(DOC) Thực Trạng Ngôn Ngữ Chat | Allen Walker

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleAbstractFirst page of “thực trạng ngôn ngữ chat”Academia Logodownload

Download Free PDF

Download Free DOCXthực trạng ngôn ngữ chatProfile image of Allen WalkerAllen Walkervisibility

description

65 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Abstract

Nếu loại ngôn ngữ mang màu sắc văn hóa của từng vùng miền khác nhau trên đất nước gọi là "ngôn ngữ địa phương", loại ngôn ngữ mang tính chuyên nghiệp dùng trong các ngành nghề gọi là "thuật ngữ", thì loại ngôn ngữ ra đời và phát triển theo trào lưu internet gọi là "ngôn ngữ chat".

... Read more

Related papers

Kiến thức về đánh giá ngôn ngữ và một số công cụ thường dùng trong hoạt động thực hành đánh giá ngôn ngữ của giảng viên khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Tây NguyênTran Nhat Anh B2012008

Zenodo (CERN European Organization for Nuclear Research), 2023

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBiện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Văn Học Mĩ Latin Ở Khoa Ngữ Văn Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí MinhLê Hồng Nhung

Tạp chí Khoa học, 2021

Nghiên cứu này vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử và quan sát kết hợp phỏng vấn, để trình bày hiện trạng, đưa ra định hướng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Văn học Mĩ Latin tại Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) ở ba nội dung cơ bản, bao gồm vấn đề tổ chức dạy học học phần, người dạy và người học. Theo đó, nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học học phần Văn học Mĩ Latin cần được thực hiện thông qua một định hướng thống nhất, xuyên suốt các vấn đề nêu trên.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBiểu Diễn Và Tính Toán Ước Lượng Giá Trị Ngôn Ngữ Trong Bài Toán Ra Quyết Định Đa Tiêu Chuẩn08.Trần Đình Khang

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2016

Trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn, có các tiêu chuẩn được đánh giá một cách chủ quan bởi con người, thường được lựa chọn trong một tập cho trước các giá trị số hoặc tập nhãn ngôn ngữ được sắp xếp. Nhưng cũng có trường hợp người đánh giá còn lưỡng lự trong việc chọn giá trị đánh giá trong tập các giá trị ngôn ngữ, mà chỉ đưa ra các ước lượng kiểu như "ít nhất là Si", "tốt hơn Si", "giữa Si và Sj", "nhỏ hơn Sj" … Bài báo đề xuất tiếp cận biểu diễn và tính toán với các giá trị như vậy trong bài toán ra quyết định. Từ khóa-Ước lượng giá trị ngôn ngữ, ra quyết định đa tiêu chuẩn, TOPSIS, HA-Topsis. I. GIỚI THIỆU Trong công việc cũng như trong cuộc sống, con người thường đối mặt với các tình huống cần đánh giá, sắp xếp hay lựa chọn ra quyết định trong tập các đối tượng hay phương án chọn để thỏa mãn mục tiêu cho trước, có thể mô hình hóa biểu diễn và xử lý trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn [1], trong đó, các phương án, đối tượng được đánh giá bởi nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Việc chọn ra phương án phù hợp có ý nghĩa to lớn, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng, bởi lẽ giữa hai phương án, có thể được đánh giá tốt hơn ở tiêu chuẩn này, nhưng lại kém hơn ở tiêu chuẩn khác. Các tiêu chuẩn thể hiện các ràng buộc, đánh giá, các thuộc tính, đặc trưng, độ đo,… về các đối tượng hay phương án chọn. Ví dụ, để lựa chọn sinh viên cấp học bổng, tập phương án là danh sách các sinh viên, các tiêu chuẩn là Điểm học tập, Điểm ngoại ngữ, Thư giới thiệu, Phỏng vấn,… Các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn thường được biểu diễn dạng bảng với ma trận đánh giá các tiêu chuẩn cho các phương án. Có nhiều phương pháp cho bài toán ra quyết định, như Topsis, Electre, Promethee,… thường tiếp cận theo hướng so sánh mức độ hơn kém giữa các giá trị đánh giá và tích hợp thành giá trị chung.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPhân Cụm Mờ Với Trọng Số Mũ Ngôn Ngữ08.Trần Đình Khang

FAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2015, 2016

TÓM TẮT-Bài báo này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu tìm hiểu thuật toán phân cụm FCM và các ý tưởng cải tiến đã có; tiến hành phân tích và phát hiện những đặc điểm phù hợp trong thuật toán FCM có thể áp dụng được đại số gia tử-một lý thuyết sử dụng đại số trong việc biểu diễn giá trị của các biến ngôn ngữ. Từ đó, đề xuất một hướng cải tiến mới, đó là sử dụng lý thuyết đại số gia tử vào trọng số mũ của thuật toán FCM và sau cùng là xây dựng cài đặt một thuật toán phân cụm mờ sử dụng đại số gia tử để có thể áp dụng giải quyết bài toán phân cụm trong các ứng dụng thực tế.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightالحوار القصصي في القرآن الكريم قراءة في ضوء مفاهيم اللسانيات الحديثة

مجلة اللغة العربية وادابها, 2012

القرآن الكريم منصة خالدة لإقامة أنواع الحوار و أداء وظائفه، حيث يلاحظ فيه نوعان رئيسان من الحوار: الحوار الجدلي و الحوار القصصي الفني؛ هذه المقالة تستقرأ النوع الثاني من حيث أنواعه من الحوار الداخلي والخارجي بأنماطهما ثم تعالج دلالات الحوار القصصي الفني و وظائفه في سورة يوسف وهي الكشف عن الشخصيات والإسهام في سرد القصة مسلطة الضوء علی لغة الحوار و البناء و الرؤيا مستهدفة الكشف عن إعجاز القرآن في هذا الميدان؛ إذ إنها تتكأ علی الواقعية و الصدق في القصة خلافاً للقصص غير القرآنية التي تصل إلى أهدافها الفنية خلال نسج الخيال و الوهم. و قد عولج الحوار في سور: مريم، الكهف و القصص و قد اختيرت سورة يوسف للدراسة ههنا لاكتمال البناء الفني فيها.ان أهم نتيجة توصلت إليها هذه الدراسة هي أن القصص القرآنية تبقي حية ذا سمة واقعية وتصل إلى ذروة الفن الجمالي باستعانة الحوار الذي يحتل مكاناً واسعاً فيها دون أن يلجأ إلى الوهم والخيال.و لغة الحوار بأسلوب التكرار و الإيجاز إضافة إلى عامل الرؤيا الذي يؤثر في بناء القصة في سورة يوسف مع ظاهرة الاستباق الذي تخلقها الرؤيا ويوظفها الحوارقد جعلت الحوار القصصي في هذه السورة فذة فريدة تستلهم منه القصص المعاصرة في فنيتها و جماليتها بغية لفت انتباه القارئ و التأثير فيه.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLý Thuyết Đánh Giá Trong Phân Tích Diễn Ngôn: Nghiên Cứu Thử Nghiệm Từ Cáo Trạng Tiếng ViệtPhan Tuấn Ly

Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Bài báo nghiên cứu *

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTái Nhận Dạng Phương Tiện Giao Thông Sử Dụng Mạng Kết Hợp Các Đặc Trưng Học Sâunguyễn bảo khang

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA LẦN THỨ XI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, 2018

Công trình này nghiên cứu về bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông. Cho một ảnh phương tiện, nhiệm vụ bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông là tìm kiếm trong tập dữ liệu các phương tiện có cùng định danh với phương tiện trong ảnh. Đây là một bài toán đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của cộng đồng vì khả năng ứng dụng của nó, đặc biệt trong các hệ thống camera giám sát giao thông. Trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về các đặc trưng được dùng biểu diễn phương tiện và các kết quả thử nghiệm sẽ được đánh giá trên bộ dữ liệu VeRi-776, đây là bộ dữ liệu chuyên phục vụ bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông. Với mục tiêu kết hợp các đặc trưng học sâu nhằm cải thiện hiệu quả tìm kiếm phương tiện và lưu trữ đặc trưng, chúng tôi đã thực hiện một vài thử nghiệm trên hai loại đặc trưng VGG16, Vcolor và thiết kế một mạng nơron để kết hợp hai đặc trưng trên. Các kết quả thực nghiệm cho thấy, đặc trưng được rút trích từ mạng nơron được đề xuất không những có hiệu quả cao hơn so với các đặc trưng riêng biệt mà còn giảm được số chiều của đặc trưng cần lưu trữ đến 3 lần.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNeuro-Linguistic Programming Dalam Layanan KonselingWahyu Widyatmoko

