Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Áo – Wikipedia Tiếng Việt

Áo
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhDas Team (Đội tuyển)Burschen (Các chàng trai)Unsere Burschen (Các chàng trai của chúng tôi)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Áo (ÖFB)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngRalf Rangnick
Đội trưởngDavid Alaba
Thi đấu nhiều nhấtMarko Arnautović (128)
Ghi bàn nhiều nhấtMarko Arnautović (45)
Sân nhàSân vận động Ernst Happel
Mã FIFAAUT
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 22 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất10 (3–6.2016)
Thấp nhất105 (7.2008)
Hạng Elo
Hiện tại 34 Tăng 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất1 (5.1934)
Thấp nhất75 (2.9.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Áo 5–0 Hungary  (Viên, Áo; 12 tháng 10 năm 1902)
Trận thắng đậm nhất
 Áo 9–0 Malta  (Salzburg, Áo; 30 tháng 4 năm 1977)
Trận thua đậm nhất
 Áo 1–11 Anh  (Viên, Áo; 8 tháng 6 năm 1908)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (1954)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội (2020, 2024)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo (tiếng Đức: Österreichische Fußballnationalmannschaft) là đội tuyển cấp quốc gia của Áo do Hiệp hội bóng đá Áo quản lý.

Thành tích cao nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ 3 tại World Cup 1954, tấm huy chương bạc tại Thế vận hội Mùa hè 1936 và lọt vào vòng 16 đội tại 2 kỳ Euro: 2020, 2024.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Hạng tư 4 2 0 2 7 7
1938 Bỏ cuộc[4]
1950 Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954 Hạng ba 3 4 0 1 17 12
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 2 7
1962 Bỏ cuộc
1966 đến 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 2 6 3 0 3 7 10
Tây Ban Nha 1982 5 2 1 2 5 4
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
2002 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026 đến Ả Rập Xê Út 2034 Chưa xác định
Tổng cộng 7/221 lần hạng ba 29 12 4 13 43 47

Giải vô địch châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]

Áo đã có 4 lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó hai lần đầu tiên góp mặt vào các năm 2008 và 2016 đều bị loại ở vòng bảng, hai lần tiếp theo vào các năm 2020 và 2024 đều dừng bước ở vòng 16 đội.

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Liên minh châu Âu 2020 Vòng 2 4 2 0 2 5 5
Đức 2024 4 2 0 2 7 6
Cộng hòa Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2028 Chưa xác định
Ý Thổ Nhĩ Kỳ 2032
Tổng cộng 4/172 lầnvòng 2 14 4 2 8 14 18

UEFA Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Kết quả Pos Pld W D L GF GA
2018–19 B Vòng bảng 18th 4 2 1 1 3 2
2020–21 B Vòng bảng 18th 6 4 1 1 9 6
2022–23 A Vòng bảng 13th 6 1 1 4 6 10
Tổng cộng Vòng bảng 3/3 16 7 3 6 18 18

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]

Áo từng bốn lần tham dự Thế vận hội, trong đó thành tích tốt nhất là giành được một tấm huy chương bạc.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1900 đến 1908 Không tham dự
Thụy Điển 1912 Tứ kết 4 2 0 2 6 4
1920 đến 1928 Không vượt qua vòng loại
Đức Quốc xã 1936 Huy chương bạc 4 3 0 1 10 4
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
Phần Lan 1952 Tứ kết 2 1 0 1 5 6
1956 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần huychương bạc 11 6 0 5 21 17

