Đọc Hiểu Bài 20 - Tiếng Nhật Cô Lam

Học tiếng Nhật online
  1. Trang chủ
  2. Đọc hiểu Bài 20
Tiến trình học
  • Bài 0: Nhập môn
    • Bảng chữ Hiragana
    • Âm đục, âm ghép Hiragana
    • Ghép chữ Hiragana
    • Bảng chữ Katakana
    • Ghép chữ Katakana
    • Đếm số, đếm tuổi
    • Giới thiệu giáo trình
    • Giới thiệu bản thân
    • Các câu giao tiếp cơ bản
    • Câu lệnh tiếng Nhật trong lớp học
  • Bài 1: Giới thiệu về tên, tuổi, quê quán, nghề nghiệp
    • Từ vựng Bài 1
    • Ngữ pháp Bài 1
    • Hội thoại Bài 1
    • Nghe hiểu Bài 1
    • Đọc hiểu Bài 1
  • Bài 2: Giới thiệu về đồ vật
    • Từ vựng Bài 2
    • Ngữ pháp Bài 2
    • Hội thoại Bài 2
    • Nghe hiểu Bài 2
    • Đọc hiểu Bài 2
  • Bài 3: Giới thiệu về địa điểm
    • Đếm giá tiền (Hàng trăm đến nghìn tỉ)
    • Từ vựng Bài 3
    • Ngữ pháp Bài 3
    • Hội thoại Bài 3
    • Nghe hiểu Bài 3
    • Đọc hiểu Bài 3
  • Bài 4: Cách nói về thời gian thực hiện hành động
    • Đếm giờ, phút, giây
    • Từ vựng Bài 4
    • Ngữ pháp Bài 4
    • Hội thoại Bài 4
    • Nghe hiểu Bài 4
    • Đọc hiểu Bài 4
  • Bài 5: Cách nói về sự di chuyển
    • Từ vựng Bài 5
    • Ngữ pháp Bài 5
    • Hội thoại Bài 5
    • Nghe hiểu Bài 5
    • Đọc hiểu Bài 5
    • Tổng quan về chữ Hán
    • 80 Bộ Thủ hay gặp
    • Chữ Hán Bài 1 (phần 1)
  • Bài 6: Miêu tả hành động
    • Từ vựng Bài 6
    • Ngữ pháp Bài 6
    • Hội thoại Bài 6
    • Nghe hiểu Bài 6
    • Đọc hiểu Bài 6
    • Chữ Hán Bài 1 (phần 2)
  • Bài 7: Mẫu câu cho nhận
    • Từ vựng Bài 7
    • Ngữ pháp Bài 7
    • Hội thoại Bài 7
    • Nghe hiểu Bài 7
    • Đọc hiểu Bài 7
    • Chữ Hán Bài 2 (phần 1)
  • Bài 8: Mẫu câu tính từ
    • Từ vựng Bài 8
    • Ngữ pháp Bài 8
    • Hội thoại Bài 8
    • Nghe hiểu Bài 8
    • Đọc hiểu Bài 8
    • Chữ Hán Bài 2 (phần 2)
  • Bài 9: Mẫu câu vì nên
    • Từ vựng Bài 9
    • Ngữ pháp Bài 9
    • Hội thoại Bài 9
    • Nghe hiểu Bài 9
    • Đọc hiểu Bài 9
    • Chữ Hán Bài 3 (phần 1)
  • Bài 10: Mẫu câu vị trí
    • Từ vựng Bài 10
    • Ngữ pháp Bài 10
    • Hội thoại Bài 10
    • Nghe hiểu Bài 10
    • Đọc hiểu Bài 10
    • Chữ Hán Bài 3 (phần 2)
  • Bài 11: Lượng từ trong tiếng Nhật
    • Từ vựng bài 11
    • Ngữ pháp bài 11
    • Hội thoại bài 11
    • Nghe hiểu bài 11
    • Đọc hiểu bài 11
    • Chứ Hán bài 4 (phần 1)
  • Bài 12: mẫu câu tính từ mở rộng
    • Từ vựng bài 12
    • Ngữ pháp bài 12
    • Hội thoại bài 12
    • Nghe hiểu bài 12
    • Đọc hiểu bài 12
    • Chữ Hán bài 4 (phần 2)
  • Bài 13: Mẫu câu ý muốn
    • Từ vựng Bài 13
    • Ngữ pháp Bài 13
    • Hội thoại Bài 13
    • Nghe hiểu Bài 13
    • Đọc hiểu Bài 13
    • Chữ Hán Bài 5 (phần 1)
