Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Bờ Biển Ngà – Wikipedia Tiếng Việt

Bờ Biển Ngà
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Éléphants(Những chú voi)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPatrice Beaumelle
Đội trưởngSerge Aurier
Thi đấu nhiều nhấtDidier Zokora (123)
Ghi bàn nhiều nhấtDidier Drogba (65)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Bờ Biển NgàSân vận động Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFACIV
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 44 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất12 (2.2013, 4-5.2013)
Thấp nhất75 (3-5.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 48 Tăng 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất10 (26.1.2013)
Thấp nhất70 (6.10.1996)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 3–2 Dahomey (Madagascar: 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Trung Phi  (Abidjan, Bờ Biển Ngà: 27 tháng 12 năm 1961)
Trận thua đậm nhất
 Hà Lan 5–0 Bờ Biển Ngà  (Rotterdam, Hà Lan; 4 tháng 6 năm 2017)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2006, 2010 và 2014)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự25 (Lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1992, 2015 và 2023)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (1992)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà (tiếng Pháp: Équipe de Côte d'Ivoire de football, được FIFA công nhận với tên Côte d'Ivoire),[3] có biệt danh là "Les Éléphants", đại diện cho Bờ Biển Ngà trong các giải bóng đá quốc tế nam. Đội tuyển được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Bờ Biển Ngà (FIF). Đội đã ba lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 1992, 2015 và 2023, và ba lần góp mặt tại FIFA World Cup vào các năm 2006, 2010 và 2014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Màu áo sân nhà của đội là màu cam. Từ năm 2020, các trận sân nhà được tổ chức tại Sân vận động Alassane Ouattara ở Abidjan. Trước đó, sân nhà của họ là Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, cũng nằm ở Abidjan. Didier Zokora hiện giữ kỷ lục số lần khoác áo đội tuyển nhiều nhất (123 trận). Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển là Didier Drogba với 65 bàn trong 105 lần ra sân.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1960

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Dahomey (nay là Benin) và giành chiến thắng 3–2 vào ngày 13 tháng 4 năm 1960 tại Madagascar. Họ từng thắng đậm 11–0 trước Cộng hòa Trung Phi. Năm 1961, đội lần đầu tiên tham dự Cúp bóng đá châu Phi. Sau khi giành độc lập từ Pháp, đội giành hạng ba ở hai kỳ giải năm 1963 và 1965.

Thập niên 1970

[sửa | sửa mã nguồn]

Phong độ của Bờ Biển Ngà trong thập niên 1970 khá thất thường. Tại Cúp bóng đá châu Phi 1970, họ đứng đầu bảng nhưng thua Ghana – một trong những cường quốc bóng đá châu Phi khi đó – ở bán kết, rồi thua tiếp trong trận tranh hạng ba trước Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (nay là Ai Cập) để xếp hạng 4 chung cuộc. Họ không vượt qua được vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1972, thua Congo-Brazzaville 4–3 ở vòng cuối. Dù vượt qua vòng loại năm 1974, họ chỉ giành được 1 điểm và xếp cuối bảng. Đến năm 1976, họ lại dừng bước ở vòng loại, tiếp tục thua Congo-Brazzaville.

Đội ban đầu đã giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 1978 sau khi thắng Mali 2–1 chung cuộc, nhưng bị loại do sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện ở trận lượt về. Mali cũng bị loại vì các sự cố tấn công trọng tài trong trận lượt đi, và do đó Burkina Faso (khi đó là Thượng Volta) – đội đã thua Bờ Biển Ngà ở vòng trước – được trao suất tham dự giải.

Thập niên 1980

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1984, Bờ Biển Ngà lần đầu tiên đăng cai Cúp bóng đá châu Phi nhưng bị loại ngay từ vòng bảng. Năm 1986, họ vượt qua vòng bảng nhờ có hiệu số bàn thắng tốt hơn và giành hạng ba chung cuộc sau khi thắng Maroc 3–2 ở trận tranh hạng ba.

