Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lục
CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởng
Patrice Beaumelle
Đội trưởng
Serge Aurier
Thi đấu nhiều nhất
Didier Zokora (123)
Ghi bàn nhiều nhất
Didier Drogba (65)
Sân nhà
Sân vận động Quốc gia Bờ Biển NgàSân vận động Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFA
CIV
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại
44 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất
12 (2.2013, 4-5.2013)
Thấp nhất
75 (3-5.2004)
Hạng Elo
Hiện tại
48 4 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất
10 (26.1.2013)
Thấp nhất
70 (6.10.1996)
Trận quốc tế đầu tiên
Bờ Biển Ngà 3–2 Dahomey(Madagascar: 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
Bờ Biển Ngà 11–0 Trung Phi (Abidjan, Bờ Biển Ngà: 27 tháng 12 năm 1961)
Trận thua đậm nhất
Hà Lan 5–0 Bờ Biển Ngà (Rotterdam, Hà Lan; 4 tháng 6 năm 2017)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự
3 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất
Vòng bảng (2006, 2010 và 2014)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự
25 (Lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất
Vô địch (1992, 2015 và 2023)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự
1 (Lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất
Hạng tư (1992)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà (tiếng Pháp: Équipe de Côte d'Ivoire de football, được FIFA công nhận với tên Côte d'Ivoire),[3] có biệt danh là "Les Éléphants", đại diện cho Bờ Biển Ngà trong các giải bóng đá quốc tế nam. Đội tuyển được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Bờ Biển Ngà (FIF). Đội đã ba lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 1992, 2015 và 2023, và ba lần góp mặt tại FIFA World Cup vào các năm 2006, 2010 và 2014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.
Màu áo sân nhà của đội là màu cam. Từ năm 2020, các trận sân nhà được tổ chức tại Sân vận động Alassane Ouattara ở Abidjan. Trước đó, sân nhà của họ là Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, cũng nằm ở Abidjan. Didier Zokora hiện giữ kỷ lục số lần khoác áo đội tuyển nhiều nhất (123 trận). Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển là Didier Drogba với 65 bàn trong 105 lần ra sân.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Thập niên 1960
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Dahomey (nay là Benin) và giành chiến thắng 3–2 vào ngày 13 tháng 4 năm 1960 tại Madagascar. Họ từng thắng đậm 11–0 trước Cộng hòa Trung Phi. Năm 1961, đội lần đầu tiên tham dự Cúp bóng đá châu Phi. Sau khi giành độc lập từ Pháp, đội giành hạng ba ở hai kỳ giải năm 1963 và 1965.
Thập niên 1970
[sửa | sửa mã nguồn]
Phong độ của Bờ Biển Ngà trong thập niên 1970 khá thất thường. Tại Cúp bóng đá châu Phi 1970, họ đứng đầu bảng nhưng thua Ghana – một trong những cường quốc bóng đá châu Phi khi đó – ở bán kết, rồi thua tiếp trong trận tranh hạng ba trước Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (nay là Ai Cập) để xếp hạng 4 chung cuộc. Họ không vượt qua được vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1972, thua Congo-Brazzaville 4–3 ở vòng cuối. Dù vượt qua vòng loại năm 1974, họ chỉ giành được 1 điểm và xếp cuối bảng. Đến năm 1976, họ lại dừng bước ở vòng loại, tiếp tục thua Congo-Brazzaville.
Đội ban đầu đã giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 1978 sau khi thắng Mali 2–1 chung cuộc, nhưng bị loại do sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện ở trận lượt về. Mali cũng bị loại vì các sự cố tấn công trọng tài trong trận lượt đi, và do đó Burkina Faso (khi đó là Thượng Volta) – đội đã thua Bờ Biển Ngà ở vòng trước – được trao suất tham dự giải.
