Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Ai Cập – Wikipedia Tiếng Việt

Ai Cập
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالفراعنة (Các Pharaoh) الساجدين (El Sagedin)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Ai Cập
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngHossam Hassan
Đội trưởngMohamed Salah
Thi đấu nhiều nhấtAhmed Hassan (184)
Ghi bàn nhiều nhấtHossam Hassan (69)
Sân nhàSân vận động Borg El ArabSân vận động Quốc tế Cairo
Mã FIFAEGY
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 35 Giảm 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất9 (7-9.2010, 12.2010)
Thấp nhất75 (3.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 50 Tăng 6 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất14 (8.2010)
Thấp nhất68 (4.1997)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 2–1 Ai Cập (Gent, Bỉ; 28 tháng 8 năm 1920)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 15–0 Lào (Indonesia; Tháng 11, 1963)
Trận thua đậm nhất
 Ý 11–3 Ai Cập (Amsterdam, Hà Lan; 10 tháng 6 năm 1928)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (1934, 1990, 2018)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự26 (Lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhấtVô địch (7) (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (1999)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập (tiếng Ả Rập: مُنتخب مَــصـر, Montakhab Masr), với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lý. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008 và 2010.

Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi dự Giải bóng đá vô địch thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup hai lần vào các năm 1990 và 2018, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai. Thủ môn huyền thoại Essam El Hadary của họ cũng đang giữ kỷ lục là cầu thủ nhiều tuổi nhất từng thi đấu ở một kỳ World Cup.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập đầu tiên được thành lập vào năm 1920, trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia đầu tiên của châu Phi được thành lập để tham dự Thế vận hội Mùa hè tại Bỉ. Trận mở màn của họ là một thất bại trước đội tuyển Ý.

Đội tuyển Ai Cập tại Thế vận hội Mùa hè 1920
Đội tuyển Ai Cập tại World Cup 1934 ở Ý

Ai Cập đã 3 lần giành quyền tham dự FIFA World Cup: vào các năm 1934, 1990 và 2018. Họ là quốc gia châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup, khi đánh bại đội Palestine dưới sự ủy trị của Anh. Tại World Cup 1934, Ai Cập để thua Hungary với tỷ số 4–2 trong trận đấu duy nhất, hai bàn thắng của Ai Cập đều do Abdulrahman Fawzi ghi bàn.

Abdulrahman Fawzi ghi hai bàn tại FIFA World Cup 1934 ở Ý.

Tại vòng loại World Cup 1938, Ai Cập rút lui. Họ không tham gia vòng loại năm 1950. Tại vòng loại năm 1954, Ai Cập gặp Ý nhưng không thể vượt qua để giành vé. Ai Cập lần đầu tham dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) ngay ở giải đấu khai mạc năm 1957. Trong trận đấu đầu tiên (vòng bán kết), họ gặp Sudan và thắng 2–1; sau đó, Ai Cập thắng 4–0 trong trận chung kết để giành chức vô địch.[3] Họ rút lui khỏi giải đấu năm 1958, nhưng chỉ một năm sau, Ai Cập lại giành chức vô địch AFCON. Giải đấu năm đó chỉ có ba đội tham dự: Ethiopia, Sudan và Ai Cập – và Ai Cập bất bại trong suốt cả giải.[4]

Đội trưởng Hanafy Bastan của Ai Cập nâng cao chiếc cúp vô địch Cúp bóng đá châu Phi năm 1957.

Trong giai đoạn 1958–1961, đất nước Ai Cập và Syria có một liên minh chính trị, mang tên Cộng hòa Ả Rập Thống nhất, tuy nhiên hồ sơ thi đấu của đội tuyển trong giai đoạn này vẫn được FIFA tính cho Ai Cập, vì toàn bộ cầu thủ là người Ai Cập. Ai Cập rút lui khỏi vòng loại World Cup các năm 1962, 1966 và 1970. Họ tham gia vòng loại World Cup 1974 nhưng không thể vượt qua.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 1962, Ai Cập lần đầu tiên thua trong một trận chung kết.[5] Lần tham dự AFCON thứ tư của họ là vào năm 1963 tại Ghana. Ai Cập được xếp vào bảng B cùng Sudan và Nigeria, họ thắng Nigeria 6–3 nhưng hòa Sudan 2–2. Dù bất bại ở vòng bảng, Ai Cập chỉ đứng nhì bảng do thua Sudan về hiệu số bàn thắng bại. Với vị trí nhì bảng, Ai Cập tham dự trận tranh hạng ba và giành chiến thắng 3–0 trước Ethiopia.[6] Tại Cúp bóng đá châu Phi 1965, Ai Cập đủ điều kiện tham dự giải đấu nhưng rút lui do mâu thuẫn ngoại giao với nước chủ nhà Tunisia.[7] Họ cũng rút lui khỏi giải đấu năm 1968.[8]

