(DOC) Tong Quan Du Lịch | Phương Anh Phạm

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleAbstractFirst page of “Tong quan du lịch”Academia Logodownload

Download Free PDF

Download Free DOCTong quan du lịchProfile image of Phương Anh PhạmPhương Anh Phạmvisibility

description

25 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Abstract

Các khái niệm về Du lịch và khách du lịch.

... Read more

Related papers

Cung câp thong tin cho viec ra quyê´t dinh vê` cac tiêp can du a tren he sinh thai phuc vu viec thich ung cua nguoi dan khu vuc Chau A´ – Tha´i Binh Duong

2010

This brief summarises the results of a recent analysis of the awareness and information needs related to ecosystem-based approaches to adaptation in the Asia and Pacific region. These results will inform the design of a decision-support tool for development, adaptation and disaster-risk reduction stakeholders

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây Dựng Sản Phẩm Quà Tặng, Quà Đặc Sản Tại Vùng Đất Lam Sơn Trong Phát Triển Du LịchQuỳnh Nguyễn Trúc

Tạp chí Khoa học

Trong chuyến du lịch, ngoài việc tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm những giá trị văn hóa, dịch vụ tại điểm đến, khách du lịch còn có nhu cầu mua những sản phẩm đặc sản, những món quà lưu niệm cho bản thân và bạn bè. Tuy nhiên, tại nhiều điểm du lịch thường không có hoặc nếu có thì những sản phẩm rất đơn điệu hay là những sản phẩm từ nơi khác mang đến không mang tính đặc trưng của địa phương. Điều này làm cho khách du lịch luôn cảm thấy sự thiếu hụt về dịch vụ trong chuyến đi của mình. Vì vậy, xây dựng sản phẩm quà tặng, sản phẩm đặc sản tại mỗi điểm đến là một trong những vấn đề cần quan tâm. Những sản phẩm này không chỉ là nguồn thu cho điểm du lịch mà đó còn là mắt xích tạo nên chuỗi sản phẩm du lịch trọn vẹn, là thương hiệu cho mỗi điểm đến.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPotential and orientation for specific tourism products for Dak Nong’s tourism developmentLe Nghia

Science & Technology Development Journal - Social Sciences & Humanities, 2020

Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về việc phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương khai thác tài nguyên phát triển hoạt động du lịch, đóng góp tăng trưởng thu nhập cho người dân. Trong bối cảnh đó, Đắk Nông đã có những nỗ lực chuyển đổi kinh tế địa phương, thông qua việc đầu tư cho du lịch. Tuy nhiên, trong sự tương quan vừa cạnh tranh vừa phối hợp với các tỉnh khu vực Tây Nguyên, Đắk Nông cần xác định hướng đi riêng để tăng tính cạnh tranh trong phát triển du lịch. Dựa trên cơ sở lý luận về sức thu hút của điểm đến,nhóm tác giả xác định việc xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù để tiếp thị hình ảnh điểm đến và tạo sức hút cho các điểm du lịch tại Đăk Nông là cần thiết. Thông qua phân tích các tài liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu để phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng phát triển du lịch của địa phương, kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng du lịch của Đăk Nông vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả. Trong thời gian tới, việc khai thác các tài nguyên từ Công viên địa chất Đắk Nông sẽ là yếu tố chủ lực để tạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù, quảng bá hình ảnh du lịch của tỉnh. Từ khoá: Du lịch Đắk Nông, du lịch Tây Nguyên, sự thu hút của điểm đến, sản phẩm du lịch đặc thù

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Nghệ Thuật Đờn Ca Tài Tử Nam Bộ21QT1-04 Quốc Dũng