Thập niên 1980
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1984, Bờ Biển Ngà lần đầu tiên đăng cai Cúp bóng đá châu Phi nhưng bị loại ngay từ vòng bảng. Năm 1986, họ vượt qua vòng bảng nhờ có hiệu số bàn thắng tốt hơn và giành hạng ba chung cuộc sau khi thắng Maroc 3–2 ở trận tranh hạng ba.
Thập niên 1990
[sửa | sửa mã nguồn]
Tại Cúp bóng đá châu Phi 1992, Bờ Biển Ngà thắng Algeria 3–0, hòa Congo 0–0, đứng đầu bảng. Sau khi thắng Zambia ở hiệp phụ và vượt qua Cameroon bằng loạt sút luân lưu, họ vào chung kết gặp Ghana. Trận đấu lại phải phân định trên chấm phạt đền, và loạt sút luân lưu này trở thành loạt sút dài nhất trong lịch sử bóng đá quốc tế khi đó. Bờ Biển Ngà thắng 11–10 để lần đầu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Năm 1994, họ không bảo vệ được ngôi vô địch khi thua Nigeria ở bán kết.
Đội tuyển Bờ Biển Ngà nổi tiếng là đội từng tham gia và chiến thắng hai loạt sút luân lưu dài nhất lịch sử bóng đá quốc tế: loạt 24 lượt sút ở chung kết Cúp bóng đá châu Phi 1992 (thắng Ghana 11–10) và loạt 24 lượt sút ở tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2006 (thắng Cameroon 12–11). Năm 2015, họ một lần nữa thắng Ghana ở chung kết Cúp bóng đá châu Phi, lần này sau 22 lượt sút luân lưu, thắng 9–8.
Thập niên 2000 và kỳ World Cup đầu tiên
[sửa | sửa mã nguồn]
Tháng 10 năm 2005, Bờ Biển Ngà giành vé dự World Cup 2006 lần đầu tiên. Họ nằm chung bảng với Cameroon và Ai Cập, nhưng vượt lên nhờ thắng Sudan 3–1 ở trận cuối, trong khi Cameroon chỉ hòa Ai Cập. Tại World Cup 2006, họ rơi vào “bảng tử thần” cùng Argentina, Hà Lan, Serbia & Montenegro. Họ thua Argentina 1–2 (Didier Drogba ghi bàn thắng đầu tiên của đội ở World Cup ở phút 82) và thua tiếp Hà Lan 1–2, chính thức bị loại. Ở trận cuối, dù bị dẫn 0–2 chỉ sau 20 phút, Bờ Biển Ngà lội ngược dòng thắng Serbia & Montenegro 3–2, trong đó Bonaventure Kalou ghi bàn quyết định từ chấm phạt đền phút 86, đem về chiến thắng đầu tiên trong lịch sử World Cup cho đội. Sau khi HLV Uli Stielike rời vị trí trước Cúp bóng đá châu Phi 2008 vì vấn đề sức khỏe của con trai, trợ lý Gérard Gili lên tạm quyền, và Didier Drogba đóng vai trò cầu thủ kiêm HLV – lần thứ hai trong lịch sử giải đấu có trường hợp cầu thủ kiêm huấn luyện viên (trước đó là George Weah với Liberia năm 2002).
Thập niên 2010
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển Bờ Biển Ngà gặp Ba Lan năm 2010
Bờ Biển Ngà góp mặt tại World Cup 2010 ở Nam Phi, lại một lần nữa rơi vào bảng tử thần với Brasil, Bồ Đào Nha, CHDCND Triều Tiên. Họ hòa Bồ Đào Nha 0–0, thua Brasil 1–3, trận cuối buộc phải thắng Triều Tiên và hy vọng Brasil thắng Bồ Đào Nha với cách biệt lớn. Dù thắng Triều Tiên 3–0, Bồ Đào Nha cầm hòa Brasil 0–0, khiến Bờ Biển Ngà bị loại.