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn] Chú thích

      Thắng       Hòa       Thua       Lịch thi đấu

2025

[sửa | sửa mã nguồn] Áo  v  Serbia
20 tháng 3 năm 2025 Vòng play-off thăng hạng/xuống hạng UEFA Nations League 2024–25 Áo  1–1  Serbia Viên, Áo
20:45 UTC+1
  • Gregoritsch  37'
Chi tiết
  • Samardžić  61'
Sân vận động: Sân vận động Ernst Happel Lượng khán giả: 46,400Trọng tài: João Pinheiro (Bồ Đào Nha)
Serbia  v  Áo
23 tháng 3 năm 2025 Vòng play-off thăng hạng/xuống hạng UEFA Nations League 2024–25 Serbia  2–0(TTS 3–1)  Áo Belgrade, Serbia
18:00 UTC+1
  • N. Maksimović  56'
  • Vlahović  90'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Sao Đỏ Lượng khán giả: 22,112Trọng tài: José María Sánchez (Tây Ban Nha)
Áo  v  România
7 tháng 6 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Áo  2–1  România Viên, Áo
20:45 UTC+2
  • Gregoritsch  42'
  • Sabitzer  60'
Chi tiết
  • Tănase  90+5'
Sân vận động: Sân vận động Ernst Happel Lượng khán giả: 48,500Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý)
San Marino  v  Áo
10 tháng 6 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 San Marino  0–4  Áo Serravalle, San Marino
20:45 UTC+2 Chi tiết
  • Arnautović  3', 15'
  • Gregoritsch  11'
  • Baumgartner  27'
Sân vận động: Sân vận động San Marino Lượng khán giả: 3,075Trọng tài: Ondřej Berka (Cộng hòa Séc)
Áo  v  Síp
6 tháng 9 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Áo  1–0  Síp Linz, Áo
20:45 UTC+2
  • Sabitzer  54' (ph.đ.)
Chi tiết Sân vận động: Raiffeisen Arena Lượng khán giả: 16,300Trọng tài: Jakob Kehlet (Đan Mạch)
Bosna và Hercegovina  v  Áo
9 tháng 9 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Bosna và Hercegovina  1–2  Áo Zenica, Bosna và Herzegovina
20:45 UTC+2
  • Džeko  50'
Chi tiết
  • Sabitzer  49'
  • Laimer  65'
Sân vận động: Sân vận động Bilino Polje Lượng khán giả: 11,700Trọng tài: Jesús Gil Manzano (Tây Ban Nha)
Áo  v  San Marino
9 tháng 10 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Áo  10–0  San Marino Viên, Áo
20:45 UTC+2
  • Schmid  7'
  • Arnautović  8', 47', 83', 84'
  • Gregoritsch  24'
  • Posch  30', 42'
  • Laimer  45'
  • Wurmbrand  76'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Ernst Happel Lượng khán giả: 37,500Trọng tài: Yigal Frid (Israel)
România  v  Áo
12 tháng 10 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 România  1–0  Áo Bucharest, România
21:45 UTC+3
  • Ghiță  90+5'
Chi tiết Sân vận động: National Arena Lượng khán giả: 39,581Trọng tài: Davide Massa (Ý)
Síp  v  Áo
15 tháng 11 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Síp  0–2  Áo Limassol, Síp
19:00 UTC+2 Chi tiết Arnautović  18' (ph.đ.), 55' Sân vận động: Sân vận động Alphamega Lượng khán giả: 6,012Trọng tài: Urs Schnyder (Thụy Sĩ)
Áo  v  Bosna và Hercegovina
18 tháng 11 năm 2025 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Áo  1–1  Bosna và Hercegovina Viên, Áo
20:45 UTC+1
  • Gregoritsch  77'
Chi tiết
  • Tabaković  12'
Sân vận động: Sân vận động Ernst Happel Lượng khán giả: 48,000Trọng tài: João Pinheiro (Bồ Đào Nha)

2026

[sửa | sửa mã nguồn] Áo  v  Jordan
16 tháng 6 năm 2026 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Áo  v  Jordan Santa Clara, Hoa Kỳ
21:00 UTC-7 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Levi's
Argentina  v  Áo
22 tháng 6 năm 2026 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Argentina  v  Áo Arlington, Hoa Kỳ
12:00 UTC-5 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động AT&T
Algérie  v  Áo
27 tháng 6 năm 2026 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Algérie  v  Áo Kansas City, Hoa Kỳ
21:00 UTC-5 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Arrowhead

