(DOC) Thực Trạng Ngôn Ngữ Chat | Allen Walker
Có thể bạn quan tâm
- Log In
- Sign Up
- more
- About
- Press
- Papers
- Terms
- Privacy
- Copyright
- We're Hiring!
- Help Center
- less
Outline
keyboard_arrow_downTitleAbstractDownload Free PDF
Download Free DOCXthực trạng ngôn ngữ chat
Allen Walkervisibility…
description65 pages
descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareSharecloseSign up for access to the world's latest research
Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impactAbstract
Nếu loại ngôn ngữ mang màu sắc văn hóa của từng vùng miền khác nhau trên đất nước gọi là "ngôn ngữ địa phương", loại ngôn ngữ mang tính chuyên nghiệp dùng trong các ngành nghề gọi là "thuật ngữ", thì loại ngôn ngữ ra đời và phát triển theo trào lưu internet gọi là "ngôn ngữ chat".
... Read moreRelated papers
Kiến thức về đánh giá ngôn ngữ và một số công cụ thường dùng trong hoạt động thực hành đánh giá ngôn ngữ của giảng viên khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Tây NguyênTran Nhat Anh B2012008Zenodo (CERN European Organization for Nuclear Research), 2023
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBiện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Văn Học Mĩ Latin Ở Khoa Ngữ Văn Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí MinhLê Hồng NhungTạp chí Khoa học, 2021
Nghiên cứu này vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử và quan sát kết hợp phỏng vấn, để trình bày hiện trạng, đưa ra định hướng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Văn học Mĩ Latin tại Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) ở ba nội dung cơ bản, bao gồm vấn đề tổ chức dạy học học phần, người dạy và người học. Theo đó, nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học học phần Văn học Mĩ Latin cần được thực hiện thông qua một định hướng thống nhất, xuyên suốt các vấn đề nêu trên.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBiểu Diễn Và Tính Toán Ước Lượng Giá Trị Ngôn Ngữ Trong Bài Toán Ra Quyết Định Đa Tiêu Chuẩn08.Trần Đình KhangFAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - 2016
Trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn, có các tiêu chuẩn được đánh giá một cách chủ quan bởi con người, thường được lựa chọn trong một tập cho trước các giá trị số hoặc tập nhãn ngôn ngữ được sắp xếp. Nhưng cũng có trường hợp người đánh giá còn lưỡng lự trong việc chọn giá trị đánh giá trong tập các giá trị ngôn ngữ, mà chỉ đưa ra các ước lượng kiểu như "ít nhất là Si", "tốt hơn Si", "giữa Si và Sj", "nhỏ hơn Sj" … Bài báo đề xuất tiếp cận biểu diễn và tính toán với các giá trị như vậy trong bài toán ra quyết định. Từ khóa-Ước lượng giá trị ngôn ngữ, ra quyết định đa tiêu chuẩn, TOPSIS, HA-Topsis. I. GIỚI THIỆU Trong công việc cũng như trong cuộc sống, con người thường đối mặt với các tình huống cần đánh giá, sắp xếp hay lựa chọn ra quyết định trong tập các đối tượng hay phương án chọn để thỏa mãn mục tiêu cho trước, có thể mô hình hóa biểu diễn và xử lý trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn [1], trong đó, các phương án, đối tượng được đánh giá bởi nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Việc chọn ra phương án phù hợp có ý nghĩa to lớn, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng, bởi lẽ giữa hai phương án, có thể được đánh giá tốt hơn ở tiêu chuẩn này, nhưng lại kém hơn ở tiêu chuẩn khác. Các tiêu chuẩn thể hiện các ràng buộc, đánh giá, các thuộc tính, đặc trưng, độ đo,… về các đối tượng hay phương án chọn. Ví dụ, để lựa chọn sinh viên cấp học bổng, tập phương án là danh sách các sinh viên, các tiêu chuẩn là Điểm học tập, Điểm ngoại ngữ, Thư giới thiệu, Phỏng vấn,… Các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn thường được biểu diễn dạng bảng với ma trận đánh giá các tiêu chuẩn cho các phương án. Có nhiều phương pháp cho bài toán ra quyết định, như Topsis, Electre, Promethee,… thường tiếp cận theo hướng so sánh mức độ hơn kém giữa các giá trị đánh giá và tích hợp thành giá trị chung.