biệt. Nghị định này cũng điều chỉnh một số chỉ tiêu về phân loại đô thị cho các loại từ loại I đến loại V, đồng thời bổ sung quy định về tiêu chuẩn phân loại đô thị cho các trường hợp đặc biệt (đô thị miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; đô thị chức năng chuyên biệt như nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo). Về mặt quản lý đô thị, Nghị định quy định rõ hơn về hình thái đô thị và loại đô thị so với trước kia, theo đó: thành phố trực thuộc trung ương phải là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I, thành phố thuộc tỉnh phải là đô thị loại II hoặc loại III, thị xã thuộc tỉnh, thành phải là đô thị loại III hoặc loại IV, trong khi các thị trấn thuộc huyện phải là đô thị loại IV hoặc loại V. Đồng thời, nghị định cũng điều chỉnh thẩm quyền công nhận đô thị, khi Chính phủ sẽ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, còn Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định công nhận đô thị loại I và loại II.
Căn cứ theo Nghị định này, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chính thức được công nhận là đô thị loại đặc biệt. Thành phố Hải Phòng[10] và thành phố Đà Nẵng[11] được công nhận là đô thị loại I vào năm 2003. Thành phố Cần Thơ tuy được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2004[12] nhưng phải đến tháng 6 năm 2009 mới được công nhận là đô thị loại I[13], trước khi Nghị định 72/2001/NĐ-CP được thay thế. Trước đó, Huế là thành phố trực thuộc tỉnh đầu tiên được công nhận là đô thị loại I vào năm 2005[14]. Các thành phố trực thuộc tỉnh khác như Vinh vào năm 2008[15], Đà Lạt vào tháng 3 năm 2009[16], Nha Trang vào tháng 4 năm 2009[17] cũng được công nhận là đô thị loại I trước thành phố trực thuộc trung ương Cần Thơ.
Giai đoạn 2009 - 2016
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 5 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định 42/2009/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 72/2001/NĐ-CP[18]. Nghị định mới thay đổi các tiêu chí phân loại đô thị và bổ sung thêm 1 tiêu chí đánh giá đô thị liên quan đến cảnh quan, kiến trúc; đồng thời, quy định chi tiết hơn về việc quy hoạch, đánh giá đô thị mới và đô thị được mở rộng. Nghị định cũng làm rõ hơn việc xác định và tiêu chí của khu vực nội thành và ngoại thành của từng loại đô thị. Một điểm mới trong Nghị định này đó là việc bổ sung quy định liên quan đến tiêu chuẩn của đô thị có tính chất đặc thù (có giá trị di sản, lịch sử, thiên nhiên, văn hóa được công nhận).
Căn cứ theo Nghị định này, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục được xác định là đô thị loại đặc biệt. Trong khi đó, số lượng đô thị ngày càng tăng ở cả 5 loại còn lại. Đối với đô thị loại I, kể từ sau khi Nghị định mới có hiệu lực, đã có thêm 10 đô thị được công nhận là đô thị loại I, bao gồm Quy Nhơn (tháng 1/2010)[19], Buôn Ma Thuột (tháng 2/2010)[20], Thái Nguyên (tháng 9/2010)[21], Nam Định (tháng 11/2011)[22], Việt Trì (tháng 5/2012)[23], Vũng Tàu (tháng 4/2013)[24] Hạ Long (tháng 10/2013)[25], Thanh Hóa (tháng 4/2014)[26], Biên Hòa (tháng 12/2015)[27], Mỹ Tho (tháng 2/2016)[28]. Như vậy, tính đến trước khi Nghị định này bị thay thế, Việt Nam đã có 17 đô thị loai I.