Thập niên 1990

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Cúp bóng đá châu Phi 1992, Bờ Biển Ngà thắng Algeria 3–0, hòa Congo 0–0, đứng đầu bảng. Sau khi thắng Zambia ở hiệp phụ và vượt qua Cameroon bằng loạt sút luân lưu, họ vào chung kết gặp Ghana. Trận đấu lại phải phân định trên chấm phạt đền, và loạt sút luân lưu này trở thành loạt sút dài nhất trong lịch sử bóng đá quốc tế khi đó. Bờ Biển Ngà thắng 11–10 để lần đầu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Năm 1994, họ không bảo vệ được ngôi vô địch khi thua Nigeria ở bán kết.

Đội tuyển Bờ Biển Ngà nổi tiếng là đội từng tham gia và chiến thắng hai loạt sút luân lưu dài nhất lịch sử bóng đá quốc tế: loạt 24 lượt sút ở chung kết Cúp bóng đá châu Phi 1992 (thắng Ghana 11–10) và loạt 24 lượt sút ở tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2006 (thắng Cameroon 12–11). Năm 2015, họ một lần nữa thắng Ghana ở chung kết Cúp bóng đá châu Phi, lần này sau 22 lượt sút luân lưu, thắng 9–8.

Thập niên 2000 và kỳ World Cup đầu tiên

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10 năm 2005, Bờ Biển Ngà giành vé dự World Cup 2006 lần đầu tiên. Họ nằm chung bảng với Cameroon và Ai Cập, nhưng vượt lên nhờ thắng Sudan 3–1 ở trận cuối, trong khi Cameroon chỉ hòa Ai Cập. Tại World Cup 2006, họ rơi vào “bảng tử thần” cùng Argentina, Hà Lan, Serbia & Montenegro. Họ thua Argentina 1–2 (Didier Drogba ghi bàn thắng đầu tiên của đội ở World Cup ở phút 82) và thua tiếp Hà Lan 1–2, chính thức bị loại. Ở trận cuối, dù bị dẫn 0–2 chỉ sau 20 phút, Bờ Biển Ngà lội ngược dòng thắng Serbia & Montenegro 3–2, trong đó Bonaventure Kalou ghi bàn quyết định từ chấm phạt đền phút 86, đem về chiến thắng đầu tiên trong lịch sử World Cup cho đội. Sau khi HLV Uli Stielike rời vị trí trước Cúp bóng đá châu Phi 2008 vì vấn đề sức khỏe của con trai, trợ lý Gérard Gili lên tạm quyền, và Didier Drogba đóng vai trò cầu thủ kiêm HLV – lần thứ hai trong lịch sử giải đấu có trường hợp cầu thủ kiêm huấn luyện viên (trước đó là George Weah với Liberia năm 2002).

Thập niên 2010

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển Bờ Biển Ngà gặp Ba Lan năm 2010

Bờ Biển Ngà góp mặt tại World Cup 2010 ở Nam Phi, lại một lần nữa rơi vào bảng tử thần với Brasil, Bồ Đào Nha, CHDCND Triều Tiên. Họ hòa Bồ Đào Nha 0–0, thua Brasil 1–3, trận cuối buộc phải thắng Triều Tiên và hy vọng Brasil thắng Bồ Đào Nha với cách biệt lớn. Dù thắng Triều Tiên 3–0, Bồ Đào Nha cầm hòa Brasil 0–0, khiến Bờ Biển Ngà bị loại.

Họ tiếp tục dự World Cup 2014, nằm ở bảng C với Colombia, Hy Lạp, Nhật Bản. Sau khi lội ngược dòng thắng Nhật Bản 2–1, họ thua Colombia 1–2, khiến trận cuối gặp Hy Lạp quyết định tấm vé đi tiếp. Tỉ số đang là 1–1 ở phút bù giờ, và với việc Nhật đang thua Colombia 1–4, Bờ Biển Ngà đang cầm tấm vé đi tiếp. Tuy nhiên, ở phút 93, Giovanni Sio phạm lỗi dẫn đến quả phạt đền và Samaras ghi bàn, khiến Hy Lạp thắng 2–1 và giành vé vào vòng 16 đội, còn Bờ Biển Ngà lại bị loại từ vòng bảng lần thứ ba liên tiếp.