2017

Era globalisasi saat ini memiliki beragam masalah yang semkin berkembang. Individu menghadapi permasalahan dengan dirinya sendiri, orang lain, maupun lingkungannya. Berkembangnya berbagai macam masalah diikuti pula solusi atau cara penyelesaian permasalahan tersebut, salah satunya dengan Neuro-Linguistic Programming (NLP). NLP merupakan program latihan yang memanfaatkan diri sendiri untuk menyelesaikan suatu permasalahan dengan melihat proses munculnya permasalahan tersebut. Hal ini sebagaimana fungsi konseling itu sendiri, yaitu memberikan perlakuan agar dapat berpikir rasional dan memiliki perasaan yang sesuai sehingga dapat merencanakan serta melaksanakan suatu tindakan yang produktif dan nomatif. Oleh karena itu, dengan proses NLP dalam konseling dapat memudahkan individu dalam berpikir rasional dan memiliki perasaan yang tepat.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Và Hiệu Quả Can Thiệp Rối Loạn Giọng Nói Ở Nữ Giáo Viên Tiểu Học Thành Phố Hà NộiPhạm Trí Dũng

Tạp chí Y học Việt Nam, 2022

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng rối loạn giọng nói (RLGN) và hiệu quả can thiệp cải thiện RLGN ở 476 nữ giáo viên tiểu học (GVTH) huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không đối chứng. Kết quả: 87,82% GVTH ở huyện Gia Lâm có tỷ lệ RLGN cao, trong đó RLGN chức năng chiếm 78,71%, các RLGN thực thể chiếm 21,29%. Nghiên cứu can thiệp vệ sinh giọng nói, luyện giọng và điều trị bệnh lý tai mũi họng (TMH) và bệnh trào ngược họng thanh quản (LPR) có hiệu quả tốt đối với RLGN, làm giảm tỷ lệ mắc và mức độ của RLGN. Can thiệp cũng làm cải thiện các triệu chứng của các bệnh lý kèm theo, cụ thể với LPR trước can thiệp có 46,3%, ở lần khám thứ 2 còn 13,4%. Bệnh lý TMH kèm theo trước can thiệp là 28,7% giáo viên, ở lần khám thứ 2 còn 7.9 %, p<0,05. Kết luận: Tỷ lệ RLGN ở nữ GVTH chiếm tỷ lệ cao, can thiệp bằng luyện giọng và điều trị nội khoa đem lại hiệu quả cao đối với RLGN ở các GVTH.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLa adquisición del sintagma determinante en español como lengua segunda y lengua extranjeraElisa Rosado Villegas

2007

Esta tesis examina la forma en que tiene lugar la adquisicion de los articulos determinados y los cliticos pronominales del espanol no nativo y considera cuestiones relacionadas, por un aparte, con el estatuto gramatical de estas formas (concretamente, si puede o no defenderse que son elementos de la misma naturaleza), y por otra, con el comportamiento que manifiestan en los datos de la interlengua de hablantes de espanol como lengua segunda L2 y como lengua extranjera LE. En relacion con el uso de los articulos y lso cliticos pronominales, se consideran las diferencias y similitudes que se observan en su uso por parte de nativos y no nativos, con el proposito ultimo de detectar o descartar la existencia de paralelismos entre los mecanismos que subyacen al proceso de adquisicion en el caso de la L1 y L2. El hecho de que articulos y cliticos compartan una serie de caracteristicas en lo formal y en lo semantico y de que puedan analizarse conjuntamente supone un interesante punto de pa...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Related papers

Ứng Dụng Đại Số Gia Tử Đốl Sánh Các Giá Trị Ngôn Ngữ08.Trần Đình Khang

Journal of Computer Science and Cybernetics, 2016

This paper interpretes Bornemethods for comparison of linguistic values. There are the aggregation of hedge algebras, the if-then rules and the distance table between linguistic values. It can be used for linguistic reasoning in practical problems.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTích hợp các đại số gia tử cho suy luận ngôn ngữ08.Trần Đình Khang

Journal of Computer Science and Cybernetics, 2016

In this paper, a method for aggregation of hedge algebras is proposed. It can be used for linguitic reasoning and building of linguitic data bases for any linguistic variable,

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPhân Tích Nhu Cầu Việc Thực Hiện Học Phần Tư Duy Sáng Tạo Và Khởi Nghiệp Dành Cho Sinh Viên Ngôn Ngữ Tại Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐhqghnNguyễn Thị Minh Trâm

