Đòi Quyền Tách Sổ đỏ Nhà đất Cha Mẹ Mất để Lại - Luật Long Phan

Hướng dẫn đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại là vấn đề pháp lý phức tạp mà nhiều gia đình phải đối mặt khi xử lý di sản thừa kế. Thủ tục này yêu cầu người thừa kế thực hiện đầy đủ các bước khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia tài sản và đăng ký biến động đất đai theo quy định. Bài viết dưới đây Luật Long Phan sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện quyền đòi tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại.

Hướng dẫn đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại theo quy định mới
Hướng dẫn đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại theo quy định mới

Nội Dung Bài Viết

Toggle
  • Điều kiện tách sổ theo quy định và hạn mức tách thửa
  • Thương lượng, thỏa thuận chia thừa kế
    • Thời hiệu
    • Thủ tục khai nhận và chia thừa kế
    • Đăng ký biến động đất đai
  • Thực hiện thủ tục tách thửa
  • Trường hợp phát sinh tranh chấp – khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền
    • Đơn, thành phần hồ sơ và phương thức gửi
    • Thụ lý
    • Trình tự giải quyết
  • Dịch vụ luật sư hướng dẫn đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại
  • Câu hỏi thường gặp về cách đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại
    • Thời hạn để các đồng thừa kế yêu cầu chia di sản là đất đai của cha mẹ là bao lâu?
    • Để được tách sổ đỏ, thửa đất do cha mẹ để lại cần đáp ứng những điều kiện chung nào?
    • Tại TP. Hồ Chí Minh, diện tích đất ở tối thiểu để được tách thửa tại các quận trung tâm (Quận 1, 3, 5, Gò Vấp,…) là bao nhiêu?
    • Sau khi đã công chứng xong văn bản phân chia di sản, thời gian để Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật tên những người thừa kế là bao lâu?
    • Khi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng, cần chuẩn bị những giấy tờ cơ bản nào?
  • Kết luận

Điều kiện tách sổ theo quy định và hạn mức tách thửa

Hiện nay theo quy định tại Điều 220, Luật Đất đai 2024 việc tách thửa và hợp thửa cần đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện cơ bản sau đây:

  • Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;
  • Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

Bên cạnh việc đáp ứng các nguyên tắc chung của việc tách thửa và hợp thửa thì khi thực hiện việc tách thửa đất còn cần đáp ứng các điều kiện riêng biệt như:

  • Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;
  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;
  • Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

Hiện nay một trong những nội dung đáng lưu tâm nhất khi thực hiện việc tách thửa là diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách, hiện nay theo quy định tại Khoản 2, Điều 220, Luật Đất đai 2024 diện tích tối thiểu này được UBND cấp Tỉnh/Thành phố quy định, Quý khách hàng cần kiểm tra kỹ lưỡng để đáp ứng được điều kiện tách thửa.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 100/2024/UBND đã có quy định về diện tích tối thiểu để thực hiện tách thửa cụ thể. 

>> Xem thêm:

  • Diện tích tối thiểu để tách thửa đất theo Luật Đất đai 2024
  • Làm gì khi nhận thừa kế nhưng không đủ diện tích tách thửa?

Thương lượng, thỏa thuận chia thừa kế

Thương lượng và thỏa thuận chia thừa kế là bước quan trọng trước khi thực hiện tách sổ đỏ nhà đất. Các bên thừa kế cần thống nhất phương án phân chia di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Thỏa thuận chia di sản phải được thực hiện trong thời hiệu pháp lý và tuân thủ đúng thủ tục khai nhận thừa kế.

Thời hiệu

Hiện nay theo quy định tại Khoản 1, Điều 623, Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm kể từ ngày mở thừa kế theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người để lại di sản chết hoặc được Tòa án tuyên bố là đã chết. Người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản trong suốt thời gian này mà không bị mất quyền do quá thời hiệu.

Thủ tục khai nhận và chia thừa kế

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 59, Luật Công chứng 2024. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản. Hồ sơ khai nhận di sản bao gồm:

  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
  • Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.

Sau khi nhận được thành hồ sơ, Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định.

Văn phòng công chứng có trách nhiệm lập và niêm yết thông báo thừa kế công khai tại trụ sở và nơi có di sản. Sau khi hết thời gian niêm yết mà không có người nào khiếu nại, tranh chấp, văn bản khai nhận di sản sẽ được hoàn thiện và có hiệu lực pháp lý. Văn bản này là căn cứ quan trọng để thực hiện các thủ tục tiếp theo. (nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 44, Nghị định số 104/2025/NĐ-CP).

>>> Xem thêm: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo Luật Công chứng 2024

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Đăng ký biến động đất đai

Hiện nay theo quy định tại Tiểu mục VI, Mục C, Phần III, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận di sản, trong trường hợp việc tách thửa làm đổi tên chủ sở hữu người thừa kế phải thực hiện đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai. Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động, với các thành phần chính sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 18 – Nghị định số 151/2025/NĐ-CP).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp.
  • Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
  • Văn bản ủy quyền (nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện).