Năm 2015, Bờ Biển Ngà lần thứ hai vô địch Cúp bóng đá châu Phi tại Guinea Xích Đạo, thắng Ghana trên chấm luân lưu sau trận hòa 0–0. Họ không thể giành vé dự World Cup 2018. Trận cuối vòng loại gặp Maroc, họ cần thắng nhưng lại thua 0–2, nhường suất tham dự cho Maroc.

Thập niên 2020

[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 2024, Bờ Biển Ngà đăng cai Cúp bóng đá châu Phi lần thứ hai.[4] Dù thua đậm 0–4 trước Guinea Xích Đạo và chỉ xếp thứ ba vòng bảng, HLV Jean-Louis Gasset bị sa thải và trợ lý Emerse Faé tạm quyền. Đội vào vòng loại trực tiếp nhờ nằm trong nhóm các đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất. Họ lần lượt thắng đương kim vô địch Senegal trên loạt luân lưu, thắng Mali ở hiệp phụ, thắng CHDC Congo ở bán kết.[5] Trong trận chung kết, họ đánh bại Nigeria 2–1 để giành chức vô địch lần thứ ba.[6] Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Cúp bóng đá châu Phi, một đội tuyển vô địch dù thay HLV giữa giải.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cúp bóng đá châu Phi: 3
Vô địch: 1992; 2015; 2023 Á quân: 2006; 2012 Hạng ba: 1965; 1968; 1986; 1994
  • Vô địch Cúp CECAFA: 0
Á quân: 2010
  • Bóng đá nam tại African Games:
1996 1965

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà mới có 3 lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010 và 2014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 và 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 6 3 2 1 8 7
Argentina 1978 6 3 2 1 11 10
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 6 5
Ý 1990 4 1 2 1 5 1
Hoa Kỳ 1994 8 4 3 1 12 6
Pháp 1998 2 0 1 1 1 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 4 1 22 10
Đức 2006 Vòng bảng 19th 3 1 0 2 5 6 Đội hình 10 7 1 2 20 7
Cộng hòa Nam Phi 2010 17th 3 1 1 1 4 3 Đội hình 12 8 4 0 29 6
Brasil 2014 21st 3 1 0 2 4 5 Đội hình 8 5 3 0 19 7
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 8 4 2 2 11 5
Qatar 2022 6 4 1 1 10 3
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vượt qua vòng loại 8 6 2 0 15 0
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 3/15 9 3 1 5 13 14 92 51 28 13 169 70