Tại Cúp bóng đá châu Phi 1970, được tổ chức tại Sudan, Ai Cập nằm ở bảng B cùng với Ghana, Guinea và Cộng hòa Dân chủ Congo (khi đó gọi là Congo-Kinshasa). Ở trận mở màn, Ai Cập thắng Guinea 4–1, hòa Ghana 1–1 và sau đó thắng Congo-Kinshasa 1–0. Ai Cập đứng đầu bảng và giành quyền vào vòng tiếp theo, nơi họ gặp Sudan. Ai Cập để thua trận đầu tiên trong lịch sử AFCON với tỷ số 2–1, sau đó thắng Bờ Biển Ngà 3–1 trong trận tranh hạng ba.[9] Ai Cập lần đầu tiên không vượt qua vòng loại AFCON vào năm 1972, khi bị Maroc loại với tổng tỉ số 5–3.[10] Tuy nhiên, họ trở lại vào năm 1974 với tư cách chủ nhà và kết thúc ở vị trí thứ ba.[11] Hai năm sau, tại Ethiopia, Ai Cập nằm ở bảng A cùng đội chủ nhà, Guinea và Uganda. Họ thắng Uganda 2–1, hòa Uganda và Ethiopia. Ai Cập giành quyền vào vòng chung kết, nhưng để thua cả ba trận.[12] Đây là lần đầu tiên Ai Cập để thua liên tiếp ba trận tại một kỳ Cúp bóng đá châu Phi. Họ sau đó không vượt qua vòng loại năm 1978.[13]

Egyptian national team in 1974
Ai Cập tại Cúp bóng đá châu Phi 1974

Ai Cập trở lại tại AFCON 1980, thắng Bờ Biển Ngà và Tanzania nhưng thua đội chủ nhà Nigeria 0–1. Họ lọt vào bán kết và gặp Algeria, nhưng để thua trên chấm luân lưu.[14] Bốn năm sau, Ai Cập thắng Cameroon và Bờ Biển Ngà, hòa Togo, và kết thúc ở vị trí thứ tư, xếp sau Algeria.[15] Năm 1986, Ai Cập là chủ nhà; họ để thua Senegal 0–1 ở trận mở màn, nhưng thắng cả hai trận còn lại ở vòng bảng: 2–0 trước Bờ Biển Ngà và Mozambique. Ai Cập lọt vào chung kết lần đầu tiên kể từ năm 1962 và lên ngôi vô địch.[16] Ai Cập giành quyền dự AFCON 1990 nhưng thua cả ba trận vòng bảng, lần đầu tiên không giành được bất kỳ điểm nào tại giải đấu.[17] Cũng trong năm đó, Ai Cập dự World Cup sau khi đánh bại Algeria 1–0 ở vòng play-off. Tại World Cup, họ nằm ở bảng F cùng Ireland, Anh và Hà Lan. Ai Cập chỉ ghi được một bàn thắng ở giải – bàn gỡ hòa 1–1 trước nhà vô địch Euro 1988 Hà Lan, qua đó giành điểm đầu tiên trong lịch sử World Cup. Họ sau đó hòa Ireland và thua Anh 0–1.

Đội tuyển Ai Cập thua cả hai trận tại AFCON 1992.[17] Tại AFCON 1994 ở Tunisia, Ai Cập thắng Gabon 4–0, hòa Nigeria 0–0, nhưng thua Mali 0–1 ở tứ kết.[18] Năm 1998, Ai Cập giành chức vô địch châu Phi lần thứ tư, khi đánh bại Nam Phi trong trận chung kết.[19] Ai Cập góp mặt tại AFCON 2004 ở Tunisia, nằm ở bảng C cùng Algeria, Zimbabwe và Cameroon. Họ thắng Zimbabwe 2–1, nhưng thua Algeria 1–2 và hòa Cameroon 0–0. Do có cùng điểm số và hiệu số bàn thắng bại với Algeria nhưng ghi ít bàn hơn, Ai Cập không thể vào vòng tứ kết.[20]

Đến AFCON 2006 được tổ chức tại Ai Cập. Ở vòng bảng, họ nằm cùng bảng với Libya, Maroc và Bờ Biển Ngà. Ai Cập giành 7 điểm và tiến thẳng vào chung kết, nơi họ đánh bại Bờ Biển Ngà trên chấm luân lưu để vô địch. Ai Cập tiếp tục bảo vệ thành công danh hiệu ở AFCON 2008 và 2010, trở thành đội tuyển đầu tiên vô địch ba kỳ liên tiếp.[21][22] Tuy nhiên, họ sau đó không thể vượt qua vòng loại trong ba kỳ AFCON kế tiếp.