  • Bài 14: Chia động từ thể Te
    • Từ vựng Bài 14
    • Ngữ pháp Bài 14
    • 50 Động từ đặc biệt nhóm 2
    • Hội thoại Bài 14
    • Nghe hiểu Bài 14
    • Đọc hiểu Bài 14
    • Chữ Hán Bài 5 (phần 2)
  • Bài 15: Mở rộng mẫu câu thể Te
    • Từ vựng Bài 15
    • Ngữ pháp Bài 15
    • Hội thoại Bài 15
    • Nghe hiểu Bài 15
    • Đọc hiểu Bài 15
    • Chữ Hán Bài 6 (phần 1)
  • Bài 16: Nối câu
    • Từ vựng Bài 16
    • Ngữ pháp Bài 16
    • Hội thoại Bài 16
    • Nghe hiểu Bài 16
    • Đọc hiểu Bài 16
    • Chữ Hán Bài 6 (phần 2)
  • Bài 17: Thể phủ định dạng ngắn
    • Từ vựng Bài 17
    • Ngữ pháp Bài 17
    • Hội thoại Bài 17
    • Nghe hiểu Bài 17
    • Đọc hiểu Bài 17
    • Chữ Hán Bài 7 (phần 1)
  • Bài 18: Thể từ điển
    • Từ vựng Bài 18
    • Ngữ pháp Bài 18
    • Hội thoại Bài 18
    • Nghe hiểu Bài 18
    • Đọc hiểu Bài 18
    • Chữ Hán Bài 7 (phần 2)
  • Bài 19: Thể Quá khứ dạng ngắn
    • Từ vựng Bài 19
    • Ngữ pháp Bài 19
    • Hội thoại Bài 19
    • Nghe hiểu Bài 19
    • Đọc hiểu Bài 19
    • Chữ Hán Bài 8 (phần 1)
  • Bài 20: Thể thông thường
    • Từ vựng Bài 20
    • Ngữ pháp Bài 20
    • Hội thoại Bài 20
    • Nghe hiểu Bài 20
    • Đọc hiểu Bài 20
    • Chữ Hán Bài 8 (phần 2)
  • Bài 21: Mẫu câu nói suy nghĩ
    • Từ vựng Bài 21
    • Ngữ pháp Bài 21
    • Hội thoại Bài 21
    • Nghe hiểu Bài 21
    • Đọc hiểu Bài 21
    • Chữ Hán Bài 9 (phần 1)
  • Bài 22: Định ngữ
    • Từ vựng Bài 22
    • Ngữ pháp Bài 22
    • Hội thoại Bài 22
    • Nghe hiểu Bài 22
    • Đọc hiểu Bài 22
    • Chữ Hán Bài 9 (phần 2)
  • Bài 23: Mẫu câu khi A thì B
    • Từ vựng Bài 23
    • Ngữ pháp Bài 23
    • Hội thoại Bài 23
    • Nghe hiểu Bài 23
    • Đọc hiểu Bài 23
    • Chữ Hán Bài 10 (phần 1)
  • Bài 24: Mẫu câu cho nhận mở rộng
    • Từ vựng Bài 24
    • Ngữ pháp Bài 24
    • Hội thoại Bài 24
    • Nghe hiểu Bài 24
    • Đọc hiểu Bài 24
    • Chữ Hán Bài 10 (phần 2)
  • Bài 25: Mẫu câu nếu thì, mặc dù
    • Từ vựng Bài 25
    • Ngữ pháp Bài 25
    • Hội thoại Bài 25
    • Nghe hiểu Bài 25
    • Đọc hiểu Bài 25
    • Chữ Hán Bài 11 (phần 1)
    • Bài test tổng ngữ pháp 25 bài
  • Đề Ôn Thi JLPT N5
    • Đề 1: Từ Vựng-Kanji
    • Đề 1: Ngữ pháp+Đọc
    • Đề 1: Nghe hiểu
    • Đề 2: Từ Vựng-Kanji
    • Đề 2: Ngữ pháp+Đọc
    • Đề 2: Nghe hiểu
    • Đề 3: Từ Vựng-Kanji
    • Đề 3: Ngữ pháp+Đọc
    • Đề 3: Nghe hiểu
    • Đề 4: Từ Vựng-Kanji
    • Đề 4: Ngữ pháp+Đọc
    • Đề 4: Nghe hiểu
    • Đề 5: Từ Vựng-Kanji
    • Đề 5: Ngữ pháp+Đọc
    • Đề 5: Nghe hiểu
    • Đề 6: Từ Vựng-Kanji
    • Đề 6: Ngữ pháp+Đọc
    • Đề 6: Nghe hiểu
Khóa học N5 Free tháng Đọc hiểu Bài 20