Giai đoạn 2016 - 2025
[sửa | sửa mã nguồn]Nghị quyết số 1210/2016/UBNTVQH13 thay thế cho Nghị định 42/2009/NĐ-CP được ban hành ngày 25 tháng 5 năm 2016.[29] Điểm mới của Nghị quyết này là việc đưa vào hệ thống tính điểm cho việc đánh giá phân loại đô thị. Theo đó, với tổng điểm tối đa là 100 điểm, đô thị sẽ được công nhận loại tương ứng khi đạt đủ các tiêu chí ở mức tối thiểu và có tổng số điểm của các tiêu chí từ 75 điểm trở lên. Nghị quyết đồng thời làm rõ trách nhiệm công nhận đô thị, theo đó Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II; Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loai III và loại IV; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố công nhận đô thị loại V. Nghị quyết cũng nêu rõ điều khoản chuyển tiếp, theo đó các đô thị được phân loại trước đó nếu không có sự thay đổi về ranh giới hành chính hay mở rộng nội thành thì được giữ nguyên loại đô thị mà không cần đánh giá lại.
Sau khi Nghị quyết này có hiệu lực, đã có thêm 5 đô thị nữa được công nhận là đô thị loại I, bao gồm Thủ Dầu Một[30], Bắc Ninh (tháng 12/2017)[31], Hải Dương (tháng 5/2019)[32], Pleiku (tháng 1/2020)[33] và Long Xuyên (tháng 7/2020)[34].
Ngày 15/10/2022, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị[35]. Theo đó, điều chỉnh điểm số của các tiêu chí đánh giá đô thị, đồng thời thay đổi các điều kiện áp dụng phân loại đô thị theo vùng miền, đô thị có yếu tố đặc thù.
Sau khi Nghị quyết này có hiệu lực, có thêm 3 đô thị đã được công nhận là đô thị loại I. Hoa Lư được công nhận đô thị loai I vào tháng 12/2024, trước khi thành phố này được thành lập[36]. 2 đô thị còn lại thuộc tỉnh Kiên Giang, đó là Rạch Giá[37] và Phú Quốc[38], được công nhận vào tháng 1/2025. Trong đó, thành phố Phú Quốc là đô thị loại I đầu tiên của Việt Nam không phải là tỉnh lỵ. Ngoài ra, toàn bộ tỉnh Thừa Thiên - Huế cũng được công nhận đô thị loại I, tạo tiền đề cho việc thành lập thành phố trực thuộc trung ương[39].
Quá trình phát triển đô thị đi kèm với việc sắp xếp các đơn vị hành chinh cấp xã, cấp huyện trong giai đoạn này, khiến cho một số đô thị được đánh giá loại đô thị lại. Trong khi Vinh vẫn giữ được loại I khi mở rộng[40] thì Nam Định sau khi sáp nhập bị hạ cấp thành đô thị loại II[41]. Như vậy, trước tháng 7/2025, Việt Nam có 24 đô thị loại I.
Giai đoạn 2025 - nay
[sửa | sửa mã nguồn]Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2026. Theo đó, Việt Nam chỉ còn 4 loại đô thị, gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III. Sau khi các đơn vị hành chính đô thị cấp huyện (thành phố, thị xã) và cấp xã (thị trấn) bị giải thể, đô thị tại Việt Nam được định hướng phát triển trên cơ sở không gian phát triển, tính chất, chức năng, vai trò và vị trí, không còn bó buộc trong phạm vị đơn vị hành chính cụ thể[42]. Các tiêu chí phân loại đô thị được đưa về 3 nhóm chính: vai trò, vị trí, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa và trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị. Lần đầu tiên, việc phân loại đô thị không được áp dụng cho đô thị loại đặc biệt. Các tiêu chí dành cho đô thị loại I sẽ khác với các tiêu chí dành cho đô thị loại II và loại III. Đồng thời, các đơn vị hành chính cũng được áp dụng phân loại trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính theo loại II hoặc loại III.
Nghị quyết phân quyền cho địa phương nhiều hơn trong việc phân loại đô thị, khi mà Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ quyết định công nhận đô thị loại I; việc công nhận đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính thuộc về Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành.