Ai Cập trở lại tại AFCON 2017, hòa Mali ở trận mở màn bảng D.[23] Sau đó, họ thắng Uganda và Ghana với cùng tỉ số 1–0, đứng đầu bảng và giành quyền vào vòng tứ kết.[24][25] Ai Cập đánh bại Maroc ở tứ kết – lần đầu tiên trong 31 năm – để vào bán kết gặp Burkina Faso.[26] Bàn thắng của Mohamed Salah bị gỡ hòa bởi Aristide Bancé, nhưng thủ môn kỳ cựu Essam El Hadary cản phá hai quả luân lưu, giúp Ai Cập lọt vào trận chung kết.[27] Ở trận chung kết, họ gặp Cameroon và để thua, đây là lần thứ hai Ai Cập thất bại trong một trận chung kết AFCON.

Ngày 8 tháng 10 năm 2017, Ai Cập chính thức giành vé dự World Cup 2018 sau khi đứng đầu bảng E, vượt qua Uganda, Ghana và Congo.[28] Ở vòng chung kết, Ai Cập nằm ở bảng A cùng với Ả Rập Xê Út, Uruguay và chủ nhà Nga. Trong trận mở màn gặp Uruguay, Mohamed Salah không ra sân do chấn thương trong trận chung kết UEFA Champions League. Ai Cập để thua 0–1, và thủ môn Mohamed El Shenawy được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất trận, nhưng anh từ chối nhận giải vì giải thưởng được tài trợ bởi hãng bia Budweiser.[29] Salah trở lại đội hình xuất phát trong trận gặp Nga. Dù bị dẫn trước 0–3, Salah ghi bàn thắng đầu tiên của Ai Cập tại World Cup sau 28 năm. Trận cuối cùng, Ai Cập gặp Ả Rập Xê Út trong trận “Derby Biển Đỏ”, khi cả hai đều đã bị loại sau hai thất bại. Thủ môn Essam El Hadary trở thành cầu thủ lớn tuổi nhất từng thi đấu tại World Cup, ở tuổi 45 và 161 ngày. Ai Cập để thua 1–2.[30]

HLV Héctor Cúper, người bị chỉ trích vì lối đá quá thiên về phòng ngự trong trận gặp Ả Rập Xê Út, đã bị sa thải sau giải đấu.[31] Hiệp hội Bóng đá Ai Cập cũng bị chỉ trích vì đặt đại bản doanh ở Chechnya – quá xa nơi diễn ra các trận đấu của đội tuyển.[32] Truyền thông và người hâm mộ Ai Cập đã gay gắt chỉ trích cách EFA điều hành đội bóng.[33][34][35]

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2019, với tư cách chủ nhà, Ai Cập toàn thắng cả ba trận vòng bảng nhưng bất ngờ bị Nam Phi loại ở vòng 1/8.[36] Đến AFCON 2021, dù chơi không thuyết phục ở vòng bảng, Ai Cập vẫn vào chung kết sau khi đánh bại Bờ Biển Ngà trên chấm luân lưu (0–0 trong 120 phút) và sau đó tiếp tục vượt qua Cameroon 3–1 trên chấm luân lưu (hòa 0–0), qua đó lọt vào trận chung kết lần thứ 10 – phá kỷ lục số lần vào chung kết của Ghana. Ai Cập để thua Senegal trong cả hai lần đối đầu quan trọng vào năm 2022: một lần ở chung kết AFCON và một lần ở vòng loại World Cup, đều trên chấm phạt đền, và cả hai lần bàn thắng quyết định đều được thực hiện bởi Sadio Mané.[37]

Trang phục thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Áo đấu sân nhà của đội tuyển Ai Cập là màu đỏ, sân khách là màu trắng, áo đấu thứ ba là màu xanh lá.