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPhân Cụm Mờ Với Trọng Số Mũ Ngôn Ngữ08.Trần Đình KhangFAIR - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2015, 2016
TÓM TẮT-Bài báo này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu tìm hiểu thuật toán phân cụm FCM và các ý tưởng cải tiến đã có; tiến hành phân tích và phát hiện những đặc điểm phù hợp trong thuật toán FCM có thể áp dụng được đại số gia tử-một lý thuyết sử dụng đại số trong việc biểu diễn giá trị của các biến ngôn ngữ. Từ đó, đề xuất một hướng cải tiến mới, đó là sử dụng lý thuyết đại số gia tử vào trọng số mũ của thuật toán FCM và sau cùng là xây dựng cài đặt một thuật toán phân cụm mờ sử dụng đại số gia tử để có thể áp dụng giải quyết bài toán phân cụm trong các ứng dụng thực tế.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLý Thuyết Đánh Giá Trong Phân Tích Diễn Ngôn: Nghiên Cứu Thử Nghiệm Từ Cáo Trạng Tiếng ViệtPhan Tuấn LyTạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2022
Bài báo nghiên cứu *
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTái Nhận Dạng Phương Tiện Giao Thông Sử Dụng Mạng Kết Hợp Các Đặc Trưng Học Sâunguyễn bảo khangKỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA LẦN THỨ XI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, 2018
Công trình này nghiên cứu về bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông. Cho một ảnh phương tiện, nhiệm vụ bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông là tìm kiếm trong tập dữ liệu các phương tiện có cùng định danh với phương tiện trong ảnh. Đây là một bài toán đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của cộng đồng vì khả năng ứng dụng của nó, đặc biệt trong các hệ thống camera giám sát giao thông. Trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về các đặc trưng được dùng biểu diễn phương tiện và các kết quả thử nghiệm sẽ được đánh giá trên bộ dữ liệu VeRi-776, đây là bộ dữ liệu chuyên phục vụ bài toán tái nhận dạng phương tiện giao thông. Với mục tiêu kết hợp các đặc trưng học sâu nhằm cải thiện hiệu quả tìm kiếm phương tiện và lưu trữ đặc trưng, chúng tôi đã thực hiện một vài thử nghiệm trên hai loại đặc trưng VGG16, Vcolor và thiết kế một mạng nơron để kết hợp hai đặc trưng trên. Các kết quả thực nghiệm cho thấy, đặc trưng được rút trích từ mạng nơron được đề xuất không những có hiệu quả cao hơn so với các đặc trưng riêng biệt mà còn giảm được số chiều của đặc trưng cần lưu trữ đến 3 lần.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDF
Loading Preview
Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.
Related papers
Ứng Dụng Đại Số Gia Tử Đốl Sánh Các Giá Trị Ngôn Ngữ08.Trần Đình KhangJournal of Computer Science and Cybernetics, 2016
This paper interpretes Bornemethods for comparison of linguistic values. There are the aggregation of hedge algebras, the if-then rules and the distance table between linguistic values. It can be used for linguistic reasoning in practical problems.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTích hợp các đại số gia tử cho suy luận ngôn ngữ08.Trần Đình KhangJournal of Computer Science and Cybernetics, 2016