Như vậy, theo Nghị quyết này, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được xác định là đô thị loại đặc biệt, không cần các tiêu chí và đánh giá. Các thành phố trực thuộc trung ương được xác định là đô thị loại I. Trong khi 20 thành phố loại I cũ được hạ cấp xuống đô thị loại II. Các đô thị loại III cũ được nâng cấp là đô thị loại II, trong khi các đô thị loại IV và loại V cũ được nâng cấp là đô thị loại III. Nghị quyết cũng quy định điều khoản chuyển tiếp cho một số đô thị đặc biệt như thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc các quận nay là đô thị loại II cũng như các thị trấn chưa được phân loại nay là đô thị loại III.
Tiêu chí phân loại đô thị theo từng giai đoạn
[sửa | sửa mã nguồn]Dựa vào các văn bản pháp luật về phân loại đô thị, dưới đây là bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá phân loại đô thị theo từng giai đoạn[35][29][18][9][6][3]
Lưu ý: Thông tư liên bộ số 31/TT-TB của Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Quyết định 132/HĐBT; Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-BTCCBCP hướng dẫn thực hiện Nghị định 72/2001/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP có quy định chi tiết các tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt đối với các tiêu chí về vai trò, chức năng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan của đô thị.
Tiêu chí phân loại đô thị loại đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]| Tiêu chí | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 &Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vai trò, chức năng | Không có loại đô thị này trong Quyết định | Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước | Thủ đô hoặc trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. | Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước | Đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt. |
| Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | ||
| Quy mô dân số | Nội thành: ≥ 1.500.000 người | ≥ 5.000.000 người | ≥ 5.000.000 người (nội thành: ≥ 3.000.000 người) | Không quy định tiêu chí | |
| Mật độ dân số | Nội thành: ≥ 15.000 người/km2 | ≥ 3.000 người/km2 (nội thành: ≥ 12.000 người/km2) | |||
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | Nội thành: ≥ 90% | ≥ 70% (nội thành: ≥ 90%) | |||
| Hệ thống cơ sở hạ tầng | Cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh. | Nội thành: đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị; Ngoại thành: đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị. | Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | ||
| Kiến trúc, cảnh quan đô thị | Không quy định | Xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia. | |||
Tiêu chí phân loại đô thị loại I
[sửa | sửa mã nguồn]| Tiêu chí | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 &Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vai trò, chức năng | Đô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch - dịch vụ, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước. | Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước | Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước; Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh. | Trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước | Đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia. |
| Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | Không quy định | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | Đạt tối thiểu 5/6 tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo/ |
| Quy mô dân số | Nội thành: ≥ 1.000.000 người | Nội thành: ≥ 500.000 người | Đô thị trực thuộc trung ương: ≥ 1.000.000 người; Đô thị trực thuộc tỉnh: ≥ 500.000 người | Đô thị trực thuộc trung ương: ≥ 1.000.000 người (nội thành: ≥ 500.000 người); Đô thị trực thuộc tỉnh: ≥ 500.000 người (nội thành: ≥ 200.000 người) | ≥ 2.500.000 người (tổng dân số các đô thị loại II: ≥ 600.000 người) |
| Mật độ dân số | Nội thành: ≥ 15.000 người/km2 | Nội thành: ≥ 12.000 người/km2 | Nội thành: Đô thị trực thuộc trung ương: ≥ 12.000 người/km2; Đô thị trực thuộc tỉnh: ≥ 10.000 người/km2 | ≥ 2.000 người/km2 (nội thành: ≥ 10.000 người/km2) | Không đánh giá tiêu chí này[43] |
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | Nội thành: ≥ 90% | Nội thành: ≥ 85% | ≥ 65% (nội thành: ≥ 85%) | ||
| Hệ thống cơ sở hạ tầng | Xây dựng đồng bộ. | Xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh. | Nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh. | Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | Đạt tối thiểu 4/5 tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. |
| Kiến trúc, cảnh quan đô thị | Không quy định | Không quy định | Xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia. | ||
Tiêu chí phân loại đô thị loại II
[sửa | sửa mã nguồn]| Tiêu chí | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 &Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vai trò, chức năng | Đô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch - dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ. | Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước | Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh; Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước. | Trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh. | Đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh. |
| Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | Không quy định | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | Đạt tối thiểu tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. |
| Quy mô dân số | Nội thành: 350.000 - 1.000.000 người | Nội thành: ≥ 250.000 người | Đô thị trực thuộc trung ương: ≥ 800.000 người; Đô thị trực thuộc tỉnh: ≥ 300.000 người | ≥ 200.000 người (nội thành: ≥ 100.000 người) | ≥ 200.000 người |