VNU Journal of Foreign Studies

Học phần Tư duy sáng tạo và Khởi nghiệp dành cho sinh viên (SV) chuyên ngành ngôn ngữ được thực hiện nhằm trang bị cho SV những năng lực làm việc cần thiết. Trong nghiên cứu này, dữ liệu định lượng và định tính để tìm hiểu nhu cầu của người học đối với việc thực hiện học phần này đã được thu thập từ SV và các giảng viên (GV). Cụ thể, một bảng hỏi khảo sát được thực hiện trực tuyến với 123 SV và 22 GV, và phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với 7 nhóm SV và 10 GV. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số SV và GV đồng ý với việc nhu cầu của người học đã được đáp ứng ở mức độ nhất định. Một số cải tiến quan trọng với các cấu phần chính của học phần cũng được khuyến nghị cụ thể, như: về chuẩn đầu ra, cần tăng cường năng lực liên quan đến tư duy khởi nghiệp; về kiểm tra đánh giá, giảm tần suất bài tập; điều chỉnh dự án cuối môn; về kế hoạch học tập, cần tăng các hoạt động thực tế, chủ đề hoạt động cần liên quan hơn với chuyên ngành ngôn ngữ, cần bổ sung tài liệu đọc thêm, và cung cấp cơ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMối quan hệ giữa sự hài lòng và truyền miệng tại các trung tâm Anh ngữ ở TPHCMGiao Ha

2021

Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ của sự hài lòng và truyền miệng (WOM) các trung tâm Anh ngữ tại TPHCM thông qua khảo sát 200 học viên. Nghiên cứu sử dụng thang đo của Raymon (2006), hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), chương trình AMOS, phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy truyền miệng khen ngợi (TMKN) và hành vi truyền miệng (HVTM) chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố cam kết tình cảm (CKTC). Sự hài lòng (SHL) chịu tác động mạnh từ chất lượng dịch vụ chức năng (CLDVCN) hơn là chất lượng dịch vụ kỹ thuật (CLDVKT); tiếp đó sự hài lòng (SHL) sẽ tác động trực tiếp và tích cực đến cam kết tình cảm (CKTC) và cam kết hy sinh cao (CKHSC), giúp cho trung tâm ngoại ngữ tạo được hình ảnh tốt đẹp trong cảm nhận của học viên; dẫn đến hành vi truyền miệng (HVTM) và truyền miệng khen ngợi (TMKN) của học viên. Từ khóa: Sự hài lòng, truyền miệng, phân tích nhân tố khẳng định, mô hình cấu trúc tuyến tính, sự hài lòng, trung tâm ngoại ngữ THE RELATIONSHIP BETWEEN SATISFACTION AND WORD-OF-MOUTH AT THE LANGUAGE CENTERS IN HOCHIMINH CITY VIETNAM ABSTRACT This research analyzes the relationship between satisfaction and word-of-mouth (WOM) at the language centers in HoChiMinh City by questioning 200 current learners. This research uses Cronbach's Alpha and exploratory factor analysis, confirmatory factor analysis, Structural equation modelling by AMOS program. The results show that WOM Praise and WOM Activity were strongly affected by Affective commitment; Satisfaction was affected the more by Functional quality than by Technical quality; then Satisfaction affects directly and positively on Affective commitment and High-sacrifice commitment, help language centers have the good image in learners' perception, leads to learners' WOM Praise and WOM Activity. Keywords: Satisfaction, word-of-mouth, WOM Praise and WOM Activity Affective commitment and High-sacrifice commitment Functional quality than by Technical quality, language centers 1. Khát quát Hiện nay, nhu cầu học ngoại ngữ tăng cao, người học từ đủ mọi thành phần xã hội và độ tuổi, mỗi người có một mục đích khác nhau, đa số trung thành với mục tiêu nâng cao khả năng Anh ngữ, một số bạn trẻ đua nhau như một trào lưu… Số lượng trung tâm Anh ngữ tại TPHCM rất nhiều, phong phú, đa dạng, website của Phòng tổ chức cán bộ-Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM cho thấy hiện có 341 trung tâm ngoại ngữ, 47 trung tâm ngoại ngữ và văn hóa ngoài giờ, 94 trung tâm ngoại ngữ và tin học, 101 trung tâm ngoại ngữ-tin học-văn hóa ngoại giờ. Như vậy, tổng cộng có tất cả 583 trung tâm dạy ngoại ngữ; với số lượng học viên học ngoại ngữ lên đến hơn 750.000. Các trung tâm đều có những cách thức để thu hút học viên khác nhau, như đăng báo, phát tờ rơi, quảng cáo online, thiết kế biển hiệu bắt mắt; nội dung quảng cáo tập trung vào giáo viên bản địa, học phí hợp lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, phương pháp giảng dạy tiên tiến… Thị trường dạy Anh ngữ tại TPHCM đang cạnh tranh rất gay gắt; người học luôn tìm