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà là đội tuyển giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 23 lần tham dự vòng chung kết, 5 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch ba lần vào các năm 1992, 2015 và 2023.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965 Hạng 3 3rd 3 2 0 1 5 4 4 3 0 1 9 4
Ethiopia 1968 Hạng 3 3rd 5 3 1 1 9 6 4 3 1 0 7 0
Sudan 1970 Hạng 4 4th 5 2 1 2 11 9 2 1 1 0 4 0
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 4 3 0 1 6 5
Ai Cập 1974 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 5 4 4 0 0 10 5
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 2 2
Ghana 1978 Bị cấm tham dự Bị cấm tham dự
Nigeria 1980 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 2 3 4 4 0 0 8 2
Libya 1982 Không tham dự Không tham dự
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 4 4 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ai Cập 1986 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 7 5 4 3 1 0 9 1
Maroc 1988 Vòng bảng 6th 3 0 3 0 2 2 4 4 0 0 4 3
Algérie 1990 6th 3 1 0 2 3 5 4 3 1 0 10 3
Sénégal 1992 Vô địch 1st 5 2 3 0 4 0 6 5 0 1 9 3
Tunisia 1994 Hạng 3 3rd 5 3 1 1 11 5 Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 2 5 4 1 2 1 5 4
Burkina Faso 1998 Tứ kết 7th 4 2 2 0 10 6 6 4 1 1 10 8
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 4 6 3 2 1 7 2
Mali 2002 16th 3 0 1 2 1 4 8 4 3 1 17 4
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 8 3
Ai Cập 2006 Á quân 2nd 6 3 2 1 6 5 10 7 1 2 20 7
Ghana 2008 Hạng 4 4th 6 4 0 2 16 9 4 3 1 0 13 0
Angola 2010 Tứ kết 8th 3 1 1 1 5 4 12 8 4 0 29 6
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Á quân 2nd 6 5 1 0 9 0 6 6 0 0 19 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 5 2 2 0 0 6 2
Guinea Xích Đạo 2015 Vô địch 1st 6 3 3 0 9 4 6 3 1 2 13 11
Gabon 2017 Vòng bảng 11th 3 0 2 1 2 3 4 1 3 0 3 1
Ai Cập 2019 Tứ kết 5th 5 3 1 1 7 3 6 3 2 1 12 5
Cameroon 2021 Vòng 1/8 10th 4 2 2 0 6 3 6 4 1 1 11 5
Bờ Biển Ngà 2023 Vô địch 1st 7 4 1 2 8 8 6 4 1 1 9 5
Maroc 2025 Tứ kết 6th 5 3 1 1 10 6 6 4 0 2 12 3
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 3 danh hiệu 26/35 111 51 29 31 162 117 138 92 29 17 272 99
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Kết quả St T H [7] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Hạng tư 2 0 0 2 2 9
1995 Không giành quyền tham dự
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng 1/10 2 0 0 2 2 9

Kết quả thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

2025

[sửa | sửa mã nguồn] Burundi  v  Bờ Biển Ngà
21 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Burundi  0–1  Bờ Biển Ngà Meknes, Maroc
19:00 GMT Chi tiết
  • Guessand  16'
Sân vận động: Sân vận động Honneur Lượng khán giả: 1,500Trọng tài: Samir Guezzaz (Maroc)
Bờ Biển Ngà  v  Gambia
25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Bờ Biển Ngà  1–0  Gambia Abidjan, Bờ Biển Ngà
19:00 GMT
  • Haller  15'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Lượng khán giả: 19,471Trọng tài: Ring Nyier Akech Malong (Nam Sudan)
Bờ Biển Ngà  v  New Zealand
7 tháng 6 Giao hữu Bờ Biển Ngà  0–1  New Zealand Toronto, Canada
19:00 UTC-4 Chi tiết
  • Just  41'
Sân vận động: BMO Field
Canada  v  Bờ Biển Ngà
10 tháng 6 Giao hữu Canada  0–0(4–5 p)  Bờ Biển Ngà Toronto, Canada
20:30 UTC-4 Sân vận động: BMO Field Lượng khán giả: 18,489[8]Trọng tài: Filip Dujic (Canada)
    Loạt sút luân lưu
  • J. David Phạt đền thành công
  • Choinière Phạt đền thành công
  • Cornelius Phạt đền thành công
  • Oluwaseyi Phạt đền hỏng
  • Koné Phạt đền thành công
  • De Fougerolles Phạt đền hỏng
 