Nhà cung cấp trang phục

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà cung cấp Giai đoạn
Đức Adidas 1990–1995
Ai Cập Venecia 1995–1998
Đức Puma 1999–2004
Đức Adidas 2004–2006
Đức Puma 2006–2012
Đức Adidas 2012–2019
Đức Puma 2019–nay

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch (7) – kỷ lục: 1957; 1959; 1986; 1998; 2006; 2008; 2010 Á quân: 1962; 2017; 2021 Hạng ba: 1963; 1970; 1974
  • Vô địch cúp Ả Rập: 1
Vô địch: 1992 Hạng ba: 1988
  • Bóng đá nam tại African Games:
1936 1987 1996 1973

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 3 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, cả ba lần dự giải đều dừng bước ở vòng 1.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Rút lui[38] Được mời tham dự
Ý 1934 Vòng 1/8 13th 1 0 0 1 2 4 Đội hình 2 2 0 0 11 2
Pháp 1938 Rút lui Rút lui
Brasil 1950 Không tham dự Không tham dự
Thụy Sĩ 1954 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 2 7
Thụy Điển 1958 Rút lui Rút lui
Chile 1962
Anh 1966
México 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 3
Argentina 1978 10 6 2 2 15 12
Tây Ban Nha 1982 2 0 1 1 0 1
México 1986 6 2 2 2 3 4
Ý 1990 Vòng bảng 20th 3 0 2 1 1 2 Đội hình 8 4 3 1 7 2
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 6 3 2 1 9 3
Pháp 1998 6 3 1 2 15 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 4 1 22 9
Đức 2006 10 5 2 3 26 15
Cộng hòa Nam Phi 2010 13 9 1 3 22 7
Brasil 2014 8 7 0 1 19 14
Nga 2018 Vòng bảng 31st 3 0 0 3 2 6 Đội hình 8 5 1 2 12 5
Qatar 2022 Không vượt qua vòng loại 8 5 2 1 11 5
Canada México Hoa Kỳ 2026 Đang trong giai đoạn vòng loại 8 6 2 0 16 2
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng 1/8 4/22 7 0 2 5 5 12 109 63 23 23 192 96

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Với tư cách Ai Cập Ai Cập Với tư cách Ai Cập Ai Cập
Sudan 1957 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1 Đội hình Không có vòng loại
Với tư cách

Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Cộng hòa Ả Rập Thống nhất

Với tư cách

Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Cộng hòa Ả Rập Thống nhất

Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1 Đội hình Không có vòng loại
Ethiopia 1962 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ghana 1963 Hạng 3 3rd 3 2 1 0 11 5 Đội hình Được đặc cách vượt qua vòng loại
Tunisia 1965 Rút lui Rút lui
Ethiopia 1968 Rút lui 3 2 1 0 6 4
Sudan 1970 Hạng 3 3rd 5 3 1 1 10 5 Đội hình 2 1 1 0 2 1
Với tư cách Ai Cập Ai Cập Với tư cách Ai Cập Ai Cập
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 4 3 0 1 6 6
Ai Cập 1974 Hạng 3 3rd 5 4 0 1 13 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ethiopia 1976 Hạng 4 4th 6 1 2 3 9 12 Đội hình 4 3 1 0 11 3
Ghana 1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 4 5
Nigeria 1980 Hạng 4 4th 5 2 1 2 6 7 Đội hình 2 1 0 1 4 3
Libya 1982 Rút lui 2 2 0 0 7 3
Bờ Biển Ngà 1984 Hạng 4 4th 5 2 2 1 6 6 Đội hình 4 2 1 1 3 2
Ai Cập 1986 Vô địch 1st 5 3 1 1 5 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Maroc 1988 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 3 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Algérie 1990 8th 3 0 0 3 1 6 Đội hình 4 2 1 1 8 2
Sénégal 1992 11th 2 0 0 2 0 2 Đội hình 6 3 3 0 13 5
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 1 1 1 4 1 Đội hình 6 2 2 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 1996 7th 4 2 0 2 5 6 Đội hình 10 6 3 1 24 5
Burkina Faso 1998 Vô địch 1st 6 4 1 1 10 1 Đội hình 6 2 3 1 12 4
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 3 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Mali 2002 6th 4 2 0 2 3 3 Đội hình 6 4 1 1 11 6
Tunisia 2004 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 3 Đội hình 4 3 0 1 14 1
Ai Cập 2006 Vô địch 1st 6 4 2 0 12 3 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ghana 2008 Vô địch 1st 6 5 1 0 15 5 Đội hình 6 3 3 0 9 2
Angola 2010 Vô địch 1st 6 6 0 0 15 2 Đội hình 13 9 1 3 22 7
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không vượt qua vòng loại 6 1 2 3 5 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 2 0 1 1 3 4
Guinea Xích Đạo 2015 6 2 0 4 5 6
Gabon 2017 Á quân 2nd 6 3 2 1 5 3 Đội hình 4 3 1 0 7 1
Ai Cập 2019 Vòng 1/8 10th 4 3 0 1 5 1 Đội hình 6 4 1 1 16 5
Cameroon 2021 Á quân 2nd 7 3 3 1 4 2 Đội hình 6 3 3 0 10 3
Bờ Biển Ngà 2023 Vòng 1/8 12th 4 0 4 0 7 7 Đội hình 6 5 0 1 10 3
Maroc 2025 Vượt qua vòng loại 6 4 2 0 12 2
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 7 danh hiệu 27/35 111 60 24 27 175 97 125 70 31 24 229 92

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.

Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình
Ả Rập Xê Út 1992 Không vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 1995
Ả Rập Xê Út 1997
México 1999 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 5 9 Đội hình
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 4 7 Đội hình
Brasil 2013 Không vượt qua vòng loại
Nga 2017
Tổng Vòng bảng 2/10 6 1 2 3 9 16

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đã từng 9 lần tham dự Thế vận hội, trong đó thành tích tốt nhất là 2 lần hạng tư (1928, 1964).

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1908 Không tham dự
Thụy Điển 1912
Bỉ 1920 Vòng 1 8th 1 0 0 1 1 2 Đội hình
Pháp 1924 Tứ kết 8th 2 1 0 1 3 5 Đội hình
Hà Lan 1928 Hạng 4 4th 4 2 0 2 12 19 Đội hình
Đức 1936 Vòng 1 11th 1 0 0 1 1 3 Đội hình
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 1 13th 1 0 0 1 1 3 Đội hình
Phần Lan 1952 Vòng 1 12th 2 1 0 1 6 7 Đội hình
Úc 1956 Rút lui
Ý 1960 Vòng 1 12th 3 0 1 2 4 11 Đội hình
Nhật Bản 1964 Hạng 4 4th 6 2 1 3 18 16 Đội hình
México 1968 Rút lui
Tây Đức 1972 Không vượt qua vòng loại
Canada 1976
Liên Xô 1980 Rút lui
Hoa Kỳ 1984 Tứ kết 8th 4 1 1 2 5 5 Đội hình
Hàn Quốc 1988 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1992 đến nay Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ai Cập
Tổng Hạng 4 9/17 24 7 3 14 51 71

Cúp bóng đá Ả Rập

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
1963 đến 1985 Không tham dự
Jordan 1988 Bán kết 3rd 6 3 2 1 6 0
Ai Cập 1992 Vô địch 1st 4 3 1 0 5 3
Qatar 1998 Vòng bảng 10th 2 1 0 1 3 5
2002 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 2012 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 3 4
Qatar 2021 Bán kết 4th 6 3 2 1 10 2
Tổng cộng 1 lần vô địch 5/10 21 10 7 4 27 14

Đại hội Thể thao châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
Năm Thành tích ST T H B BT BB
Brazzaville 1965 Không vượt qua vòng loại
Nigeria Lagos 1973 Huy chương đồng 5 3 0 2 12 12
Algérie Algiers 1978 Bỏ cuộc khi đang tham dự 3 2 1 0 6 2
Kenya Nairobi 1987 Huy chương vàng 5 3 1 1 6 4
Tổng cộng 1 lần huychương vàng 13 8 2 3 24 18

Kết quả thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

2025

[sửa | sửa mã nguồn] Ethiopia  v  Ai Cập
21 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Ethiopia  0–2  Ai Cập Casablanca, Morocco
23:00 UTC+1 Chi tiết
  • Salah  31'
  • Zizo  40'
Sân vận động: Sân vận động Larbi Zaouli Lượng khán giả: 300Trọng tài: Patrice Milazar (Mauritius)
Ai Cập  v  Sierra Leone
25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Ai Cập  1–0  Sierra Leone Cairo, Ai Cập
21:00 UTC+2
  • Zizo  45+2'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động quốc tế Cairo Trọng tài: Ahmad Heeralall (Mauritius)
Ai Cập  v  Ethiopia
5 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Ai Cập  2–0  Ethiopia Cairo, Ai Cập
21:00 UTC+2
  • Salah  41' (ph.đ.)
  • Marmoush  45+2' (ph.đ.)
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động quốc tế Cairo Lượng khán giả: 37,000Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi)
Burkina Faso  v  Ai Cập
9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Burkina Faso  0–0  Ai Cập Ouagadougou, Burkina Faso
16:00 UTC±0 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động 4 tháng 8 Trọng tài: Messie Nkounkou (Cộng hòa Congo)
Djibouti  v  Ai Cập
8 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Djibouti  0–3  Ai Cập Casablanca, Maroc
17:00 UTC+1 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Larbi Zaouli
Ai Cập  v  Guiné-Bissau
12 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Ai Cập  1–0  Guiné-Bissau Cairo, Ai Cập
21:00 UTC+2 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động quốc tế Cairo
Uzbekistan  v  Ai Cập
14 tháng 11 Giao hữu Uzbekistan  2–0  Ai Cập Al Ain, UAE
20:00 UTC+4
  • Urunov  4', 43'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Hazza bin Zayed Trọng tài: Ahmed Eisa Mohamed Darwish (UAE)
Cabo Verde  v  Ai Cập
17 tháng 11 Giao hữu Cabo Verde  1–1(0–2 p)  Ai Cập Al Ain, UAE
17:00
  • Rodrigues  7' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Marmoush  57'
Sân vận động: Sân vận động Hazza bin Zayed Lượng khán giả: 2,300Trọng tài: Rawdha Al Mansoori (UAE)
    Loạt sút luân lưu
  • Diney Phạt đền hỏng
  • Monteiro Phạt đền hỏng
  • Pina Phạt đền hỏng
  • Mendes Phạt đền hỏng
 