In this paper, a method for aggregation of hedge algebras is proposed. It can be used for linguitic reasoning and building of linguitic data bases for any linguistic variable,
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPhân Tích Nhu Cầu Việc Thực Hiện Học Phần Tư Duy Sáng Tạo Và Khởi Nghiệp Dành Cho Sinh Viên Ngôn Ngữ Tại Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐhqghnNguyễn Thị Minh TrâmVNU Journal of Foreign Studies
Học phần Tư duy sáng tạo và Khởi nghiệp dành cho sinh viên (SV) chuyên ngành ngôn ngữ được thực hiện nhằm trang bị cho SV những năng lực làm việc cần thiết. Trong nghiên cứu này, dữ liệu định lượng và định tính để tìm hiểu nhu cầu của người học đối với việc thực hiện học phần này đã được thu thập từ SV và các giảng viên (GV). Cụ thể, một bảng hỏi khảo sát được thực hiện trực tuyến với 123 SV và 22 GV, và phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với 7 nhóm SV và 10 GV. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số SV và GV đồng ý với việc nhu cầu của người học đã được đáp ứng ở mức độ nhất định. Một số cải tiến quan trọng với các cấu phần chính của học phần cũng được khuyến nghị cụ thể, như: về chuẩn đầu ra, cần tăng cường năng lực liên quan đến tư duy khởi nghiệp; về kiểm tra đánh giá, giảm tần suất bài tập; điều chỉnh dự án cuối môn; về kế hoạch học tập, cần tăng các hoạt động thực tế, chủ đề hoạt động cần liên quan hơn với chuyên ngành ngôn ngữ, cần bổ sung tài liệu đọc thêm, và cung cấp cơ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMối quan hệ giữa sự hài lòng và truyền miệng tại các trung tâm Anh ngữ ở TPHCMGiao Ha2021
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ của sự hài lòng và truyền miệng (WOM) các trung tâm Anh ngữ tại TPHCM thông qua khảo sát 200 học viên. Nghiên cứu sử dụng thang đo của Raymon (2006), hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), chương trình AMOS, phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy truyền miệng khen ngợi (TMKN) và hành vi truyền miệng (HVTM) chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố cam kết tình cảm (CKTC). Sự hài lòng (SHL) chịu tác động mạnh từ chất lượng dịch vụ chức năng (CLDVCN) hơn là chất lượng dịch vụ kỹ thuật (CLDVKT); tiếp đó sự hài lòng (SHL) sẽ tác động trực tiếp và tích cực đến cam kết tình cảm (CKTC) và cam kết hy sinh cao (CKHSC), giúp cho trung tâm ngoại ngữ tạo được hình ảnh tốt đẹp trong cảm nhận của học viên; dẫn đến hành vi truyền miệng (HVTM) và truyền miệng khen ngợi (TMKN) của học viên. Từ khóa: Sự hài lòng, truyền miệng, phân tích nhân tố khẳng định, mô hình cấu trúc tuyến tính, sự hài lòng, trung tâm ngoại ngữ THE RELATIONSHIP BETWEEN SATISFACTION AND WORD-OF-MOUTH AT THE LANGUAGE CENTERS IN HOCHIMINH CITY VIETNAM ABSTRACT This research analyzes the relationship between satisfaction and word-of-mouth (WOM) at the language centers in HoChiMinh City by questioning 200 current learners. This research uses Cronbach's Alpha and exploratory factor analysis, confirmatory factor analysis, Structural equation modelling by AMOS program. The results show that WOM Praise and WOM Activity were strongly affected by Affective commitment; Satisfaction was affected the more by Functional quality than by Technical quality; then Satisfaction affects directly and positively on Affective commitment and High-sacrifice commitment, help language centers have the good image in learners' perception, leads to learners' WOM Praise and WOM Activity. Keywords: Satisfaction, word-of-mouth, WOM Praise and WOM Activity Affective commitment and High-sacrifice commitment Functional quality than by Technical quality, language centers 