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Tiểu mục II, Mục A, Phần V, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký biến động không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhận mới ghi tên những người thừa kế. Giấy chứng nhận mới này là căn cứ để thực hiện thủ tục tách thửa.

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký biến động đất đai cho người nhận thừa kế

Thực hiện thủ tục tách thửa

Hiện nay theo quy định tại Khoản 1, Tiểu mục I, Mục C, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy trình thực hiện việc tách thửa được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân có nhu cầu thực hiện việc tách thửa chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  • Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
  • Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
  • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:

  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
  • Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b Khoản 1, Tiểu mục I, Mục C, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thi trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;

Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.

Bước 4: Đăng ký biến động đất đai

Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Luật sư tư vấn thực hiện thủ tục tách thửa đất
Luật sư tư vấn thực hiện thủ tục tách thửa đất

Trường hợp phát sinh tranh chấp – khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền

Trường hợp phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện phân chia di sản thừa kế, thực hiện quyền tách sổ đỏ, người thừa kế có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Việc giải quyết tranh chấp thừa kế được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tòa án sẽ xem xét và giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự từ sơ thẩm đến thi hành án.

Đơn, thành phần hồ sơ và phương thức gửi

Đơn khởi kiện tranh chấp phải tuân thủ mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao và Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nguyên đơn và bị đơn, tên Tòa án thụ lý, yêu cầu cụ thể về tranh chấp và căn cứ pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nội dung trình bày logic về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và lý do phát sinh tranh chấp.

Ngoài ra khi thực hiện khởi kiện tại Toà án, Nguyên đơn còn cần phải bổ sung thêm các thành phần tài liệu để Toà án có cơ sở thụ lý giải quyết, các tài liệu này có thể bao gồm:

  • Bản sao giấy tờ tùy thân của nguyên đơn (CCCD/Hộ chiếu)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người để lại di sản
  • Sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  • Các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản bất động sản khác
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu chứng minh mối quan hệ huyết thống
  • Giấy nhận con nuôi (nếu có)
  • Văn bản khai nhận di sản (nếu có)
  • Biên bản họp gia đình về việc chia di sản
  • Thỏa thuận chia di sản giữa các thừa kế nhân (nếu có)

Thụ lý

Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét. Thẩm phán có 05 ngày làm việc để kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của đơn khởi kiện và hồ sơ tài liệu chứng cứ. Sau khi đơn và hồ sơ đầy đủ, Tòa án thông báo nguyên đơn nộp tạm ứng án phí theo giá trị tài sản tranh chấp.

Lưu ý: Trong trường hợp cá nhân thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cá nhân cần soạn thảo đơn xin miễn giảm án phí để được áp dụng.

Trình tự giải quyết

Thời hạn chuẩn bị xét xử tranh chấp đất đai không rõ nguồn gốc là 04 tháng kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Chánh án có thể gia hạn tối đa 02 tháng.

Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thẩm phán được phân công thực hiện các công việc: lập hồ sơ vụ án theo, làm rõ tư cách tố tụng các bên, xác định loại tranh chấp và căn cứ pháp luật điều chỉnh. Tòa án thu thập, xác minh chứng cứ làm rõ các vấn đề về nhân thân của người khởi kiện với người để lại di sản. Xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu có yêu cầu hợp lý. Tổ chức phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và tiến hành hòa giải theo đúng thủ tục pháp luật.

Bước 2: Thủ tục hòa giải tại Tòa án

Tòa án có trách nhiệm tổ chức hòa giải để các bên tự thỏa thuận, đặc biệt trong tranh chấp giữa người thân. Việc hòa giải tuân thủ nguyên tắc: tôn trọng sự tự nguyện, không dùng vũ lực hoặc đe dọa, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Trình tự hòa giải gồm: Thẩm phán phổ biến hệ quả pháp lý của việc hòa giải thành, các đương sự trình bày quan điểm và đề xuất hướng giải quyết. Nguyên đơn trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện, căn cứ bảo vệ yêu cầu. Bị đơn trình bày ý kiến đối với yêu cầu nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có), căn cứ phản đối yêu cầu nguyên đơn. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến, yêu cầu độc lập. Thẩm phán tổng kết quan điểm, xác định vấn đề thống nhất và chưa thống nhất.

Bước 3: Xét xử sơ thẩm

Nếu hòa giải không thành, Tòa án ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Theo quy định tại Khoản 4, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn mở phiên tòa là 01 tháng kể từ ngày ban hành quyết định, có thể kéo dài thêm 01 tháng nếu có lý do chính đáng.

Tại phiên tòa, Tòa án xét hỏi làm rõ nội dung vụ án, nghe trình bày của các đương sự, nhân chứng, kiểm tra đánh giá chứng cứ, tiến hành tranh luận và tuyên án. Bên có giấy tờ hợp pháp có vị thế pháp lý thuận lợi nhưng Tòa án vẫn phải xem xét toàn bộ tài liệu, chứng cứ để đảm bảo tính công bằng, đúng luật.

Bước 4: Kháng cáo và xét xử phúc thẩm

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 273, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có quyền kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Nếu không có mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án.