Họ tiếp tục dự World Cup 2014, nằm ở bảng C với Colombia, Hy Lạp, Nhật Bản. Sau khi lội ngược dòng thắng Nhật Bản 2–1, họ thua Colombia 1–2, khiến trận cuối gặp Hy Lạp quyết định tấm vé đi tiếp. Tỉ số đang là 1–1 ở phút bù giờ, và với việc Nhật đang thua Colombia 1–4, Bờ Biển Ngà đang cầm tấm vé đi tiếp. Tuy nhiên, ở phút 93, Giovanni Sio phạm lỗi dẫn đến quả phạt đền và Samaras ghi bàn, khiến Hy Lạp thắng 2–1 và giành vé vào vòng 16 đội, còn Bờ Biển Ngà lại bị loại từ vòng bảng lần thứ ba liên tiếp.
Năm 2015, Bờ Biển Ngà lần thứ hai vô địch Cúp bóng đá châu Phi tại Guinea Xích Đạo, thắng Ghana trên chấm luân lưu sau trận hòa 0–0. Họ không thể giành vé dự World Cup 2018. Trận cuối vòng loại gặp Maroc, họ cần thắng nhưng lại thua 0–2, nhường suất tham dự cho Maroc.
Thập niên 2020
[sửa | sửa mã nguồn]
Đầu năm 2024, Bờ Biển Ngà đăng cai Cúp bóng đá châu Phi lần thứ hai.[4] Dù thua đậm 0–4 trước Guinea Xích Đạo và chỉ xếp thứ ba vòng bảng, HLV Jean-Louis Gasset bị sa thải và trợ lý Emerse Faé tạm quyền. Đội vào vòng loại trực tiếp nhờ nằm trong nhóm các đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất. Họ lần lượt thắng đương kim vô địch Senegal trên loạt luân lưu, thắng Mali ở hiệp phụ, thắng CHDC Congo ở bán kết.[5] Trong trận chung kết, họ đánh bại Nigeria 2–1 để giành chức vô địch lần thứ ba.[6] Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Cúp bóng đá châu Phi, một đội tuyển vô địch dù thay HLV giữa giải.
Bờ Biển Ngà mới có 3 lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010 và 2014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.
Vòng chung kết
Vòng loại
Năm
Kết quả
Hạng
ST
T
H
B
BT
BB
Đội hình
ST
T
H
B
BT
BB
1930 đến 1958
Một phần của Pháp
Một phần của Pháp
1962
Không phải thành viên FIFA
Không phải thành viên FIFA
1966 và 1970
Không tham dự
Không tham dự
1974
Không vượt qua vòng loại
6
3
2
1
8
7
1978
6
3
2
1
11
10
1982
Không tham dự
Không tham dự
1986
Không vượt qua vòng loại
4
1
1
2
6
5
1990
4
1
2
1
5
1
1994
8
4
3
1
12
6
1998
2
0
1
1
1
3
2002
10
5
4
1
22
10
2006
Vòng bảng
19th
3
1
0
2
5
6
Đội hình
10
7
1
2
20
7
2010
17th
3
1
1
1
4
3
Đội hình
12
8
4
0
29
6
2014
21st
3
1
0
2
4
5
Đội hình
8
5
3
0
19
7
2018
Không vượt qua vòng loại
8
4
2
2
11
5
2022
6
4
1
1
10
3
2026
Vượt qua vòng loại
8
6
2
0
15
0
2030
Chưa xác định
2034
Tổng
Vòng bảng
3/15
9
3
1
5
13
14
−
92
51
28
13
169
70
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]
Bờ Biển Ngà là đội tuyển giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 23 lần tham dự vòng chung kết, 5 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch ba lần vào các năm 1992, 2015 và 2023.