20087 lượt xem

BÀI ĐỌC BÀI 20: 小説家の一生 (CUỘC ĐỜI CỦA TIỂU THUYẾT GIA)

Các em hãy đọc bài đọc sau rồi làm bài tập trang 45 nhé.

Hãy tự dịch bài và làm bài trước rồi hẵng xem phần dịch bài đọc nha ^^

Từ mới:

夏目漱石: Tên tiểu thuyết gia Natsume Souseki

松山: Matsuyama

熊本: Kumamoto

英文学: Anh Văn học

小説: tiểu thuyết

吾輩は猫である: tên tiểu thuyết “Tôi là những con mèo”

亡くなった: chết, mất, qua đời

千円札の人: Người trên đồng tiền 1000 Yên

 

Dịch bài đọc:

夏目漱石は、

 

1867年 東京で 生まれた。

 

1890年 東京大学に入った。

    大学を出てから、松山や 熊本の学校で 英語を教えた。

 

1896年 熊本で 結婚しました。

 

1900年、イギリスへ留学した。

 

1903年、帰ってから、東京大学で英文学を教えた。

 

1905年、初めて小説『吾輩は猫である』を書いた。そして 有名になった。

 

1907年、教師を辞めて、小説家になった。

    たくさんの小説を書いた。

    よく 病気になった。

    子供が 7人いた。

 

1916年、亡くなった(49歳)

1984年、「千円札の人」になった。

 

 夏目漱石の墓は、東京の雑司ヶ谷にあります

 

Năm 1867: Ông sinh ra ở Tokyo.

Năm 1890: Ông nhập học trường đại học Tokyo.

Sau khi ra trường, ông dạy tiếng anh tại trường học ở Matsuyama và Kumamoto.

Năm 1896: Kết hôn ở Kumamoto.

Năm 1900: Sang Anh du học.

Năm 1903: Sau khi về nước, ông dạy Anh văn ở trường đại học Tokyo.

Năm 1905: Ông viết cuốn tiểu thuyết đầu tiên: Tôi là con mèo. Và trở nên nổi tiếng.

Năm 1907: Ông bỏ nghề giáo viên, và bắt đầu trở thành một nhà tiểu thuyết.

                   Ông đã viết rất nhiều tiểu thuyết.

                   Ông thường hay bị ốm.

                   Ông có 7 người con.

Năm 1916: Ông ấy qua đời (tuổi 49).

Năm 1984: Ông được in trên tờ 1000 Yên.

    Nguyễn Văn Quân

    Vừa thanh toán

Từ khóa » Dịch Topikku Bài 46