1. Khát quát Hiện nay, nhu cầu học ngoại ngữ tăng cao, người học từ đủ mọi thành phần xã hội và độ tuổi, mỗi người có một mục đích khác nhau, đa số trung thành với mục tiêu nâng cao khả năng Anh ngữ, một số bạn trẻ đua nhau như một trào lưu… Số lượng trung tâm Anh ngữ tại TPHCM rất nhiều, phong phú, đa dạng, website của Phòng tổ chức cán bộ-Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM cho thấy hiện có 341 trung tâm ngoại ngữ, 47 trung tâm ngoại ngữ và văn hóa ngoài giờ, 94 trung tâm ngoại ngữ và tin học, 101 trung tâm ngoại ngữ-tin học-văn hóa ngoại giờ. Như vậy, tổng cộng có tất cả 583 trung tâm dạy ngoại ngữ; với số lượng học viên học ngoại ngữ lên đến hơn 750.000. Các trung tâm đều có những cách thức để thu hút học viên khác nhau, như đăng báo, phát tờ rơi, quảng cáo online, thiết kế biển hiệu bắt mắt; nội dung quảng cáo tập trung vào giáo viên bản địa, học phí hợp lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, phương pháp giảng dạy tiên tiến… Thị trường dạy Anh ngữ tại TPHCM đang cạnh tranh rất gay gắt; người học luôn tìm
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTìm Hiểu Về Phương Pháp Dịch Uyển Ngữ Chỉ Cái Chết Trong Các Bài Diễn Văn Tiếng Anh Sang Tiếng ViệtNhi_11A10 Phạm Trần ThúyVNU Journal of Foreign Studies
Uyển ngữ chỉ cái chết trong các ngôn ngữ khác nhau là đề tài thú vị cho nhiều nghiên cứu. Uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và tiếng Việt được một số nghiên cứu chỉ ra, tuy nhiên chưa có nhiều công bố về phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nghiên cứu này, với dữ liệu trích xuất từ 63 bài diễn văn tiếng Anh, đã so sánh và phân tích các uyển ngữ chỉ cái chết trong tiếng Anh và các phương án dịch sang tiếng Việt, theo khung lý thuyết dựa trên các phương pháp dịch uyển ngữ do Barnwell (1980), Duff (1989), và Larson (1998) đề xuất. Kết quả cho thấy phương pháp dịch uyển ngữ chỉ cái chết tiếng Anh thành uyển ngữ tương đương trong tiếng Việt là phổ biến nhất (chiếm 67,56% dữ liệu), phương pháp dịch thành uyển ngữ không tương đương ít phổ biến hơn (chiếm 21,62%), và phương pháp dịch trực tiếp uyển ngữ chỉ cái chết ít phổ biến nhất (chiếm 10,81%). Các uyển ngữ chỉ cái chết được dịch thành uyển ngữ không tương đương thường mang sắc thái trang trọng và phù ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_right- Explore
- Papers
- Topics
- Features
- Mentions
- Analytics
- PDF Packages
- Advanced Search
- Search Alerts
- Journals
- Academia.edu Journals
- My submissions
- Reviewer Hub
- Why publish with us
- Testimonials
- Company
- About
- Careers
- Press
- Help Center
- Terms
- Privacy
- Copyright
- Content Policy
Từ khóa » Ngôn Ngữ Chat Của Giới Trẻ Hiện Nay
-
Ngôn Ngữ Teen Trong Giao Tiếp Của Giới Trẻ Hiện Nay - .vn
-
Nghị Luận Về Ngôn Ngữ Chat Của Giới Trẻ: Dàn ý & Văn Mẫu Hay
-
Nghị Luận Về Việc Sử Dụng Ngôn Ngữ Chat Của Giới Trẻ Ngày Nay
-
"Choáng" Với Ngôn Ngữ Tự Chế Của Giới Trẻ - Báo Đồng Nai điện Tử
-
Nghị Luận Xã Hội Về Ngôn Ngữ Của Giới Trẻ Ngày Nay (9 Mẫu) - Văn 12
-
Báo động Thực Trạng Ngôn Ngữ 'tự Chế' Của Giới Trẻ - Công An Nghệ An
-
Nghị Luận Về Vấn đề Sử Dụng Ngôn Ngữ Chat Trong Giới Trẻ Hiện Nay
-
Nghị Luận Về Văn Hóa Ngôn Ngữ Giao Tiếp Của Giới Trẻ Hiện Nay
-
Bàn Luận Về Ngôn Ngữ Chát Của Giới Trẻ Hiện Nay - Nguyễn Sơn Ca
-
Lo Ngại Thực Trạng Sử Dụng Ngôn Ngữ Mạng Trong Học Sinh
-
Bạn Nghĩ Gì Về NGÔN NGỮ GIAO TIẾP CỦA GIỚI TRẺ VIỆT Hiện ...
-
Lạm Dụng Ngôn Ngữ “chat” Trong Giao Tiếp | Xã Hội
-
Thú Vị đề Thi Về 'ngôn Ngữ Chat' Của Giới Trẻ - Tiền Phong
-
Sử Dụng Tiếng Lóng Và Ngôn Ngữ "chat" Trong Học Sinh Sao Cho Phù ...