Vòng chung kết
Vòng loại
Năm
Kết quả
Hạng
ST
T
H
B
BT
BB
ST
T
H
B
BT
BB
1957
Một phần của Pháp
Một phần của Pháp
1959
1962
Không phải thành viên của CAF
Không phải thành viên của CAF
1963
1965
Hạng 3
3rd
3
2
0
1
5
4
4
3
0
1
9
4
1968
Hạng 3
3rd
5
3
1
1
9
6
4
3
1
0
7
0
1970
Hạng 4
4th
5
2
1
2
11
9
2
1
1
0
4
0
1972
Không vượt qua vòng loại
4
3
0
1
6
5
1974
Vòng bảng
7th
3
0
1
2
2
5
4
4
0
0
10
5
1976
Không vượt qua vòng loại
2
0
2
0
2
2
1978
Bị cấm tham dự
Bị cấm tham dự
1980
Vòng bảng
6th
3
0
2
1
2
3
4
4
0
0
8
2
1982
Không tham dự
Không tham dự
1984
Vòng bảng
5th
3
1
0
2
4
4
Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
1986
Hạng 3
3rd
5
3
0
2
7
5
4
3
1
0
9
1
1988
Vòng bảng
6th
3
0
3
0
2
2
4
4
0
0
4
3
1990
6th
3
1
0
2
3
5
4
3
1
0
10
3
1992
Vô địch
1st
5
2
3
0
4
0
6
5
0
1
9
3
1994
Hạng 3
3rd
5
3
1
1
11
5
Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
1996
Vòng bảng
11th
3
1
0
2
2
5
4
1
2
1
5
4
1998
Tứ kết
7th
4
2
2
0
10
6
6
4
1
1
10
8
2000
Vòng bảng
9th
3
1
1
1
3
4
6
3
2
1
7
2
2002
16th
3
0
1
2
1
4
8
4
3
1
17
4
2004
Không vượt qua vòng loại
4
2
1
1
8
3
2006
Á quân
2nd
6
3
2
1
6
5
10
7
1
2
20
7
2008
Hạng 4
4th
6
4
0
2
16
9
4
3
1
0
13
0
2010
Tứ kết
8th
3
1
1
1
5
4
12
8
4
0
29
6
2012
Á quân
2nd
6
5
1
0
9
0
6
6
0
0
19
5
2013
Tứ kết
5th
4
2
1
1
8
5
2
2
0
0
6
2
2015
Vô địch
1st
6
3
3
0
9
4
6
3
1
2
13
11
2017
Vòng bảng
11th
3
0
2
1
2
3
4
1
3
0
3
1
2019
Tứ kết
5th
5
3
1
1
7
3
6
3
2
1
12
5
2021
Vòng 1/8
10th
4
2
2
0
6
3
6
4
1
1
11
5
2023
Vô địch
1st
7
4
1
2
8
8
6
4
1
1
9
5
2025
Tứ kết
6th
5
3
1
1
10
6
6
4
0
2
12
3
2027
Chưa xác định
Chưa xác định
2029
Tổng
3 danh hiệu
26/35
111
51
29
31
162
117
138
92
29
17
272
99
^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
^4Khung đỏ: Chủ nhà
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Kết quả
St
T
H [7]
B
Bt
Bb
1992
Hạng tư
2
0
0
2
2
9
1995
Không giành quyền tham dự
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng
1/10
2
0
0
2
2
9
Kết quả thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]
2025
[sửa | sửa mã nguồn]Burundi v Bờ Biển Ngà
21 tháng 3Vòng loại FIFA World Cup 2026
Burundi
0–1
Bờ Biển Ngà
Meknes, Maroc
19:00 GMT
Chi tiết
Guessand 16'
Sân vận động: Sân vận động Honneur Lượng khán giả: 1,500Trọng tài: Samir Guezzaz (Maroc)
Bờ Biển Ngà v Gambia
25 tháng 3Vòng loại FIFA World Cup 2026
Bờ Biển Ngà
1–0
Gambia
Abidjan, Bờ Biển Ngà
19:00 GMT
Haller 15'
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Lượng khán giả: 19,471Trọng tài: Ring Nyier Akech Malong (Nam Sudan)
Bờ Biển Ngà v New Zealand
7 tháng 6Giao hữu
Bờ Biển Ngà
0–1
New Zealand
Toronto, Canada
19:00 UTC-4
Chi tiết
Just 41'
Sân vận động: BMO Field
Canada v Bờ Biển Ngà
10 tháng 6Giao hữu
Canada
0–0(4–5 p)
Bờ Biển Ngà
Toronto, Canada
20:30 UTC-4
Sân vận động: BMO Field Lượng khán giả: 18,489[8]Trọng tài: Filip Dujic (Canada)