| Mật độ dân số | Nội thành: ≥ 12.000 người/km2 | Nội thành: ≥ 10.000 người/km2 | Nội thành: Đô thị trực thuộc trung ương: ≥ 10.000 người/km2; Đô thị trực thuộc tỉnh: ≥ 8.000 người/km2 | ≥ 1.800 người/km2 (nội thành: ≥ 8.000 người/km2) | ≥ 1.000 người/km2 |
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | Nội thành: ≥ 90% | Nội thành: ≥ 80% | ≥ 65% (nội thành: ≥ 80%) | ≥ 65% | |
| Hệ thống cơ sở hạ tầng | Xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ | Xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh | Nội thành: xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; Ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ. | Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | Đạt tối thiểu tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. |
| Kiến trúc, cảnh quan đô thị | Không quy định | Không quy định | Xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia. | ||
Tiêu chí phân loại đô thị loại III
[sửa | sửa mã nguồn]| Tiêu chí | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 &Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vai trò, chức năng | Đô thị trung bình lớn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, du lịch - dịch vụ, có vai trò thúc đẩy phát triển của một tỉnh, hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ. | Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh. | Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh. | Trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh. | Đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng. |
| Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | Không quy định | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | Đạt tối thiểu tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. |
| Quy mô dân số | Nội thành: 100.000 - 350.000 người | Nội thành: ≥ 100.000 người | ≥ 150.000 người | ≥ 100.000 người (nội thành: ≥ 50.000 người) | ≥ 20.000 người |
| Mật độ dân số | Nội thành: ≥ 10.000 người/km2 | Nội thành: ≥ 8.000 người/km2 | Nội thành, nội thị: ≥ 6.000 người/km2 | ≥ 1.400 người/km2 (nội thành: ≥ 7.000 người/km2) | ≥ 500 người/km2 |
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | Nội thành: ≥ 80% | Nội thành: ≥ 75% | ≥ 60% (nội thành: ≥ 75%) | ≥ 55% | |
| Hệ thống cơ sở hạ tầng | Xây dựng từng mặt. | Xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh. | Nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; Ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ. | Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | Đạt tối thiểu tiêu chuẩn được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. |
| Kiến trúc, cảnh quan đô thị | Không quy định | Không quy định | Xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia. | ||
Tiêu chí phân loại đô thị loại IV
[sửa | sửa mã nguồn]| Tiêu chí | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 &Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vai trò, chức năng | Đô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ, công nghiệp, thương nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh. | Trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh. | Trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh. | Trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện. | Không có loại đô thị này trong Nghị quyết |
| Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | Không quy định | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | |
| Quy mô dân số | Nội thị: 30.000 - 100.000 người | Nội thị: ≥ 50.000 người | ≥ 50.000 người | ≥ 50.000 người (nội thị: ≥ 20.000 người) | |
| Mật độ dân số | Nội thị: ≥ 8.000 người/km2 | Nội thị: ≥ 6.000 người/km2 | Nội thị: ≥ 4.000 người/km2 | ≥ 1.200 người/km2 (nội thị: ≥ 6.000 người/km2) | |
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | Nội thị: ≥ 70% | ≥ 55% (nội thị: ≥ 70%) | |||
| Hệ thống cơ sở hạ tầng | Đã và đang xây dựng từng phần. | Đã và đang xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh. | Nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; Ngoại thành: từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ. | Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | |
| Kiến trúc, cảnh quan đô thị | Không quy định | Không quy định | Từng bước xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. | ||
Tiêu chí phân loại đô thị loại V
[sửa | sửa mã nguồn]| Tiêu chí | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 &Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vai trò, chức năng | Đô thị nhỏ, trung tâm tâm tổng hợp kinh tế - xã hội, hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp..., có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong tỉnh hoặc một vùng trong huyện. | Trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã. | Trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã. | Trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã. | Không có loại đô thị này trong Nghị quyết |
| Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | Không quy định | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt tối thiểu các tiêu chí | Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | |
| Quy mô dân số | Nội thị: 4.000 - 30.000 người | Nội thị: ≥ 4.000 người | ≥ 4.000 người | ||
| Mật độ dân số | Nội thị: ≥ 6.000 người/km2 | ≥ 2.000 người/km2 | ≥ 1.000 người/km2 | ||
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | Nội thị: ≥ 60% | Nội thị: ≥ 65% | ≥ 55% | ||
| Hệ thống cơ sở hạ tầng | Bước đầu xây dựng. | Đã và đang xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh. | Từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ | Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo. | |
| Kiến trúc, cảnh quan đô thị | Không quy định | Không quy định | Từng bước xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. | ||
Áp dụng tiêu chuẩn phân loại đô thị cho các điều kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Lưu ý: Việc áp dụng tiêu chuẩn phân loại đô thị chỉ được lựa chọn 1 trong số các điều khoản đã nêu.