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTìm Hiểu Về Phương Pháp Dịch Uyển Ngữ Chỉ Cái Chết Trong Các Bài Diễn Văn Tiếng Anh Sang Tiếng ViệtNhi_11A10 Phạm Trần Thúy

VNU Journal of Foreign Studies

Uyển ngữ chỉ cái chết trong các ngôn ngữ khác nhau là đề tài thú vị cho nhiều nghiên cứu. Uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và tiếng Việt được một số nghiên cứu chỉ ra, tuy nhiên chưa có nhiều công bố về phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nghiên cứu này, với dữ liệu trích xuất từ 63 bài diễn văn tiếng Anh, đã so sánh và phân tích các uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và các phương án dịch sang tiếng Việt, theo khung lý thuyết dựa trên các phương pháp dịch uyển ngữ do Barnwell (1980), Duff (1989), và Larson (1998) đề xuất. Kết quả cho thấy phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết tiếng Anh thành uyển ngữ tương đương trong tiếng Việt là phổ biến nhất (chiếm 67,56% dữ liệu), phương pháp dịch thành uyển ngữ không tương đương ít phổ biến hơn (chiếm 21,62%), và phương pháp dịch trực tiếp uyển ngữ chỉ cái chết ít phổ biến nhất (chiếm 10,81%). Các uyển ngữ chỉ cái chết được dịch thành uyển ngữ không tương đương thường mang sắc thái trang trọng và phù ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực trạng sử dụng mạng xã hội của người bệnh trong chăm sóc sức khỏe răng miệng tại Hà NộiEira Godiva

Tạp chí Nghiên cứu Y học

Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng sử dụng truyền thông mạng xã hội (MXH) của người bệnh trong chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở một số cơ sở khám chữa bệnh tại Hà Nội năm 2021 - 2022. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 474 người bệnh đã từng sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng tại Hà Nội trong thời gian từ tháng 05/2021 đến tháng 03/2022. Kết quả cho thấy tất cả người bệnh đều có tài khoản mạng xã hội, trong đó nền tảng phổ biến để tìm kiếm dịch vụ nha khoa là Facebook (79,9%), Zalo 8,2%. Các dịch vụ nha khoa thường tìm kiếm qua mạng xã hội chiếm tỉ lệ cao là niềng răng 40,7%; lấy cao răng, hàn răng sâu 29,1%; chữa răng 24,5%. Một số yếu tố chính liên quan đến việc lựa chọn nha sĩ hay phòng khám qua mạng xã hội là trình độ của nha sĩ (53,6%); các đánh giá tích cực (45,6%); hình ảnh trước và sau điều trị 44,7%; cơ sở vật chất trang thiết bị 32,9%; giới thiệu từ bạn bè/người thân 29,3%. Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ hơn vai trò của các nền tảng xã hội trong mối quan hệ và tương ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTình hình dịch thuật văn học Nga tại miền Nam 1954-197530. Phạm Thiên Phương

Tạp chí Khoa học, 2019

Dựa trên những số liệu đã tổng hợp, bài viết phân tích tình hình dịch thuật văn học Nga trong vòng 20 năm nhằm khẳng định giai đoạn 1954-1975 ở miền Nam Việt Nam có một nền văn học Nga khá phong phú và sinh động. Văn học miền Nam đã tiếp nhận và lưu giữ một phần di sản quý báu của nhân loại, đồng thời di sản ấy đã góp phần làm nên vẻ đa dạng và hiện đại của văn học nơi này.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây dựng hàm đo trên đại số gia tử và ứng dụng trong lập luận ngôn ngữ08.Trần Đình Khang