Loạt sút luân lưu
J. David
Choinière
Cornelius
Oluwaseyi
Koné
De Fougerolles
Akpa
Gbane
Boga
Latte Lath
Kessié
Diomande
Bờ Biển Ngà v Burundi
5 tháng 9Vòng loại FIFA World Cup 2026
Bờ Biển Ngà
1–0
Burundi
Abidjan, Bờ Biển Ngà
19:00 UTC±0
Bayo 3'
Report (FIFA)
Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Trọng tài: Bouchra Karboubi (Maroc)
Gabon v Bờ Biển Ngà
9 tháng 9Vòng loại FIFA World Cup 2026
Gabon
0–0
Bờ Biển Ngà
Franceville, Gabon
Sân vận động: Sân vận động Franceville
Seychelles v Bờ Biển Ngà
10 tháng 10Vòng loại FIFA World Cup 2026
Seychelles
0–7
Bờ Biển Ngà
Saint Pierre, Mauritius
17:00 UTC+4
Chi tiết
Sangaré 7' (ph.đ.)
Agbadou 17'
Diakité 32'
Guessand 39'
Diomande 55'
Adingra 67'
Kessié 90'
Sân vận động: Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or Trọng tài: Jean Ishimwe (Rwanda)
Bờ Biển Ngà v Kenya
14 tháng 10Vòng loại FIFA World Cup 2026
Bờ Biển Ngà
3–0
Kenya
Abidjan, Bờ Biển Ngà
19:00 UTC±0
Kessié 7'
Diomande 54'
Diallo 84'
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Alassane Ouattara Lượng khán giả: 29,714Trọng tài: Naby Laye Touré (Guinea)
Ả Rập Xê Út v Bờ Biển Ngà
14 tháng 11Giao hữu
Ả Rập Xê Út
1–0
Bờ Biển Ngà
Jeddah, Ả Rập Xê Út
19:30 UTC+3
Abu Al-Shamat 8'
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Lượng khán giả: 2,271Trọng tài: Yahya Almulla (UAE)
Oman v Bờ Biển Ngà
18 tháng 11Giao hữu
Oman
0–2
Bờ Biển Ngà
Seeb, Oman
19:00 UTC+4
Chi tiết
Bayo 9'
Krasso 25'
Sân vận động: Sân vận động Al-Seeb Trọng tài: Mohammed Khaled Al Hoish (Ả Rập Xê Út)
Bờ Biển Ngà v Mozambique
24 tháng 12Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025
Bờ Biển Ngà
v
Mozambique
Marrakesh, Maroc
18:00
Sân vận động: Sân vận động Marrakech
Bờ Biển Ngà v Cameroon
28 tháng 12Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025
Bờ Biển Ngà
v
Cameroon
Marrakesh, Maroc
18:00
Sân vận động: Sân vận động Marrakech
Gabon v Bờ Biển Ngà
31 tháng 12Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025
Gabon
v
Bờ Biển Ngà
Marrakesh, Maroc
20:30
Sân vận động: Sân vận động Marrakech
2026
[sửa | sửa mã nguồn]Bờ Biển Ngà v Ecuador
14 tháng 6Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
Bờ Biển Ngà
v
Ecuador
Philadelphia, Hoa Kỳ
19:00 UTC-4
Chi tiết
Sân vận động: Lincoln Financial Field
Đức v Bờ Biển Ngà
20 tháng 6Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
Đức
v
Bờ Biển Ngà
Toronto, Canada
16:00 UTC-4
Chi tiết
Sân vận động: BMO Field
Curaçao v Bờ Biển Ngà
25 tháng 6Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
Curaçao
v
Bờ Biển Ngà
Philadelphia, Hoa Kỳ
16:00 UTC-4
Chi tiết
Sân vận động: Lincoln Financial Field
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc Cúp bóng đá châu Phi 2025.[9]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu với Oman.