2020

The studies on the art of Don ca tai tu in the South of Vietnam from the middle of the 20th century to the present were gathered for a review, and the achievements and limitations of studying the traditional art of Don ca tai tu of Southern Vietnam over time have been collected. The results show that the studies have contributed to identifying the origin, properties and characterisTrường Cao đẳng Nghề Trà Vinh, Nghiên cứu sinh Trường Đại học Trà Vinh Ngày nhận bài: 20/3/2020; Ngày nhận kết quả bình duyệt: 18/5/2020; Ngày chấp nhận đăng: 6/6/2020 Email: [email protected] Tra Vinh Vocational College, PhD Student of Tra Vinh University Received date: 20 March 2020; Revised date: 18 May 2020; Accepted date: 6 June 2020 tics of this traditional music form, and have assessed the current reality and proposed solutions to preserve and promote the art of Don ca tai tu. Due to that basis, this paper proposes further research which contribute to the sustainable conservation and promoti...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightViet Nam trong thap nien toi va giai doan xa hon : cac van de chien luoc then chotNguyễn Minh Thắng

2010

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTam quan trong và anh huong cua các bên trung gian trong viec thúc day thuc hien chi tra dich vu môi truong Viet Nam

2011

Các bản thông tin tóm tắt của CIFOR cung cấp các thông tin khoa học ngắn gọn chính xác về các chủ đề hiện tại trong nghiên cứu lâm nghiệp Số 10, Tháng 1 năm 2012 www.cifor.org Tầm quan trọng và ảnh hưởng của các bên trung gian trong việc thúc đẩy thực hiện chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam Chủ đề: Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên Dựa vào Cộng đồng (CBNRM): thiết kế các hình thức mới trong tương lai (Phần 1) Các bên trung gian được xem là những chủ thể quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện chi trả dịch vụ môi trường (PES). Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nhiều số liệu đầy đủ về các dịch vụ do các bên trung gian cung cấp cũng như tác động từ những hoạt động can thiệp của họ. Với 4 nghiên cứu điển hình về PES ở Việt Nam, tài liệu này phân tích vai trò của các cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, cơ quan quốc tế, tổ chức đoàn thể địa phương và các công ty tư vấn chuyên môn với tư cách là những người trung gian cho PES. Những phát hiện cho thấy rằng các bên trung gian có vị trí quan trọng trong việc hỗ trợ hình thành cơ chế chi trả dịch vụ môi trường. Họ đóng vai trò cung cấp thông tin và dịch vụ, trung gian, trọng tài, hòa giải, đại diện, theo dõi, xây dựng tiêu chuẩn và thiết lập cầu nối. Tuy nhiên, hiện có những quan ngại về chất lượng các công việc đòi hỏi có sự tham gia của các bên trung gian, ảnh hưởng chính trị đối với hoạt động trung gian và tính trung lập của các bên trung gian. Tuy các tổ chức đoàn thể địa phương chịu sự chỉ đạo sát sao của chính quyền, họ vẫn là những kênh quan trọng để người dân nghèo thể hiện ý kiến của mình. Tuy nhiên, để có thể trở thành người bán dịch vụ môi trường (ES), các tổ chức địa phương cần phải vượt qua rất nhiều rào cản, đặc biệt là về năng lực giám sát dịch vụ môi trường và bảo đảm việc thực thi hợp đồng. Quan hệ giữa các bên trung gian khá phức tạp và các bên cần phải xem xét mối quan hệ này thật kỹ lưỡng nhằm tránh tác động tiêu cực đối với người nghèo. Mỗi bên trung gian có thể hoạt động ở từng cấp độ khác nhau và có chức năng khác nhau, tuy nhiên, để triển khai PES có hiệu quả cần có một tiếp cận đa ngành.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThuật Toán Tự Động Lập Lộ Trình Ứng Dụng Trong Hệ Thống Du Lịch Thông Minh Đa Nền Tảng Tỉnh Thái NguyênNguyễn Hữu Khánh

TNU Journal of Science and Technology

Trong hệ thống du lịch thông minh, lập lộ trình tự động là một trong những chức năng phức tạp nhưng rất quan trọng và cần thiết cho du khách trước và trong hành trình thăm quan của mình. Chức năng này không chỉ yêu cầu tạo ra phương án lộ trình phù hợp với điều kiện của du khách một cách nhanh chóng, mà còn phải tối ưu về thời gian thăm quan và hiệu quả kinh tế. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một thuật toán lập lộ trình tự động mới dựa trên ý tưởng của bài toán lập lịch TSP (Traveling Salesman Problem) và bổ sung tham số về thời gian du lịch hợp lý, được gọi là TPA (Travel Planning Algorithm). Thuật toán TPA được cài đặt trong hệ thống du lịch thông minh đa nền tảng của tỉnh Thái Nguyên. Dựa vào điểm du lịch được gợi ý trong quá trình lựa chọn điểm thăm quan của du khách, thuật toán TPA hoạt động ổn định và lập được lộ trình du lịch tốt hơn so với chức năng lập lộ trình trong hệ thống du lịch thông minh của TripHunter và Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT).