  • Phạt đền hỏng Marmoush
  • Phạt đền thành công Abdelmaguid
  • Phạt đền thành công Hamdy
  • Phạt đền hỏng Faisal
Ai Cập  v  Kuwait
2 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá Ả Rập 2025 Ai Cập  1–1  Kuwait Lusail, Qatar
17:30 UTC+3
  • Afsha  88' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Al Hajeri  64'
Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 24,632Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy)
UAE  v  Ai Cập
6 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá Ả Rập 2025 UAE  1–1  Ai Cập Lusail, Qatar
21:30 UTC+3 Caio  60' Chi tiết Hamdy  85' Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 36,299Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển)
Ai Cập  v  Jordan
9 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá Ả Rập 2025 Ai Cập  0–3  Jordan Al Khor, Qatar
17:30 UTC+3
  • Abu Hashish  19'
  • Abu Zrayq  41'
  • Olwan  90+2' (ph.đ.)
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt Lượng khán giả: 55,658Trọng tài: Ismail Elfath (Hoa Kỳ)
Ai Cập  v  Zimbabwe
22 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 Ai Cập  v  Zimbabwe Agadir, Maroc
19:00 UTC+1 Sân vận động: Sân vận động Adrar
Ai Cập  v  Nam Phi
26 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 Ai Cập  v  Nam Phi Agadir, Maroc
19:00 UTC+1 Sân vận động: Sân vận động Adrar
Ai Cập  v  Angola
29 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 Ai Cập  v  Angola Agadir, Maroc
21:30 UTC+1 Sân vận động: Sân vận động Adrar

2026

[sửa | sửa mã nguồn] Bỉ  v  Ai Cập
15 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Bỉ  v  Ai Cập Seattle, Hoa Kỳ
12:00 UTC-7 Chi tiết Sân vận động: Lumen Field
New Zealand  v  Ai Cập
21 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 New Zealand  v  Ai Cập Vancouver, Canada
18:00 UTC-7 Chi tiết Sân vận động: BC Place
Ai Cập  v  Iran
26 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Ai Cập  v  Iran Seattle, Hoa Kỳ
20:00 UTC-7 Chi tiết Sân vận động: Lumen Field

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Ahmed Hassan là cầu thủ thi đấu nhiều nhất với 184 trận.

Tính đến 12 tháng 9 năm 2023, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:

# Họ tên Số trận Số bàn thắng Năm thi đấu
1 Ahmed Hassan 184 33 1995–2012
2 Hossam Hassan 178 68 1985–2006
3 Essam El-Hadary 155 0 1996–2018
4 Ahmed Fathy 136 3 2002–2021
5 Ibrahim Hassan 132 14 1988–2002
6 Hany Ramzy 123 3 1988–2003
7 Wael Gomaa 114 1 2001–2013
8 Ahmed El-Kass 112 25 1987–1997
Abdel-Zaher El-Saqqa 112 4 1997–2010
10 Rabie Yassin 109 1 1982–1991

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Hossam Hassan là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 68 bàn.

Tính đến 12 tháng 9 năm 2023, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Hossam Hassan 68 178 0.38 1985–2006
2 Mohamed Salah 56 98 0.58 2011–0000
2 Hassan El-Shazly 42 62 0.67 1961–1975
4 Mohamed Aboutrika 38 100 0.38 2001–2013
5 Ahmed Hassan 33 184 0.18 1995–2012
6 Amr Zaki 30 63 0.48 2004–2013
7 Emad Moteab 28 70 0.40 2004–2015
8 Ahmed El-Kass 25 112 0.22 1987–1997
9 Gamal Abdelhamid 24 79 0.30 1979–1993
10 Mahmoud El Khatib 24 54 0.44 1974–1986