Số
VT
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Trận
Bàn
Câu lạc bộ
1TM
Yahia Fofana
21 tháng 8, 2000 (25 tuổi)
29
0
Çaykur Rizespor
1TM
Alban Lafont
23 tháng 1, 1999 (27 tuổi)
2
0
Panathinaikos
1TM
Mohamed Koné
7 tháng 3, 2002 (23 tuổi)
0
0
Charleroi
2HV
Ghislain Konan
27 tháng 12, 1995 (30 tuổi)
47
0
Gil Vicente
2HV
Odilon Kossounou
4 tháng 1, 2001 (25 tuổi)
30
0
Atalanta
2HV
Evan Ndicka
20 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
23
0
Roma
2HV
Willy Boly
3 tháng 2, 1991 (34 tuổi)
22
1
Nottingham Forest
2HV
Jean-Philippe Gbamin
25 tháng 9, 1995 (30 tuổi)
22
0
Metz
2HV
Emmanuel Agbadou
7 tháng 6, 1997 (28 tuổi)
16
2
Wolverhampton Wanderers
2HV
Guéla Doué
17 tháng 10, 2002 (23 tuổi)
12
1
Strasbourg
2HV
Ousmane Diomande
4 tháng 12, 2003 (22 tuổi)
10
1
Sporting CP
2HV
Christopher Opéri
29 tháng 4, 1997 (28 tuổi)
10
0
İstanbul Başakşehir
2HV
Armel Zohouri
5 tháng 4, 2001 (24 tuổi)
4
0
Iberia 1999
3TV
Franck Kessié (đội trưởng)
19 tháng 12, 1996 (29 tuổi)
96
15
Al-Ahli
3TV
Jean Michaël Seri
19 tháng 7, 1991 (34 tuổi)
62
4
Maribor
3TV
Ibrahim Sangaré
2 tháng 12, 1997 (28 tuổi)
52
12
Nottingham Forest
3TV
Wilfried Zaha
10 tháng 11, 1992 (33 tuổi)
33
5
Charlotte
3TV
Seko Fofana
7 tháng 5, 1995 (30 tuổi)
26
7
Rennes
3TV
Christ Inao Oulaï
6 tháng 4, 2006 (19 tuổi)
2
0
Trabzonspor
4TĐ
Sébastien Haller
22 tháng 6, 1994 (31 tuổi)
35
11
Utrecht
4TĐ
Jean-Philippe Krasso
17 tháng 7, 1997 (28 tuổi)
25
8
Paris
4TĐ
Oumar Diakité
20 tháng 12, 2003 (22 tuổi)
25
6
Cercle Brugge
4TĐ
Amad Diallo
11 tháng 7, 2002 (23 tuổi)
11
2
Manchester United
4TĐ
Vakoun Issouf Bayo
10 tháng 1, 1997 (29 tuổi)
9
3
Udinese
4TĐ
Yan Diomande
14 tháng 11, 2006 (19 tuổi)
4
2
RB Leipzig
4TĐ
Bazoumana Touré
2 tháng 3, 2006 (19 tuổi)
1
0
TSG Hoffenheim
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]
Vt
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Số trận
Bt
Câu lạc bộ
Lần cuối triệu tập
TM
Charles Folly Ayayi
29 tháng 12, 1990 (35 tuổi)
8
0
ASEC Mimosas
v. Gabon, 9 tháng 9 năm 2025
TM
Badra Ali Sangaré
30 tháng 5, 1986 (39 tuổi)
31
0
Baroka
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
HV
Clément Akpa
24 tháng 11, 2001 (24 tuổi)
4
0
Auxerre
v. Oman, 18 tháng 11 năm 2025
HV
Junior Diaz
23 tháng 7, 2003 (22 tuổi)
1
0
Brest
v. Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
HV
Wilfried Singo
25 tháng 12, 2000 (25 tuổi)
31
0
Galatasaray
v. Seychelles, 10 tháng 10 năm 2025 INJ
HV
Luck Zogbé
24 tháng 3, 2005 (20 tuổi)
4
0
Brest
v. Gabon, 9 tháng 9 năm 2025
HV
Cédric Kipré
9 tháng 12, 1996 (29 tuổi)
1
0
Ipswich Town
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
HV
Hassane Kamara
5 tháng 3, 1994 (31 tuổi)
11
0
Udinese
v. Gambia, 25 tháng 3 năm 2025
TV