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightẢnh Hưởng Của Nhân Tố Đẩy Và Kéo Đến Lòng Trung Thành Của Du Khách Đối Với Điểm Đến Hội anTrương Thị Hà

Hue University Journal of Science: Economics and Development, 2019

Tóm tắt: Lòng trung thành của du khách đối với điểm đến là một yếu tố quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của một điểm đến du lịch. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở điều tra khảo sát ý kiến của 231 du khách trong nước và quốc tế đến Hội An. Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa động cơ đẩy và kéo, sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đối với điểm đến Hội An. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố đẩy, nhân tố kéo, cùng với sự hài lòng có ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách đối với điểm đến Hội An. Ngoài ra, trong bối cảnh du lịch di sản, du khách có xu hướng trung thành với điểm đến với nhu cầu được tìm hiểu lịch sử, đến thăm những điểm tham quan di sản – văn hóa, gặp gỡ những con người mới và giao lưu với cộng đồng địa phương. Theo đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của du khách, góp phần thu hút du khách quay trở lại điểm đến di sản Hội An, bao gồm định vị và phát triển hình ảnh điểm đến H...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThe status of indochinese grey langur Trachypithcus crepusculus at Xuan Lien nature reserve, Thanh Hoa provincenguyen hai

TAP CHI SINH HOC, 2016

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Cù Lao Dung, tỉnh Sóc TrăngTrọng phúc Nguyễn

Can Tho University Journal of Science

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng đa dạng nguồn tài nguyên cây làm thuốc ở Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng, từ đó làm cơ sở cho việc sử dụng, quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc tại đây. Các phương pháp được sử dụng bao gồm PRA, điều tra thực địa, so sánh hình thái để phân loại và tra cứu các tài liệu chuyên ngành về cây làm thuốc. Kết quả đã xác định được 603 loài thuộc 418 chi của 134 họ trong 3 ngành thực vật. Ngành ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm 97,18% tổng số loài, 96,41% tổng số chi và 89,55% tổng số họ khảo sát được. Ba loài có tên trong "Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam" (2006), "Sách đỏ Việt Nam" (2007) và Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Các cây thuốc thu được thuộc 8 dạng sống và phân bố trong 7 sinh cảnh, hầu hết tìm thấy ở sinh cảnh vườn (vườn nhà, vườn cây ăn trái và vườn thuốc nam). Có 10 bộ phận của cây được sử dụng để chữa trị cho 36 nhóm bệnh. Có 25 loài cây thuốc được ng...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Related papers

Động Thái Phát Triển Khu Nghỉ Dưỡng Biển Lăng Cô – Thừa Thiên HuếTrương Thị Hà

Hue University Journal of Science: Economics and Development, 2017

Tóm tắt: Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của du lịch biển, các khu nghỉ dưỡng ven biển cũng đang được đầu tư và mở rộng một cách mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Tuy nhiên, nếu như sự phát triển này diễn ra quá ồ ạt thì sẽ dẫn đến hậu quả nặng nề đối với xã hội. Mục đích của nghiên cứu này là căn cứ vào mô hình lý thuyết tiến trình phát triển khu nghỉ dưỡng biển của Russell Arthur Smith để xác định giai đoạn phát triển của các khu nghỉ dưỡng biển ở Lăng Cô-Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính thông qua phân tích các tài liệu kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu. Kết quả cho thấy mô hình các khu nghỉ dưỡng ven biển Lăng Cô đang ở trong giai đoạn "Xây dựng khu vực nghỉ dưỡng" và tiền giai đoạn "Xây dựng khu vực kinh doanh". Việc phát triển các khu nghỉ dưỡng biển đã gây ra những tác động tích cực và tiêu cực đến kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường của địa phương. Đây sẽ là cơ sở cho các cấp quản lý xây dựng các giải pháp và chiến lược thích hợp nhằm định hướng mô hình các khu nghỉ dưỡng biển ở Lăng Cô theo hướng phát triển bền vững. Từ khóa: khu nghỉ dưỡng biển, du lịch biển,