Áp dụng tiêu chuẩn phân loại đô thị với đô thị điều kiện đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]| Điều kiện | Quyết định132/BĐBT (1990) | Nghị định72/2001/NĐ-CP | Nghị định42/2009/NĐ-CP | Nghị quyết 1210/2016/UBNTVQH13 | Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đô thị miền núi | Quy mô dân số: Loại III từ 80.000 người; Loại IV từ 20.000 người; Loại V từ 2.000 người. Mật độ dân số: Loại III từ 8.000 người/km2; Loại IV từ 6.000 người/km2; Loại V từ 3.000 người/km2 | Các tiêu chí đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy định. | Quy mô dân số, mật độ dân số: tối thiểu đạt 50% mức tiêu chuẩn quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức tiêu chuẩn quy định. | Loại III, loại IV, loại V: quy mô dân số tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định. | Loại III, loại IV, loại V: quy mô dân số, mật độ dân số tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định. | Loại III: quy mô dân số, mật độ dân số tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định. |
| Đô thi hải đảo (đặc khu) | Không quy định | Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan: tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 30% mức quy định. | Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan: tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 20% mức quy định. | Mức độ đô thị hóa, vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội: đạt tối thiểu 20% mức quy định; các tiêu chí khác đạt tối thiểu 50% mức quy định. | ||
| Đô thị có biên gưới quốc gia | Không quy định | Không quy định | Không quy định | Loại III, loại IV, loại V: quy mô dân số tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định. | Quy mô dân số, mật độ dân số: tối thiểu đạt 50% mức tiêu chuẩn quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức tiêu chuẩn quy định. | |
| Đô thị chức năng chuyên biệt | Không quy định | Quy mô dân số: tối thiểu đạt 70% so với quy định; mật độ dân số đối với đô thị du lịch, điều dưỡng tối thiểu đạt 50% so với quy định. | Không quy định | Quy mô dân số, mật độ dân số: tối thiểu đạt 70% mức tiêu chuẩn quy định; các tiêu chí khác đạt quy định. | Loại V - trung tâm hành chính thuộc khu vực đặc biệt khó khăn: trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc cảnh quan đạt tối thiểu 70% mức quy định; các tiêu chí khác 50% mức quy định. | Không quy định |
| Đô thị đặc thù (di sản văn hóa) | Không quy định | Không quy định | Quy mô dân số, mật độ dân số: tối thiểu đạt 60% mức tiêu chuẩn quy định; các tiêu chí khác đạt quy định. | Không quy định | Không xét mật độ dân số; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc cảnh quan áp dụng theo quy định; các tiêu chí khác đạt tối thiểu 50% mức quy định. | Không xem xét mật độ dân số. Loại I: giảm số lượng tiêu chuẩn đánh giá. Loại II, loại III: không gian, kiến trúc, cảnh quan áp dụng theo quy định; các tiêu chí khác đạt tối thiểu 50% mức quy định. |
Áp dụng tiêu chuẩn phân loại đô thị theo vùng miền
[sửa | sửa mã nguồn]| Vùng miền | Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 | Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | Quy mô dân số: tối thiểu đạt 60% mức quy định; Mật độ dân số: tối thiểu đạt 50% mức quy định; Các tiêu chí khác áp dụng tiêu chuẩn theo quy định | |
| Đồng bằng sông Hồng | Áp dụng theo tiêu chuẩn quy định | |
| Bắc Trung Bộ | Quy mô dân số: tối thiểu đạt 80% mức quy định; Mật độ dân số: tối thiểu đạt 70% mức quy định; Các tiêu chí khác áp dụng tiêu chuẩn theo quy định. | Quy mô dân số: tối thiểu đạt 80% mức quy định; Mật độ dân số: tối thiểu đạt 70% mức quy định; Các tiêu chí khác áp dụng tiêu chuẩn theo quy định; Đô thị trung du, miền núi, cao nguyên áp dụng tiêu chuẩn tương đương với khu vực Trung du và miền núi phía Bắc. |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | ||