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc Cúp bóng đá châu Phi 2025.[39]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 6 tháng 12 năm 2025, sau trận đấu với UAE.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Mohamed El Shenawy 18 tháng 12, 1988 (37 tuổi) 68 0 Ai Cập Al Ahly
1TM Ahmed El Shenawy 14 tháng 5, 1991 (34 tuổi) 29 0 Ai Cập Pyramids
1TM Mohamed Sobhi 15 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 6 0 Ai Cập Zamalek
1TM Mostafa Shobeir 17 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 3 0 Ai Cập Al Ahly
2HV Ramy Rabia 20 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 37 4 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
2HV Mohamed Hamdy 15 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 32 1 Ai Cập Pyramids
2HV Mohamed Hany 25 tháng 1, 1996 (29 tuổi) 31 0 Ai Cập Al Ahly
2HV Ahmed Abou El Fotouh 22 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 30 1 Ai Cập Zamalek
2HV Yasser Ibrahim 10 tháng 2, 1993 (32 tuổi) 6 0 Ai Cập Al Ahly
2HV Hossam Abdelmaguid 30 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 5 0 Ai Cập Zamalek
2HV Khaled Sobhi 4 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 5 0 Ai Cập Al Masry
2HV Ahmed Eid 2 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 4 0 Ai Cập Al Masry
2HV Mohamed Ismail 1 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 0 0 Ai Cập Zamalek
3TV Trézéguet 1 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 86 22 Ai Cập Al Ahly
3TV Zizo 10 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 52 4 Ai Cập Al Ahly
3TV Hamdy Fathy 29 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 52 3 Qatar Al-Wakrah
3TV Marwan Attia 12 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 25 0 Ai Cập Al Ahly
3TV Emam Ashour 20 tháng 2, 1998 (27 tuổi) 18 0 Ai Cập Al Ahly
3TV Ibrahim Adel 23 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 17 3 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
3TV Mohanad Lasheen 29 tháng 5, 1996 (29 tuổi) 15 0 Ai Cập Pyramids
3TV Mahmoud Saber 30 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 9 0 Ai Cập ZED
3TV Mohamed Shehata 8 tháng 2, 2001 (24 tuổi) 6 0 Ai Cập Zamalek
4 Mohamed Salah 15 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 107 61 Anh Liverpool
4 Mostafa Mohamed 28 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 53 13 Pháp Nantes
4 Omar Marmoush 7 tháng 2, 1999 (26 tuổi) 40 8 Anh Manchester City
4 Mostafa Fathi 12 tháng 5, 1994 (31 tuổi) 37 3 Ai Cập Pyramids
4 Osama Faisal 1 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 14 0 Ai Cập National Bank of Egypt
4 Salah Mohsen 1 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 7 1 Ai Cập Al Masry

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdelaziz El Balouti 8 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 0 0 Ai Cập National Bank of Egypt v.  Guiné-Bissau, 12 October 2025
HV Ahmed Nabil Koka 4 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 9 0 Ai Cập Al Ahly v.  Guiné-Bissau, 12 October 2025
HV Amr El Gazar 20 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 0 0 Ai Cập National Bank of Egypt v.  Guiné-Bissau, 12 October 2025
HV Mohamed Rabia 5 tháng 5, 1996 (29 tuổi) 2 0 Ai Cập ZED v.  Burkina Faso, 9 September 2025
HV Mohamed Abdelmonem 1 tháng 2, 1999 (26 tuổi) 33 3 Pháp Nice v.  Sierra Leone, 25 March 2025
TV Dunga 6 tháng 4, 1996 (29 tuổi) 11 0 Ai Cập Zamalek 2025 Al Ain International Cup
TV Zalaka 12 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 3 0 Ai Cập Pyramids 2025 Al Ain International Cup
TV Marwan Otaka 7 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 1 0 Ai Cập Ceramica Cleopatra 2025 Al Ain International Cup
Ahmed Atef 21 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 3 0 Ai Cập ZED 2025 FIFA Arab Cup PRE
Mostafa Shalaby 1 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 1 0 Ai Cập National Bank of Egypt 2025 FIFA Arab Cup INJ
Taher Mohamed 7 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 6 1 Ai Cập Al Ahly 2025 Al Ain International Cup
Chú thích
  • SUS Cầu thủ bỏ cuộc
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • WD Cầu thủ rút lui vì chấn thương không rõ ràng