  • Phạt đền thành công Akpa
  • Phạt đền hỏng Gbane
  • Phạt đền thành công Boga
  • Phạt đền thành công Latte Lath
  • Phạt đền thành công Kessié
  • Phạt đền thành công Diomande
Bờ Biển Ngà  v  Burundi
5 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Bờ Biển Ngà  1–0  Burundi Abidjan, Bờ Biển Ngà
19:00 UTC±0
  • Bayo  3'
Report (FIFA) Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Trọng tài: Bouchra Karboubi (Maroc)
Gabon  v  Bờ Biển Ngà
9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Gabon  0–0  Bờ Biển Ngà Franceville, Gabon
Sân vận động: Sân vận động Franceville
Seychelles  v  Bờ Biển Ngà
10 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Seychelles  0–7  Bờ Biển Ngà Saint Pierre, Mauritius
17:00 UTC+4 Chi tiết
  • Sangaré  7' (ph.đ.)
  • Agbadou  17'
  • Diakité  32'
  • Guessand  39'
  • Diomande  55'
  • Adingra  67'
  • Kessié  90'
Sân vận động: Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or Trọng tài: Jean Ishimwe (Rwanda)
Bờ Biển Ngà  v  Kenya
14 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Bờ Biển Ngà  3–0  Kenya Abidjan, Bờ Biển Ngà
19:00 UTC±0
  • Kessié  7'
  • Diomande  54'
  • Diallo  84'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Alassane Ouattara Lượng khán giả: 29,714Trọng tài: Naby Laye Touré (Guinea)
Ả Rập Xê Út  v  Bờ Biển Ngà
14 tháng 11 Giao hữu Ả Rập Xê Út  1–0  Bờ Biển Ngà Jeddah, Ả Rập Xê Út
19:30 UTC+3
  • Abu Al-Shamat  8'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Lượng khán giả: 2,271Trọng tài: Yahya Almulla (UAE)
Oman  v  Bờ Biển Ngà
18 tháng 11 Giao hữu Oman  0–2  Bờ Biển Ngà Seeb, Oman
19:00 UTC+4 Chi tiết
  • Bayo  9'
  • Krasso  25'
Sân vận động: Sân vận động Al-Seeb Trọng tài: Mohammed Khaled Al Hoish (Ả Rập Xê Út)
Bờ Biển Ngà  v  Mozambique
24 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 Bờ Biển Ngà  v  Mozambique Marrakesh, Maroc
18:00 Sân vận động: Sân vận động Marrakech
Bờ Biển Ngà  v  Cameroon
28 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 Bờ Biển Ngà  v  Cameroon Marrakesh, Maroc
18:00 Sân vận động: Sân vận động Marrakech
Gabon  v  Bờ Biển Ngà
31 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 Gabon  v  Bờ Biển Ngà Marrakesh, Maroc
20:30 Sân vận động: Sân vận động Marrakech

2026

[sửa | sửa mã nguồn] Bờ Biển Ngà  v  Ecuador
14 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 Bờ Biển Ngà  v  Ecuador Philadelphia, Hoa Kỳ
19:00 UTC-4 Chi tiết Sân vận động: Lincoln Financial Field
Đức  v  Bờ Biển Ngà
20 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 Đức  v  Bờ Biển Ngà Toronto, Canada
16:00 UTC-4 Chi tiết Sân vận động: BMO Field
Curaçao  v  Bờ Biển Ngà
25 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 Curaçao  v  Bờ Biển Ngà Philadelphia, Hoa Kỳ
16:00 UTC-4 Chi tiết Sân vận động: Lincoln Financial Field