Journal of Computer Science and Cybernetics, 2016

This paper gives the conception of a measure function on hedge algebras, which is useful to implementation of linguistic reasoning in application of decision support systems to social economic and management problems. Dai so gia ttr [1], [2] ra dai dira ra m<}thirong tigp c~n mei cho nghien ciru ly thuygt mo dira tren ca:u true d~i so v'e ngfr nghia cua cac gia tr] ngdn ngir cua m<}t bign ngon ngir. Huang tiep c~n nay phan nao khg,c phuc nhirng kho khan trong vi~c xac dinh ham thuoc cua cac t~p mo va d~c bi~t la vi~c "hi~u" ngir nghia ctla cac t~p me sau m<}t loat cac phep bign d5i quan h~. Bai nay dira ra khai ni~m ham do, tren d~i so gia ttr ghip cho vi~c tmg dung dai so gia ttr cho cac bai toan suy lu~n ngdn ngfr trong cac h~h~trQ' quygt dinh II -D~I s6 GIA Ttr I>~danh gia m<}tkhai ni~m ngdn ngir, nguO'i ta thtrcng dung cac c~p doi xirng nhau goi la gia tr] ngon ngfr nhir: xac dinh lu-a tu5i cda m<}t nguO'i, ta noi, ngirci do gia hay tre. Ngoai ra con co th~ma r<}ngkhd nang danh gia tu5i b~ng cac tll' nhir rat, tttung aoi, nhieu han, It han, ... chAng han nhir rat trt, khong trt l&m ho~c rat rat gia, ... NguO'i ta gQi rat, ttJung aoi, ... 180 cac tit nha:n hay cac gia tti-. Nhir v~y co th~coi cac tit nha:n 180 cac toan tll-tac d<}ngvao cac gia tr] ngcn ngii' tao thanh cac gia tr] ngdn ngfr moi. Trong t~p me, tu nha:n 130 phep toan lam thay d5i ham thu<}c ciia t~p mo, t~o thanh t~p me mei. Theo [1], irng vo-i m~i bien ngon ngfr se co hai dan doi xirng phat tri~n tll' hai h '" t' . h V' d ,. l' t ». 0 p an U' sm. 1 \l V01 ira UOI C

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKết Quả Phục Hồi Chức Năng Bằng Ngôn Ngữ Trị Liệu Cho Trẻ Bại Não Thể Co Cứng Dưới 6 TuổiVăn Minh Phạm

Tạp chí Y học Việt Nam

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng bằng ngôn ngữ trị liệu cho trẻ bại não thể co cứng dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội năm 2018 - 2022. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị trên 50 trẻ bại não, từ 15 đến 68 tháng tuổi. Kết quả: 249 mục tiêu GAS về ngôn ngữ trị liệu đã được thiết lập. Tỷ lệ đạt mục tiêu (GAS mức 0, 1, 2) là 74,7%. Sau 3 tháng phục hồi chức năng, PEDI kĩ năng chức năng xã hội tăng 5,68 điểm, sau 6 tháng tăng 11,1 điểm. Sau 3 tháng phục hồi chức năng, PEDI trợ giúp của người chăm sóc - chức năng xã hội tăng 7,87 điểm, sau 6 tháng tăng 14,78 điểm. Điểm PEDI kĩ năng chức năng xã hội cải thiện nhiều hơn khi khả năng giao tiếp ban đầu CFCS, khả năng vận động thô GMFCS và chức năng tay MACS (Mini MACS) tốt hơn. Kết luận: Trẻ bại não thể co cứng dưới 6 tuổi cải thiện chức năng xã hôi sau 6 tháng phục hồi chức năng bằng ngôn ngữ trị liệu

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLa geografía humanística y la lingüística: una aproximación hacia la cartografía cultural

Perspectiva geografica, 2011

El artículo responde a la investigación efectuada para optar al título de Magíster en Geografía, realizada con una comunidad de los indígenas paeces, intitulada:“Efectos socio-espaciales en la reubicación de la comunidad indígena de los Paez, en la vereda La Estación, municipio de La Plata, departamento de Huila”. La geografía humanística y la lingüística se relacionaron: primero, se significaron las relaciones sobre territorio y espacio como categorías, aplicando una metodología enfocada desde el hecho lingüístico, desde lalengua Nasa Yuwe (idioma Páez), dentro del concepto holístico de la geografía humanística.Bajo esta estructura se propuso identificar algunos elementos metodológicos prospectivos hacia una cartografía cultural, en donde la aproximación geográfica y lingüística relacionaran una construcción sobre los componentes espaciales y sus posibles representaciones cartográficas como comprensión de un territorio.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Ngôn Ngữ Chat Của Giới Trẻ Hiện Nay