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình đã hoàn thành UEFA Euro 2024. Số liệu thống kê tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2024 sau trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Heinz Lindner 17 tháng 7, 1990 (35 tuổi) 37 0 Bỉ Union Saint-Gilloise
12 1TM Niklas Hedl 17 tháng 3, 2001 (24 tuổi) 1 0 Áo Rapid Wien
13 1TM Patrick Pentz 2 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 10 0 Đan Mạch Brøndby
2 2HV Maximilian Wöber 4 tháng 2, 1998 (27 tuổi) 28 0 Đức Borussia Mönchengladbach
3 2HV Gernot Trauner 25 tháng 3, 1992 (33 tuổi) 13 2 Hà Lan Feyenoord
4 2HV Kevin Danso 19 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 23 0 Pháp Lens
5 2HV Stefan Posch 14 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 36 1 Ý Bologna
14 2HV Leopold Querfeld 20 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 3 0 Áo Rapid Wien
15 2HV Philipp Lienhart 11 tháng 7, 1996 (29 tuổi) 24 1 Đức SC Freiburg
16 2HV Phillipp Mwene 29 tháng 1, 1994 (31 tuổi) 15 0 Đức Mainz 05
21 2HV Flavius Daniliuc 27 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 3 0 Áo Red Bull Salzburg
6 3TV Nicolas Seiwald 4 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 28 0 Đức RB Leipzig
8 3TV Alexander Prass 26 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 9 0 Áo Sturm Graz
9 3TV Marcel Sabitzer (đội trưởng) 17 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 82 18 Đức Borussia Dortmund
10 3TV Florian Grillitsch 7 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 47 1 Đức TSG Hoffenheim
17 3TV Florian Kainz 24 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 28 1 Đức 1. FC Köln
18 3TV Romano Schmid 27 tháng 1, 2000 (25 tuổi) 15 1 Đức Werder Bremen
19 3TV Christoph Baumgartner 1 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 42 16 Đức RB Leipzig
20 3TV Konrad Laimer 27 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 40 4 Đức Bayern Munich
22 3TV Matthias Seidl 24 tháng 1, 2001 (24 tuổi) 4 0 Áo Rapid Wien
7 4 Marko Arnautović (đội phó) 19 tháng 4, 1989 (36 tuổi) 116 37 Ý Internazionale
11 4 Michael Gregoritsch 18 tháng 4, 1994 (31 tuổi) 59 16 Đức SC Freiburg
23 4 Patrick Wimmer 30 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 15 1 Đức VfL Wolfsburg
24 4 Andreas Weimann 5 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 25 2 Anh West Bromwich Albion
25 4 Maximilian Entrup 15 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 3 1 Áo Hartberg
26 4 Marco Grüll 6 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 5 0 Áo Rapid Wien

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Daniel Bachmann 9 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 14 0 Anh Watford UEFA Euro 2024 PRE
TM Tobias Lawal 7 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 0 0 Áo LASK UEFA Euro 2024 PRE
TM Cican Stanković 4 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 4 0 Hy Lạp AEK Athens UEFA Euro 2024 PRE
TM Alexander Schlager 1 tháng 2, 1996 (29 tuổi) 15 0 Áo Red Bull Salzburg v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 14 March 2024
HV Stefan Lainer 27 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 39 2 Đức Borussia Mönchengladbach UEFA Euro 2024 PRE
HV Marco Friedl 16 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 5 0 Đức Werder Bremen UEFA Euro 2024 PRE
HV Samson Baidoo 31 tháng 3, 2004 (21 tuổi) 1 0 Áo Red Bull Salzburg UEFA Euro 2024 PRE
HV David Alaba (đội phó) 24 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 105 15 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Đức, 21 November 2023INJ
HV David Schnegg 29 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 1 0 Áo Sturm Graz v.  Thụy Điển, 12 September 2023
TV Dejan Ljubičić 8 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 9 1 Đức 1. FC Köln UEFA Euro 2024 PRE
TV Thierno Ballo 2 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 0 0 Áo Wolfsberger AC UEFA Euro 2024 PRE
TV Christoph Lang 7 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 0 0 Áo Rapid Wien UEFA Euro 2024 PRE
TV Kevin Stöger 27 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 0 0 Đức VfL Bochum UEFA Euro 2024 PRE
TV Xaver Schlager 28 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 43 4 Đức RB Leipzig v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 14 March 2024
Guido Burgstaller 29 tháng 4, 1989 (36 tuổi) 26 2 Áo Rapid Wien UEFA Euro 2024 PRE
Junior Adamu 6 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 6 0 Đức SC Freiburg UEFA Euro 2024 PRE
Muhammed Cham 26 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 3 0 Pháp Clermont UEFA Euro 2024 PRE
Manprit Sarkaria 26 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 1 0 Áo Sturm Graz UEFA Euro 2024 PRE
Benedikt Pichler 20 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 0 0 Áo Holstein Kiel UEFA Euro 2024 PRE
Saša Kalajdžić 7 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 19 4 Đức Eintracht Frankfurt v.  Đức, 21 November 2023
Karim Onisiwo RET 17 tháng 3, 1992 (33 tuổi) 24 1 Đức Mainz 05 v.  Thụy Điển, 12 September 2023