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc Cúp bóng đá châu Phi 2025.[9]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu với Oman.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Yahia Fofana 21 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 29 0 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
1TM Alban Lafont 23 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 2 0 Hy Lạp Panathinaikos
1TM Mohamed Koné 7 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 0 0 Bỉ Charleroi
2HV Ghislain Konan 27 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 47 0 Bồ Đào Nha Gil Vicente
2HV Odilon Kossounou 4 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 30 0 Ý Atalanta
2HV Evan Ndicka 20 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 23 0 Ý Roma
2HV Willy Boly 3 tháng 2, 1991 (34 tuổi) 22 1 Anh Nottingham Forest
2HV Jean-Philippe Gbamin 25 tháng 9, 1995 (30 tuổi) 22 0 Pháp Metz
2HV Emmanuel Agbadou 7 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 16 2 Anh Wolverhampton Wanderers
2HV Guéla Doué 17 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 12 1 Pháp Strasbourg
2HV Ousmane Diomande 4 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 10 1 Bồ Đào Nha Sporting CP
2HV Christopher Opéri 29 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 10 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
2HV Armel Zohouri 5 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 4 0 Gruzia Iberia 1999
3TV Franck Kessié (đội trưởng) 19 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 96 15 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
3TV Jean Michaël Seri 19 tháng 7, 1991 (34 tuổi) 62 4 Slovenia Maribor
3TV Ibrahim Sangaré 2 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 52 12 Anh Nottingham Forest
3TV Wilfried Zaha 10 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 33 5 Hoa Kỳ Charlotte
3TV Seko Fofana 7 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 26 7 Pháp Rennes
3TV Christ Inao Oulaï 6 tháng 4, 2006 (19 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
4 Sébastien Haller 22 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 35 11 Hà Lan Utrecht
4 Jean-Philippe Krasso 17 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 25 8 Pháp Paris
4 Oumar Diakité 20 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 25 6 Bỉ Cercle Brugge
4 Amad Diallo 11 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 11 2 Anh Manchester United
4 Vakoun Issouf Bayo 10 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 9 3 Ý Udinese
4 Yan Diomande 14 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 4 2 Đức RB Leipzig
4 Bazoumana Touré 2 tháng 3, 2006 (19 tuổi) 1 0 Đức TSG Hoffenheim

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Charles Folly Ayayi 29 tháng 12, 1990 (35 tuổi) 8 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas v.  Gabon, 9 tháng 9 năm 2025
TM Badra Ali Sangaré 30 tháng 5, 1986 (39 tuổi) 31 0 Cộng hòa Nam Phi Baroka v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
HV Clément Akpa 24 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 4 0 Pháp Auxerre v.  Oman, 18 tháng 11 năm 2025
HV Junior Diaz 23 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 1 0 Pháp Brest v.  Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
HV Wilfried Singo 25 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 31 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Seychelles, 10 tháng 10 năm 2025 INJ
HV Luck Zogbé 24 tháng 3, 2005 (20 tuổi) 4 0 Pháp Brest v.  Gabon, 9 tháng 9 năm 2025
HV Cédric Kipré 9 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 1 0 Anh Ipswich Town v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
HV Hassane Kamara 5 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 11 0 Ý Udinese v.  Gambia, 25 tháng 3 năm 2025
TV Parfait Guiagon 22 tháng 2, 2001 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Charleroi Cúp bóng đá châu Phi 2025 PRE
TV Mario Dorgeles 7 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Braga v.  Oman, 18 tháng 11 năm 2025
TV Pacôme Zouzoua 30 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 6 0 Tanzania Young Africans v.  Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
TV Kader Keïta 6 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 1 0 România Rapid Bucharest v.  Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
TV Mohamed Diomande 30 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 8 0 Scotland Rangers v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TV Jean Thierry Lazare 7 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 7 0 Hy Lạp Kifisia v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TV Mory Gbane 22 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 2 0 Pháp Reims v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TV Jean-Eudes Aholou 20 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 7 0 Qatar Umm-Salal v.  Gambia, 25 tháng 3 năm 2025
TV Hamed Traorè 16 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 13 2 Pháp Marseille v.  Burundi, 21 tháng 3 năm 2025 INJ
Evann Guessand 1 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 15 2 Anh Aston Villa Cúp bóng đá châu Phi 2025 PRE
Richard Kone 15 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 1 0 Anh Queens Park Rangers v.  Oman, 18 tháng 11 năm 2025
Nicolas Pépé 29 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 52 11 Tây Ban Nha Villarreal v.  Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
Simon Adingra 1 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 26 4 Anh Sunderland v.  Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
Jérémie Boga 3 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 24 1 Pháp Nice v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
Emmanuel Latte Lath 1 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Canada, 10 tháng 6 năm 2025
Bénie Traoré 30 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Basel v.  Burundi, 21 tháng 3 năm 2025 INJ

INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 6 tháng 1 năm 2024
Didier Zokora là cầu thủ thi đấu nhiều nhất với 123 trận.
Didier Drogba là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 65 bàn.
Chơi nhiều trận nhất
# Tên cầu thủ Thời gian Số trận Bàn thắng
1 Didier Zokora 2000–2014 123 1
2 Kolo Touré 2000–2015 119 7
3 Max Gradel 2011– 112 17
4 Didier Drogba 2002–2014 104 65
5 Siaka Tiéné 2000–2015 100 2
= Yaya Touré 2004–2016 19
7 Salomon Kalou 2007–2018 97 28
8 Abdoulaye Traoré 1984–1996 88 50
9 Arthur Boka 2004–2015 87 1
10 Boubacar Barry 2000–2015 86 0

Ghi nhiều bàn thắng nhất
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Didier Drogba 2002–2014 65 104
2 Abdoulaye Traoré 1986–1996 29 49
3 Salomon Kalou 2007–2018 28 97
4 Joël Tiéhi 1987–1999 25 40
5 Gervinho 2007–2021 23 88
6 Ibrahima Bakayoko 1996–2002 22 40
7 Laurent Pokou 1967–1980 19 62
= Yaya Touré 2004–2016 100
9 Aruna Dindane 2000–2010 18 62
10 Wilfried Bony 2010–2019 17 58

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "FIFA". fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021.
  4. ^ "Cote d'Ivoire agrees CAF timetable shift". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
  5. ^ "Host nation Ivory Coast continues miraculous run to AFCON final to set up a matchup against Nigeria". CNN. ngày 11 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.
  6. ^ "Nigeria 1–2 Ivory Coast". BBC Sport. ngày 11 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.
  7. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  8. ^ "Canada wins inaugural Canadian Shield Tournament despite penalty shootout loss to Ivory Coast". CBC. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  9. ^ "LA liste Elim. Mondial 2026 (7e et 8e j.) la liste des joueurs sélectionnés". Facebook. Fédération Ivoirienne de Football. ngày 27 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà Lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Danh hiệu
Tiền nhiệm: Bờ Biển Ngà Vô địch châu Phi1992 Kế nhiệm: Nigeria
Tiền nhiệm: Nigeria Vô địch châu Phi2015 Kế nhiệm: Cameroon
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Bờ Biển Ngà
Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • ĐTQG
  • U-23
  • U-20
  • U-17
Nữ
  • ĐTQG
  • U-20
  • U-17
Các giải đấu
  • Ligue 1
  • Ligue 2
  • Championnat D3
Giải đấu cúp
  • Cúp bóng đá Bờ Biển Ngà
  • Coupe Houphouët-Boigny
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi (CAF)
Bắc Phi (UNAF)
  • Algérie
  • Ai Cập
  • Libya
  • Maroc
  • Tunisia
Tây Phi (WAFU)
  • Bénin
  • Burkina Faso
  • Cabo Verde
  • Gambia
  • Ghana
  • Guinée
  • Guiné-Bissau
  • Bờ Biển Ngà
  • Liberia
  • Mali
  • Mauritanie
  • Niger
  • Nigeria
  • Sénégal
  • Sierra Leone
  • Togo
Đông Phi (CECAFA)
  • Burundi
  • Djibouti
  • Eritrea
  • Ethiopia
  • Kenya
  • Rwanda
  • Somalia
  • Nam Sudan
  • Sudan
  • Tanzania
  • Uganda
  • Zanzibar1
Trung Phi (UNIFFAC)
  • Cameroon
  • Trung Phi
  • Tchad
  • CH Congo
  • CHDC Congo
  • Guinea Xích Đạo
  • Gabon
  • São Tomé và Príncipe
Nam Phi (COSAFA)
  • Angola
  • Botswana
  • Comoros
  • Lesotho
  • Madagascar
  • Malawi
  • Mauritius
  • Mozambique
  • Namibia
  • Seychelles
  • Nam Phi
  • Eswatini
  • Zambia
  • Zimbabwe
Khác
  • Réunion1
1 Thành viên dự khuyết của CAF nhưng không phải thành viên FIFA
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
Cổng thông tin:
  • icon Bóng đá

Từ khóa » Bong đa Bb