Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 6Giải Lịch Sử 6Giải Lịch Sử 6Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Giải Lịch Sử 6 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang trang 1
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang trang 2
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang trang 3
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang trang 4
Bài 13 Đời sông vật chất tỉnh thần của cư dân Văn Lang KIẾN THỨC Cơ BẢN Nông nghiệp và các nghề thii công Nông nghiệp ở mỗi vùng tùy theo đất đai, người Lạc Việt có cách gieo cấy trên đồng ruộng hay trên nương rẫy. Cư dân Văn Lang đã biết sử dụng trâu bò để kéo cày - nông nghiệp dùng cày (trước đó dùng cuốc) Nghề nông phát triển thóc lúa trở thành lương thực chỉnh; ngoài ra cư dân Văn Lang còn biết trồng thêm khoai, đậu, cà, • bầu, bí, chuối, cam... trồng dâu, chăn tằm. Nghề đánh cá, nuôi gia súc cũng phát triển. Các nghề thủ công Các nghề làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền được chuyên môn hóa. Nghề luyện kim được chuyên môn hóa cao và đạt trình độ cao tinh xảo. Ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí người thợ thủ công còn đúc trông đồng, chạp đồng. Đời sông vật chất của cư dân Văn Lang ra sao? ở: phổ biến là nhà sàn, mái hĩnh cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền, làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, có cầu thang để lên xuống. Đi lại chủ yếu bằng thuyền. Ăn: thửc ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, thịt, cá, rau, cà, mắm. Trong bữa ăn người ta dùng mâm, bát (chén), muôi (muỗng). Mặc: ngày thường, nam thì đóng khố mình trần, đi chân đất, nữ thì mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực. Tóc cắt ngắn, bỏ xõa, hoặc túi tó, hoặc tết đuôi sam bỏ sau lưng. Ngày lễ họ đeo đồ trang sức như vòng tay hạt chuỗi, khuyên tai, phụ nữ mặc áo váy xòe kết bằng lông chim, đội mũ cắm lông chim hay bông lau. Đời sông tỉnh thân của cư dân Văn Lang có 'gì mới? Xã hội Văn Lang chia thành nhiều tầng lổp: những người quyền quí, dân tự do, nô tì. Lễ hội: cư dân Văn Lang thường tổ chức lễ hội vui chơi. Trong lễ hội, trãi gái ăn mặc đẹp nhảy múa ca hằt cùng với tiếng trống đồng, tiếng chiêng, tiềng khèn... Người ta cầu mong cho “mưa thuận gió hòa” mùa màng tốt tươi, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn. Tín ngưỡng: người Lạc’Việt thờ cúng núi sông, Mặt Trời, Mặt Trăng, đất nước. Người chết được chôn trong thạp, trong mộ thuyền, mộ cây có kèm theo công cụ và đồ trang sức. Người Văn Lang đã có khiếu thẩm mĩ khá cao. Đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc trên đã hòa quyện lại trong con người Lạc Việt, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc. n CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu hỏi A. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước câu trả lời đúng nhất. Cư dân thời Văn Lang đã dùng công cụ chủ yếu gì để gieo trồng lúa nước? Rìu đá. Cuốc đá. Cày đồng. D. Cày sắt. Việc phát hiện nhiều lưỡi cày đồng thời văn hóa Đông Sơn chứng tỏ nông nghiệp thời Văn Lang là gì? Nông nghiệp dùng cày. Nông nghiệp trồng lúa. c. Nông nghiệp trồng lúa nước. D. Ngành sản xuất chính. Nghề thủ công nổi tiếng nhất của cư dân Văn Lang là nghề gì? Dệt vải. Đúc đồng. c. Làm đồ gốm. D. Đóng thuyền. Vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc là gì? Thạp đồng. Lưỡi cày đồng, c. Trốhg đồng. D. Mũi tên đồng. Cư dân Văn Lang làm gì để ngăn thú dữ vào làng? Đào hầm quanh làng. Đốt lửa quanh làng. c. Giăng lưới quanh làng. D. Dùng tre rào quanh làng. Việc đi lại giữa các làng, chạ của cư dân Văn Lang chủ yếu là phương tiện gì? Ngựa. Thuyền, c. Xe ngựa. D. Xe. Gia vị của người Lạc Việt trong bữa ăn là gì? Tiêu. Hành, tỏi. c. Gừng. D. Ớt. Trang phục của người phụ nữ Văn Lang là gì? Yếm, váy. Áo xẻ giữa c. Váy xòe, yếm. D. Váy, áo xẻ giữa, yếm. Trang phục mùa hè của nam giới thời Văn Lang là gì? Khố. Khố, áo. c. Quận, áo xẻ giữa. D. Áo chui' đầu. Trong các lễ hội của người Lạc Việt, nhạc cụ nổi bật hơn cả là loại nào? Tiếng trống đồng. Tiếng chiêng, c. Tiếng khèn. D. Tiếng chiêng, trống. Ngôi sao ở giữa mặt trống đồng chứng tỏ cư dân Văn Lang tôn thờ thần gì? Thần Núi. Thần Mặt Trời, c. Thần Sông. D. Các lực lượng tự nhiên. B. Tự luận Câu hỏi 1. Qua cách ăn, ở, mặc của cư dân Văn Lang, em có nhận xét gì? Câu hỏi 2. Dựa vào đâu mà ngày nay chúng ta biết được đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang? Hướng dẫn trả lời Trắc nghiệm 1:C, 2:A, 3:B, 4:C, 5:D, 6:B, 7:C, 8:D, 9:A, 10:A, 11:B. Tự luận Câu 1. Cuộc sông của cư dân Văn Lạng đạm bạc, giản dị, thích nghi, hòa nhập với thiên nhiên. Câu 2. Dựa vào: Di vật mà các nhà khảo cổ đã phát hiện được. Những câu chuyện cổ tích, những truyền thuyết. Phong tục tập quán.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)
  • Bài 16: Ôn tập chương I và II
  • Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
  • Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
  • Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
  • Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
  • Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602)
  • Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602) (tiếp theo)
  • Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX

Các bài học trước

  • Bài 12: Nước Văn Lang
  • Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
  • Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
  • Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 7: Ôn tập
  • Bài 6: Văn hóa cổ đại
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
  • Bài 3: Xã hội nguyên thủy

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Giải Lịch Sử 6(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 6

Giải Lịch Sử 6

  • MỞ ĐẦU
  • Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử
  • Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
  • Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
  • Bài 3: Xã hội nguyên thủy
  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
  • Bài 6: Văn hóa cổ đại
  • Bài 7: Ôn tập
  • Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
  • Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
  • Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
  • Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG - ÂU LẠC
  • Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
  • Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
  • Bài 12: Nước Văn Lang
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang(Đang xem)
  • Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)
  • Bài 16: Ôn tập chương I và II
  • Chương III: THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
  • Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
  • Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
  • Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
  • Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
  • Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602)
  • Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602) (tiếp theo)
  • Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX
  • Bài 24: Nước Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
  • Bài 25: Ôn tập chương III
  • Chương IV: BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỶ X
  • Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
  • Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
  • Bài 28: Ôn tập

Từ khóa » Cư Dân Văn Lang âu Lạc ở đâu