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTổ Chức Không Gian Du Lịch Thành Phố Đồng HớiTrương Quang Hải

Tạp chí Khoa học, 2020

Thành phố (TP) Đồng Hới là điểm du lịch cấp quốc gia, đồng thời là trung tâm hội tụ và lan tỏa các hoạt động du lịch tại tỉnh Quảng Bình. Bài báo được thực hiện với mục tiêu tổ chức không gian du lịch (KGDL) TP Đồng Hới trên cơ sở hệ thống tuyến, điểm du lịch hiện tại và tiềm năng, hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kĩ thuật. Nghiên cứu đã xác định 5 KGDL chính, gồm: (i) KGDL biển và nghỉ dưỡng Nhật Lệ; (ii) KGDL biển và nghỉ dưỡng cao cấp Bảo Ninh; (iii) KGDL nông thôn ven biển Quang Phú; (iv) KGDL sinh thái văn hóa Vực Quành và (v) không gian dạng tuyến các di tích lịch sử – cách mạng – văn hóa tâm linh; cùng nhiều tuyến liên kết trong và ngoài tỉnh Quảng Bình từ TP Đồng Hới. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho quy hoạch du lịch của TP nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLàng nghề truyền thống trong phát triển du lịch tỉnh Tây NinhHiếu Trọng

Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 2015

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightGiáo trình Nghiệp vụ Hướng dẫn Du lịchGiao Ha

2023

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightImpact of destination images to satisfaction of domestic tourists for Dong Thap tourist destinationDuyên Huỳnh

2021

The study aimed to examine the impact of the destination image on domestic tourist satisfaction in Dong Thap tourist destination. Group discussion is conducted for 07 tourists to adjust the scale, followed by the interview of 250 domestic tourists (normative sampling method was applied) to 05 typical tourist attractions of Dong Thap province. Besides, the method of data analysis chosen by the authors is to evaluate the structural equation model according to the partial least squares method with the support of the SmartPLS 3.0 tool. The research results have shown that Cognitive images are the premise leading to the formation of emotional images; both the affective image and cognitive image components have a direct and positive effect on the overall image; Only the cognitive and overall image composition directly impact visitor satisfaction. Besides, the authors also found that there is an indirect relationship between the perceptual image and overall image through the emotional imag...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐánh Giá Của Du Khách Đối Với Hoạt Động Du Lịch Lễ Hội Tại Trung Tâm Văn Hóa Huyền Trân Thành Phố HuếTrương Thị Hà

Hue University Journal of Science: Economics and Development, 2017

Tóm tắt: Du lịch lễ hội hiện đang là một trong những loại hình du lịch rất phát triển trên toàn thế giới. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay có rất nhiều lễ hội được tổ chức hằng năm. Trong đó, lễ hội tại trung tâm văn hóa Huyền Trân đã và đang nhận được sự quan tâm của du khách và người dân địa phương, nhưng lễ hội này được tổ chức chưa thật sự hiệu quả. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá sự hài lòng của du khách và người dân địa phương khi tham dự lễ hội tại trung tâm văn hóa Huyền Trân, làm cơ sở cho các cấp quản lý đưa ra các giải pháp và chiến lược phát triển đem lại lợi ích cho chính quyền và cộng đồng, mang lại trải nghiệm tốt cho khách tham dự. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), tương quan và hồi quy được sử dụng để xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách và người dân khi đến lễ hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của du khách và người dân chịu sự tác động cùng chiều của ba yếu tố: (1) chương trình lễ hội, (2) thông tin và (3) trải nghiệm. Từ đó, những hàm ý được đề xuất nhằm giúp các bên liên quan có thể nâng cao chất lượng tổ chức lễ hội. Từ khóa: sự hài lòng, du lịch lễ hội, trung tâm văn hóa Huyền Trân, thành phố Huế