Theo quy định tại Điều 280, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 về thẩm quyền kháng nghị của Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp được tính là 15 ngày. Thẩm quyền kháng nghị đối với Viện Kiểm sát nhân dân cấp trên là 30 ngày.

Bước 5: Thi hành án

Sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật, việc thi hành án sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tổ chức thi hành bản án, bao gồm việc xác định quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án và hỗ trợ các bên thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả giải quyết tranh chấp.

Dịch vụ luật sư hướng dẫn đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại

Dịch vụ luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người thừa kế thực hiện quyền đòi tách sổ đỏ nhà đất. Luật sư có chuyên môn pháp lý sẽ tư vấn chi tiết về quy trình thủ tục, đại diện khách hàng thực hiện các giao dịch pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Việc sử dụng dịch vụ luật sư giúp rút ngắn thời gian và tránh những rủi ro pháp lý không mong muốn.

Tại Luật Long Phan PMT, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế và bất động sản cam kết hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục tách sổ đỏ nhà đất thừa kế một cách nhanh chóng và hiệu quả qua các dịch vụ chuyên nghiệp, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện, trình tự và thủ tục pháp lý cần thiết để thực hiện việc tách sổ đỏ đối với nhà đất là di sản thừa kế
  • Phân tích tình trạng pháp lý của bất động sản, xem xét các giấy tờ liên quan đến di sản để đưa ra phương án giải quyết tối ưu.
  • Xây dựng lộ trình thực hiện thủ tục, dự trù các rủi ro pháp lý có thể phát sinh và tư vấn giải pháp phòng ngừa, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng
  • Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện bộ hồ sơ khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật
  • Soạn thảo các loại đơn từ, văn bản cam kết, tờ khai và các giấy tờ liên quan cần thiết cho việc đăng ký biến động và tách sổ tại cơ quan nhà nước.
  • Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ trước khi nộp cho các cơ quan có thẩm quyền.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả tách sổ tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế…).
  • Đại diện khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án và làm việc với cơ quan thi hành án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong trường hợp phát sinh tranh chấp.

Câu hỏi thường gặp về cách đòi quyền tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về thủ tục thực hiện việc tách thửa từ đất mà cha mẹ mất để lại.

Thời hạn để các đồng thừa kế yêu cầu chia di sản là đất đai của cha mẹ là bao lâu?

Các đồng thừa kế có 30 năm kể từ thời điểm cha hoặc mẹ (người để lại di sản) mất để yêu cầu Tòa án phân chia di sản hoặc để cùng nhau thực hiện thủ tục phân chia di sản là bất động sản.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 623, Bộ luật Dân sự 2015.

Để được tách sổ đỏ, thửa đất do cha mẹ để lại cần đáp ứng những điều kiện chung nào?

Thửa đất cần đáp ứng 4 điều kiện chính:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận.
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng.
  • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Việc tách thửa phải đảm bảo có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng;
  • Và các điều kiện khác đã nêu trong bài viết trên

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 220, Luật Đất đai 2024.

Tại TP. Hồ Chí Minh, diện tích đất ở tối thiểu để được tách thửa tại các quận trung tâm (Quận 1, 3, 5, Gò Vấp,…) là bao nhiêu?

Tại các quận thuộc Khu vực 1 (gồm: 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú cũ), thửa đất sau khi tách phải có diện tích tối thiểu là 36m², đồng thời chiều rộng mặt tiền và chiều sâu không nhỏ hơn 03 mét. (cần lưu ý từ ngày 01/07/2025 cấp huyện đã bãi bỏ, tuy nhiên quy định pháp luật trên mà Luật Long Phan PMT vẫn có giá trị tham khảo)

Căn cứ pháp lý: Điều 4, Quyết định số 100/2024/UBND của Ủy ban Nhân dân Tp. Hồ Chí Minh

Sau khi đã công chứng xong văn bản phân chia di sản, thời gian để Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật tên những người thừa kế là bao lâu?

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký biến động (cập nhật tên người thừa kế) là không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ pháp lý: Điểm b, Khoản 2, Tiểu mục II, Mục A, Phần V, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Khi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng, cần chuẩn bị những giấy tờ cơ bản nào?

Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản về cơ bản cần có:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản (trường hợp thừa kế theo pháp luật) hoặc Di chúc (trường hợp thừa kế theo di chúc).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của người để lại di sản.

Căn cứ pháp lý: Điều 59, Luật Công chứng 2024.

Kết luận

Quyền đòi tách sổ đỏ nhà đất cha mẹ mất để lại là quyền hợp pháp của người thừa kế được pháp luật bảo vệ. Việc thực hiện quyền này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật và thủ tục hành chính phức tạp. Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết và đại diện thực hiện các thủ tục pháp lý, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline: 1900636387 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi.

Tags: Chia di sản thừa kế, Đăng ký biến động đất đai, Khai nhận di sản, tách sổ đỏ, Thủ tục tách thửa đất, Thừa kế nhà đất

Từ khóa » Tách Sổ đỏ Cho Con Cái