| Tây Nguyên | Quy mô dân số: tối thiểu đạt 60% mức quy định; Mật độ dân số: tối thiểu đạt 50% mức quy định; Các tiêu chí khác áp dụng tiêu chuẩn theo quy định | |
| Đông Nam Bộ | Áp dụng theo tiêu chuẩn quy định | |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Quy mô dân số: tối thiểu đạt 70% mức quy định; Mật độ dân số: tối thiểu đạt 50% mức quy định; Các tiêu chí khác áp dụng tiêu chuẩn theo quy định | |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Thành phố (Việt Nam)
- Thị xã (Việt Nam)
- Thị trấn (Việt Nam)
- Danh sách thị trấn tại Việt Nam
- Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Phát triển đô thị ở Việt Nam qua các thời kỳ và vấn đề đặt ra (kỳ 1)".
- ^ "Cả nước có 900 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa ước đạt 44,3%".
- ^ a b c d e f "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị".
- ^ Xem Nghị định số 123/2004/NĐ-CP và Nghị định số 124/2004/NĐ-CP
- ^ TS. Trương Hoàng Trương. "Đô thị hóa Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh" (PDF). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b "Quyết định số 132/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng: Quyết định về việc phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị".
- ^ "THÔNG TƯ LIÊN BỘ BỘ XÂY DỰNG - BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA CHÍNH PHỦ: Hướng dẫn thực hiện Quyết định 132/HĐBT ngày 5-5-1990 về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị".
- ^ "Thông tư số 07/LB/TT của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý ruộng đất, Ủy ban Vật giá Nhà nước: Thông tư hướng dẫn việc phân loại các hạng nhà, hạng đất và định giá Thuế Nhà, Đất".
- ^ a b "NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị".
- ^ "Quyết định số 92/2003/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: QĐ công nhận thành phố Hải Phòng là đô thị loại I".
- ^ "Quyết định số 145/2003/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: QĐ công nhận thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I".
- ^ "NGHỊ QUYẾT - Về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh".
- ^ "Quyết định số 889/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Cần Thơ là đô thị loại I trực thuộc Trung ương".
- ^ "Về việc công nhận thành phố Huế là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế".
- ^ "Quyết định số 1210/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An".
- ^ "Quyết định số 373/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Lâm Đồng".
- ^ "Quyết định số 518/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Khánh Hòa".
- ^ a b "Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc phân loại đô thị".
- ^ "Quyết định số 159/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: V/v công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định".
- ^ "Quyết định số 228/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Buôn Mê Thuột là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Đắk Lắk".
- ^ "Quyết định số 1645/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên".
- ^ "Thành phố Nam Định được công nhận là đô thị loại I".
- ^ "Quyết định số 528/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ".
- ^ "Quyết định số 612/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu".
- ^ "Quyết định số 1838/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Quảng Ninh".