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightLắng đọng trầm tích trên bãi triều Bàng La và Ngọc Hải, Hải PhòngNguyễn Ngọc Anh

Tạp chí Khoa học và …, 2012

Lắng ñọng trầm tích trên bãi triều chịu ảnh hưởng rất lớn của thảm thực vật ngập mặn và vị trí của ñịa hình. Kết quả ño ñược cho thấy tốc ñộ tích tụ khối lượng trầm tích lớn nhất gặp trong rừng ngập mặn, bên ngoài rừng ngập mặn có tốc ñộ tích tụ khối lượng trầm tích nhỏ hơn.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác dịch vụ hệ sinh thái của rừng ngập mặn tại Tiền Giang đối với người dân địa phươngDai Thi Xuan Trang 001040

Dong Thap University Journal of Science, 2017

Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái vô cùng quan trọng đối với đời sống của người dân vùng ven biển Việt Nam. Tiền Giang, có diện tích rừng ngập mặn là 1.500 ha đã hỗ trợ rất lớn cho kinh tế của các hộ dân trong vùng. Kết quả nghiên cứu xác định các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng đối với cuộc sống của người dân tại địa phương, trong đó có 3 nhóm dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn được người dân đánh giá với mức độ quan trọng là dịch vụ cung cấp (2,54/3 điểm), dịch vụ điều tiết (2,39/3 điểm), dịch vụ hỗ trợ (2,26/3 điểm). Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Tiền Giang về vai trò của rừng ngập mặn đối với người dân địa phương.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHiện Trạng Đa Dạng Thực Vật Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Ngọc Linh, Tỉnh Quảng NamMai Huyền

BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM - PROCEEDING OF THE 4TH NATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE ON BIOLOGICAL RESEARCH AND TEACHING IN VIETNAM

Tóm tắt: Thảm thực vật tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh (KBTTN Ngọc Linh), tỉnh Quảng Nam khá đa dạng và phong phú. Thảm thực vật phân bố theo các đai cao khác nhau. Thảm thực vật KBTTN Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam bao gồm: (1) Rừng lá rộng thường xanh núi cao (1.800-2.600 m); (2) Rừng lá rộng thường xanh núi trung bình (1.000-1.800 m); (3) Rừng lá rộng thường xanh núi thấp (< 1000 m); (4) Kiểu phụ thứ sinh nhân tác (< 1.800 m). Sự đa dạng của các kiểu thảm thực vật đã góp phần tạo nên tính đa dạng hệ thực vật rừng ở đây. Hệ thực vật KBTTN Ngọc Linh đa dạng và phong phú với tổng số 947 loài thuộc 488 chi, 174 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong tổng số 947 loài thực vật của khu vực có 464 loài có giá trị sử dụng. Hệ thực vật có giá trị bảo tồn cao với 72 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007); Danh lục Đỏ IUCN (2018) và nhiều loài có tên trong Danh lục các loài nguy cấp, quý, hiếm của Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Đặc biệt, kết quả khảo sát cho thấy tại KBTTN Ngọc Linh ghi nhận loài Sâm ngọc linh (Panax vietnamense) là loài đặc hữu của KBTTN. Từ khóa: Đa dạng thực vật, thảm thực vật, khu Bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMammals recorded in Xuan Lien nature reserve, Thanh Hoa provincenguyen hai

TAP CHI SINH HOC, 2014

Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa TÓM TẮT: Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên chiếm phần lớn rừng tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa, với độ che phủ của rừng trên 80%, các nghiên cứu gần đây đã và đang khẳng định được tiềm năng cũng như giá trị đa dạng sinh học trong khu vực. Trong khuôn khổ của đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và chương trình hợp tác giữa KBTTN Xuân Liên với Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, các đợt điều tra thành phần các loài thú tại đây đã được thực hiện nhằm đánh giá thành phần các loài

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Sự Sẵn Sàng đón Tiếp Khách Du Lịch Là Gì