Parfait Guiagon
22 tháng 2, 2001 (24 tuổi)
4
0
Charleroi
Cúp bóng đá châu Phi 2025 PRE
TV
Mario Dorgeles
7 tháng 8, 2004 (21 tuổi)
4
0
Braga
v. Oman, 18 tháng 11 năm 2025
TV
Pacôme Zouzoua
30 tháng 4, 1997 (28 tuổi)
6
0
Young Africans
v. Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
TV
Kader Keïta
6 tháng 11, 2000 (25 tuổi)
1
0
Rapid Bucharest
v. Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
TV
Mohamed Diomande
30 tháng 10, 2001 (24 tuổi)
8
0
Rangers
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TV
Jean Thierry Lazare
7 tháng 3, 1998 (27 tuổi)
7
0
Kifisia
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TV
Mory Gbane
22 tháng 12, 2000 (25 tuổi)
2
0
Reims
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TV
Jean-Eudes Aholou
20 tháng 3, 1994 (31 tuổi)
7
0
Umm-Salal
v. Gambia, 25 tháng 3 năm 2025
TV
Hamed Traorè
16 tháng 2, 2000 (25 tuổi)
13
2
Marseille
v. Burundi, 21 tháng 3 năm 2025 INJ
TĐ
Evann Guessand
1 tháng 7, 2001 (24 tuổi)
15
2
Aston Villa
Cúp bóng đá châu Phi 2025 PRE
TĐ
Richard Kone
15 tháng 7, 2003 (22 tuổi)
1
0
Queens Park Rangers
v. Oman, 18 tháng 11 năm 2025
TĐ
Nicolas Pépé
29 tháng 5, 1995 (30 tuổi)
52
11
Villarreal
v. Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
TĐ
Simon Adingra
1 tháng 1, 2002 (24 tuổi)
26
4
Sunderland
v. Kenya, 14 tháng 10 năm 2025
TĐ
Jérémie Boga
3 tháng 1, 1997 (29 tuổi)
24
1
Nice
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TĐ
Emmanuel Latte Lath
1 tháng 1, 1999 (27 tuổi)
4
0
Atlanta United
v. Canada, 10 tháng 6 năm 2025
TĐ
Bénie Traoré
30 tháng 11, 2002 (23 tuổi)
5
0
Basel
v. Burundi, 21 tháng 3 năm 2025 INJ
INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 6 tháng 1 năm 2024Didier Zokora là cầu thủ thi đấu nhiều nhất với 123 trận.Didier Drogba là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 65 bàn.
Chơi nhiều trận nhất
#
Tên cầu thủ
Thời gian
Số trận
Bàn thắng
1
Didier Zokora
2000–2014
123
1
2
Kolo Touré
2000–2015
119
7
3
Max Gradel
2011–
112
17
4
Didier Drogba
2002–2014
104
65
5
Siaka Tiéné
2000–2015
100
2
=
Yaya Touré
2004–2016
19
7
Salomon Kalou
2007–2018
97
28
8
Abdoulaye Traoré
1984–1996
88
50
9
Arthur Boka
2004–2015
87
1
10
Boubacar Barry
2000–2015
86
0
Ghi nhiều bàn thắng nhất
#
Tên cầu thủ
Thời gian thi đấu
Bàn thắng
Số trận
1
Didier Drogba
2002–2014
65
104
2
Abdoulaye Traoré
1986–1996
29
49
3
Salomon Kalou
2007–2018
28
97
4
Joël Tiéhi
1987–1999
25
40
5
Gervinho
2007–2021
23
88
6
Ibrahima Bakayoko
1996–2002
22
40
7
Laurent Pokou
1967–1980
19
62
=
Yaya Touré
2004–2016
100
9
Aruna Dindane
2000–2010
18
62
10
Wilfried Bony
2010–2019
17
58
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
^ "FIFA". fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021.