- ^ "Quyết định số 636/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Thanh Hóa là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thanh Hóa".
- ^ "Quyết định số 2488/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Biên Hòa là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Đồng Nai".
- ^ "Quyết định số 242/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuôc tỉnh Tiền Giang".
- ^ a b "Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Về phân loại đô thị".
- ^ "Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 6/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Thủ Dầu Một là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Dương".
- ^ "Quyết định số 2088/QĐ-TTg ngày 25/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh".
- ^ "Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Hải Dương mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc tỉnh Hải Dương".
- ^ "Quyết định số 146/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Pleiku là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Gia Lai".
- ^ "Quyết định số 1078/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Long Xuyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh An Giang".
- ^ a b "Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15".
- ^ "Quyết định số 1516/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận khu vực dự kiến thành lập thành phố Hoa Lư, trực thuộc tỉnh Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I".
- ^ "Quyết định số 195/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Rạch Giá là đô thị loại I, trực thuộc tỉnh Kiên Giang".
- ^ "Quyết định số 199/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Phú Quốc là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Kiên Giang".
- ^ "Quyết định số 924/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế dự kiến thành lập thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chí đô thị loại I".
- ^ "Quyết định số 475/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Vinh mở rộng, tỉnh Nghệ An đạt tiêu chí đô thị loại I".
- ^ "Quyết định số 379/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Nam Định (dự kiến mở rộng địa giới hành chính), tỉnh Nam Định đạt tiêu chí đô thị loại II".
- ^ "Đổi mới cách tiếp cận trong phân loại đô thị, tăng tính chủ động cho địa phương".
- ^ Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 tập trung đánh giá tỷ lệ đô thị hóa, mức độ đô thị hóa (số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II) thay vì đánh giá mật độ dân số cho đô thị loại I. Theo đó, đô thị loại I phải đạt tối thiểu 3/4 tiêu chuẩn về dân số và mức độ đô thị hóa.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Thông tư 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP, ngày 7/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị
- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị
| |
|---|---|
|
| ||
|---|---|---|
| Thành phốtrực thuộc trung ương (6) |
| |
| Thành phố thuộcTPTTTƯ (2) |
| |
| Thành phốthuộc tỉnh (85) |
| |
| Thị xã (52) |
| |
- Đô thị Việt Nam theo tỉnh thành
- Đô thị Việt Nam
- Quy hoạch đô thị
- Danh sách địa lý Việt Nam
Từ khóa » đây Là Một đô Thị Loại 1 ở Nước Ta
-
Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì ? Danh Sách Đô Thị Loại 1 ở Việt Nam
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Việt Nam Có Những đô Thị Loại 1 Nào?
-
Danh Sách Thành Phố đô Thị Loại 1 ở Việt Nam - Hoozing Blog
-
Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam | Cập Nhật 2021
-
Đô Thị Loại I, II, III, IV, V Và đô Thị Loại đặc Biệt Tại Việt Nam
-
Các Thành Phố Là đô Thị Loại 1 được Công Nhận Năm 2021
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam - Blog NVC
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Danh Sách Các đô Thị Loại 1 ở Việt Nam - Mogi
-
Căn Cứ Vào Atlat địa Lí Việt Nam Trang 15, Cho Biết đô Thị Nào Sau đây ...
-
Trắc Nghiệm Địa Lí 12: Đô Thị Hóa
-
Top 13 đây Là 1 đô Thị Loại 3 ở Nước Ta
-
Trắc Nghiệm Địa Lí 12: Đô Thị Hóa - MarvelVietnam
-
Đô Thị Loại 1 Là Gì? Danh Sách đô Thị Loại 1 ở Việt Nam Hiện Nay
-
Căn Cứ Vào Atlat Địa Lí Việt Nam Trang 15, Hãy Cho Biết đô Thị Nào Sau
-
Đây Là Một đô Thị Loại 3 ở Nước Ta: | Cungthi.online
-
Căn Cứ Vào Atlat Địa Lí Việt Nam Trang 15, Hãy Cho Biết Các đô Thị ...