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "African Nations Cup 1957". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  4. ^ "African Nations Cup 1959". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  5. ^ "African Nations Cup 1962". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  6. ^ "African Nations Cup 1963". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  7. ^ "African Nations Cup 1965". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  8. ^ "African Nations Cup 1968". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  9. ^ "African Nations Cup 1970". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  10. ^ "African Nations Cup 1972". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  11. ^ "African Nations Cup 1974". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  12. ^ "African Nations Cup 1976". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  13. ^ "African Nations Cup 1978". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  14. ^ "African Nations Cup 1980". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  15. ^ "African Nations Cup 1984". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  16. ^ "African Nations Cup 1986". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  17. ^ a b "African Nations Cup 1992". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  18. ^ "African Nations Cup 1994". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  19. ^ "African Nations Cup 1998 - Final Tournament Details". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009.
  20. ^ "African Nations Cup 2004". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  21. ^ "African Nations Cup 2006". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  22. ^ "Egypt win Africa Cup of Nations for record third consecutive time". The Guardian. ngày 31 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  23. ^ "El Hadary made history as Mali held Egypt to goalless draw". ngày 18 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  24. ^ "Late Abdallah El Said goal eliminates Uganda from AFCON". ngày 21 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  25. ^ "Egypt beat Ghana to reach quarter-finals as group winners". ngày 25 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  26. ^ "Kahraba strikes late as Egypt beat Morocco, reach AFCON semis". ngày 29 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  27. ^ "El Hadary's heroics send Egypt to AFCON 2017 final". ngày 2 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  28. ^ "Mohamed Salah brace sends Egypt to Russia". AfricanFootball.com. ngày 8 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
  29. ^ "FIFA changes its protocol of "Man of the Match" award following Egyptian goalkeeper's refusal to accept it". Egypt Independent. ngày 22 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  30. ^ Brennan, Feargal (ngày 6 tháng 12 năm 2022). "Oldest players in World Cup history including Qatar 2022 tournament". Sporting News. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
  31. ^ "Egypt part ways with head coach Hector Cuper" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  32. ^ Zidan, Karim. "The Egyptian Football Association Turned Mo Salah's World Cup Into An Embarrassing Disaster". Deadspin (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  33. ^ "Egypt to Investigate Egyptian Football Association's 'Failures' at World Cup | Egyptian Streets" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  34. ^ "Op-ed review: Blaming EFA, bad management for Egypt's 'humiliating' World Cup defeat, exit - Daily News Egypt". Daily News Egypt (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  35. ^ Dorsey, James M. "Egyptian Soccer Focuses on Corruption Rather Than Performance". Bleacher Report (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  36. ^ "Egypt sack Javier Aguirre after defeat to South Africa in Africa Cup of Nations last 16". Sky Sports. ngày 7 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019.
  37. ^ "Senegal vs. Egypt". ESPN. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
  38. ^ Benjamin, Brian (ngày 4 tháng 9 năm 2014). "The story of the 1930 World Cup". These Football Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2023.
  39. ^ "حسام حسن يعلن قائمة المنتخب الأول استعدادًا لمواجهتي إثيوبيا وبوركينا فاسو" (bằng tiếng Arabic). الاتحاد المصري لكرة القدم. ngày 31 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập Lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2014 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Ai Cập
Hiệp hội bóng đá Ai Cập
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • ĐTQG
  • U-23
  • U-20
  • U-17
Nữ
  • ĐTQG
  • U-20
  • U-17
Các giải đấu
  • Premier League
  • Hạng nhì
  • Hạng ba
  • Hạng tư
Giải đấu cúp
  • Cúp bóng đá Ai Cập
  • Siêu cúp
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi (CAF)
Bắc Phi (UNAF)
  • Algérie
  • Ai Cập
  • Libya
  • Maroc
  • Tunisia
Tây Phi (WAFU)
  • Bénin
  • Burkina Faso
  • Cabo Verde
  • Gambia
  • Ghana
  • Guinée
  • Guiné-Bissau
  • Bờ Biển Ngà
  • Liberia
  • Mali
  • Mauritanie
  • Niger
  • Nigeria
  • Sénégal
  • Sierra Leone
  • Togo
Đông Phi (CECAFA)
  • Burundi
  • Djibouti
  • Eritrea
  • Ethiopia
  • Kenya
  • Rwanda
  • Somalia
  • Nam Sudan
  • Sudan
  • Tanzania
  • Uganda
  • Zanzibar1
Trung Phi (UNIFFAC)
  • Cameroon
  • Trung Phi
  • Tchad
  • CH Congo
  • CHDC Congo
  • Guinea Xích Đạo
  • Gabon
  • São Tomé và Príncipe
Nam Phi (COSAFA)
  • Angola
  • Botswana
  • Comoros
  • Lesotho
  • Madagascar
  • Malawi
  • Mauritius
  • Mozambique
  • Namibia
  • Seychelles
  • Nam Phi
  • Eswatini
  • Zambia
  • Zimbabwe
Khác
  • Réunion1
1 Thành viên dự khuyết của CAF nhưng không phải thành viên FIFA
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ

Từ khóa » Bóng đá Ai Cập Hôm Nay