^ "Cote d'Ivoire agrees CAF timetable shift". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
^ "Host nation Ivory Coast continues miraculous run to AFCON final to set up a matchup against Nigeria". CNN. ngày 11 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.
^ "Nigeria 1–2 Ivory Coast". BBC Sport. ngày 11 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.
^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
^ "Canada wins inaugural Canadian Shield Tournament despite penalty shootout loss to Ivory Coast". CBC. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
^ "LA liste Elim. Mondial 2026 (7e et 8e j.) la liste des joueurs sélectionnés". Facebook. Fédération Ivoirienne de Football. ngày 27 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà Lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Danh hiệu
Tiền nhiệm:Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi1992
Kế nhiệm:Nigeria
Tiền nhiệm:Nigeria
Vô địch châu Phi2015
Kế nhiệm:Cameroon
x
t
s
Bóng đá Bờ Biển Ngà
Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà
Đội tuyển quốc gia
Nam
ĐTQG
U-23
U-20
U-17
Nữ
ĐTQG
U-20
U-17
Các giải đấu
Ligue 1
Ligue 2
Championnat D3
Giải đấu cúp
Cúp bóng đá Bờ Biển Ngà
Coupe Houphouët-Boigny
Câu lạc bộ
Sân vận động
x
t
s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi (CAF)
Bắc Phi (UNAF)
Algérie
Ai Cập
Libya
Maroc
Tunisia
Tây Phi (WAFU)
Bénin
Burkina Faso
Cabo Verde
Gambia
Ghana
Guinée
Guiné-Bissau
Bờ Biển Ngà
Liberia
Mali
Mauritanie
Niger
Nigeria
Sénégal
Sierra Leone
Togo
Đông Phi (CECAFA)
Burundi
Djibouti
Eritrea
Ethiopia
Kenya
Rwanda
Somalia
Nam Sudan
Sudan
Tanzania
Uganda
Zanzibar1
Trung Phi (UNIFFAC)
Cameroon
Trung Phi
Tchad
CH Congo
CHDC Congo
Guinea Xích Đạo
Gabon
São Tomé và Príncipe
Nam Phi (COSAFA)
Angola
Botswana
Comoros
Lesotho
Madagascar
Malawi
Mauritius
Mozambique
Namibia
Seychelles
Nam Phi
Eswatini
Zambia
Zimbabwe
Khác
Réunion1
1 Thành viên dự khuyết của CAF nhưng không phải thành viên FIFA
x
t
s
Bóng đá quốc tế
FIFA
Liên đoàn
Đội tuyển
Giải đấu
Cúp thế giới
U-20
U-17
Thế vận hội
Thế vận hội Trẻ
Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
Bảng xếp hạng thế giới
Giải thưởng FIFA The Best
Dòng thời gian
Châu Phi
CAF – Cúp bóng đá châu Phi
U-23
U-20
U-17
Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Nations League
Châu Á
AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
U-23
U-20
U-17
U-14
Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
Liên khu vực (AFF-EAFF)
Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
U-21
U-19
U-17
Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
CONCACAF – Cúp Vàng
U-20
U-17
U-15
Nations League
Châu Đại Dương
OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
U-19
U-16
Nam Mỹ
CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
U-20
U-17
U-15
Không phải FIFA
CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
Đại hội Thể thao châu Phi
Đại hội Thể thao châu Á
Trung Mỹ
Trung Mỹ và Caribe
Đại hội Thể thao Đông Á
Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
Đảo Ấn Độ Dương
Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
Đại hội Địa Trung Hải
Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Đại hội Thể thao Nam Á
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