Độc Lập Thống Kê – Wikipedia Tiếng Việt

Định nghĩa chuẩn:

Hai biến cố AB là độc lập khi và chỉ khi P(AB) = P(A)P(B).

trong đó, AB là giao của AB, nghĩa là, nó là biến cố rằng cả hai biến cố AB đều xảy ra.

Tổng quát hơn, một tập hợp biến cố bất kỳ—có thể gồm nhiều hơn hai biến cố—là độc lập lẫn nhau khi và chỉ khi với mọi tập con hữu hạn A1,..., An của tập hợp trên, ta có

P ( A 1 ∩ ⋯ ∩ A n ) = P ( A 1 ) ⋯ P ( A n ) . {\displaystyle P(A_{1}\cap \cdots \cap A_{n})=P(A_{1})\,\cdots \,P(A_{n}).}  

Đó là quy tắc nhân của các biến cố độc lập.

Nếu hai biến cố AB là độc lập, thì xác suất điều kiện của A nếu có B bằng xác suất "không điều kiện" (hay xác suất "cận biên") của A, nghĩa là,

P ( A ∣ B ) = P ( A ) . {\displaystyle P(A\mid B)=P(A).}  

Có ít nhất hai lý do tại sao phát biểu trên không được dùng làm định nghĩa về tính độc lập: (1) hai biến cố AB không có vai trò đối xứng trong phát biểu đó, và (2) vấn đề nảy sinh với phát biểu này khi có liên quan đến các biến cố với xác suất bằng 0.

Khi nhớ lại rằng xác suất điều kiện P(A | B) được cho bởi

P ( A ∣ B ) = P ( A ∩ B ) P ( B ) , {\displaystyle P(A\mid B)={P(A\cap B) \over P(B)},}  

ta thấy rằng phát biểu trên tương đương với

P ( A ∩ B ) = P ( A ) P ( B ) {\displaystyle P(A\cap B)=P(A)P(B)}  

đó chính là định nghĩa chuẩn được cho ở trên.

Từ khóa » Công Thức 2 Biến Cố độc Lập