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 2 tháng 7 năm 2024[5][6] Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Marko Arnautović là cầu thủ khoác áo đội tuyển Áo nhiều nhất với 116 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Marko Arnautović 2008– 116 37
2 David Alaba 2009– 105 15
3 Andreas Herzog 1988–2003 103 26
4 Aleksandar Dragović 2009–2022 100 2
5 Anton Polster 1982–2000 95 44
6 Gerhard Hanappi 1948–1964 93 12
7 Karl Koller 1952–1965 86 5
8 Friedrich Koncilia 1970–1985 84 0
Bruno Pezzey 1975–1990 84 9
Julian Baumgartlinger 2009–2021 84 1

Ghi nhiều bàn thắng nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Anton Polster là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Áo với 44 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Anton Polster 1982–2000 44 95 0.46
2 Marko Arnautović 2008– 37 116 0.32
3 Johann Krankl 1973–1985 34 69 0.49
4 Erich Hof 1957–1968 28 37 0.76
Marc Janko 2006–2019 28 70 0.4
6 Anton Schall 1927–1934 27 28 0.96
8 Matthias Sindelar 1926–1937 26 43 0.6
Andreas Herzog 1988–2003 26 103 0.25
10 Karl Zischek 1931–1945 24 40 0.6

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ Đội tuyển Áo đã vượt qua vòng loại nhưng đất nước bị Đức Quốc xã xâm chiếm nên đội phải bỏ cuộc, một số cầu thủ thi đấu cho đội Đức tại giải này.
  5. ^ "NATIONALTEAM _Das Team". ÖFB.
  6. ^ "NATIONALTEAM _Statistik". ÖFB.
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Âu (UEFA)
Hoạt động
  • Albania
  • Andorra
  • Armenia
  • Áo
  • Azerbaijan
  • Belarus
  • Bỉ
  • Bosna và Hercegovina
  • Bulgaria
  • Croatia
  • Síp
  • Cộng hòa Séc
  • Đan Mạch
  • Anh
  • Estonia
  • Quần đảo Faroe
  • Phần Lan
  • Pháp
  • Gruzia
  • Đức
  • Gibraltar
  • Hy Lạp
  • Hungary
  • Iceland
  • Israel
  • Ý
  • Kazakhstan
  • Kosovo
  • Latvia
  • Liechtenstein
  • Litva
  • Luxembourg
  • Malta
  • Moldova
  • Montenegro
  • Hà Lan
  • Bắc Macedonia
  • Bắc Ireland
  • Na Uy
  • Ba Lan
  • Bồ Đào Nha
  • Cộng hòa Ireland
  • România
  • Nga
  • San Marino
  • Scotland
  • Serbia
  • Slovakia
  • Slovenia
  • Tây Ban Nha
  • Thụy Điển
  • Thụy Sĩ
  • Thổ Nhĩ Kỳ
  • Ukraina
  • Wales
Không còn tồn tại
  • Tiệp Khắc
  • Đông Đức
  • Ireland (1882-1950)
  • Saarland
  • Serbia và Montenegro
  • Liên Xô (CIS)
  • Nam Tư
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
  • x
  • t
  • s
Các đội tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
Vô địchTây Ban Nha
Á quânĐức
Bị loại tại Bán kết
  • Nga
  • Thổ Nhĩ Kỳ
Bị loại tại Tứ kết
  • Croatia
  • Ý
  • Hà Lan
  • Bồ Đào Nha
Bị loại tại Vòng bảng
Bảng A
  • Cộng hòa Séc
  • Thụy Sĩ
Bảng B
  • Áo
  • Ba Lan
Bảng C
  • Pháp
  • România
Bảng D
  • Hy Lạp
  • Thụy Điển
  • Vòng loại
  • Cầu thủ
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo.

Từ khóa » Bxh áo