Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiUAEFA
Liên đoàn châu lụcAFC
Huấn luyện viên trưởngCosmin Olăroiu
Đội trưởngKhalid Eisa
Thi đấu nhiều nhấtAdnan Al Talyani (161)
Ghi bàn nhiều nhấtAli Mabkhout (85)
Mã FIFAUAE
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 67 Giảm 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất42 (tháng 11 năm 1998)
Thấp nhất138 (tháng 1 năm 2012)
Trận quốc tế đầu tiên
 UAE 1–0 Qatar  (Ả Rập Xê Út; 17 tháng 3 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE  (Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 UAE 0–8 Brasil  (Abu Dhabi; 12 tháng 11 năm 2005)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (tiếng Ả Rập: منتخب الإمَارَاتُ الْعَرَبِيَّةُ الْمُتَّحِدَة لِكُرَّةُ الْقَدَم) là đại diện của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và hoạt động dưới sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAEFA).

Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1990 tại Ý và để thua cả ba trận vòng bảng trước Tây Đức, Nam Tư và Colombia. UAE từng giành hạng tư tại Asian Cup 1992 và vị trí á quân tại Asian Cup 1996 với tư cách đội chủ nhà. Đội đã hai lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh Ả Rập (2007 và 2013). Tại Asian Cup 2015, UAE xếp hạng ba chung cuộc và khi đăng cai năm 2019, đội dừng bước ở vòng bán kết.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu đầu tiên của đội diễn ra vào ngày 17 tháng 3 năm 1972 gặp Qatar tại Sân vận động Hoàng tử Faisal bin Fahd, với bàn thắng duy nhất được ghi bởi Ahmed Chowbi. Sau đó, đội gặp thêm ba đối thủ Ả Rập khác, thua 0–4 và 0–7 trước Ả Rập Xê Út và Kuwait, nhưng thắng Bahrain 3–0. Sau bốn kỳ tham dự Cúp Vùng Vịnh từ năm 1972, UAE đăng cai giải đấu năm 1982 và một lần nữa giành vị trí thứ ba như hai kỳ trước.

Năm 1980, UAE lần đầu tiên giành quyền tham dự Asian Cup tại Kuwait, nằm cùng bảng với đội vô địch Kuwait, á quân Hàn Quốc, cùng Malaysia và Qatar. Đội hòa Kuwait 1–1, thua ba trận còn lại và xếp thứ 5 bảng, đứng thứ 9/10 đội toàn giải. UAE cũng góp mặt ở hai kỳ tiếp theo (1984 tại Singapore và 1988 tại Qatar) nhưng đều bị loại từ vòng bảng. Chiến thắng đầu tiên ở Asian Cup đến vào ngày 7 tháng 12 năm 1984 trước Ấn Độ dưới sự dẫn dắt của HLV Heshmat Mohajerani. Năm 1984, Mohajerani từ chức, Carlos Alberto Parreira lên thay và dẫn dắt UAE tại Asian Cup 1988, sau đó rời ghế HLV. Ông được thay bởi Mário Zagallo, người đã giúp UAE lần đầu tiên giành quyền dự World Cup 1990 tại Ý. Tuy nhiên, Zagallo từ chức trước giải và Parreira trở lại. Tại World Cup, UAE thua cả ba trận, ghi được 2 bàn và thủng lưới 11 bàn. Sau World Cup, Parreira bị sa thải.

Tại Asian Cup 1992 và 1996, UAE lần lượt giành hạng tư và ngôi á quân – những thành tích cao nhất tính đến thời điểm đó. Đội cũng tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 1997 do được trao suất nhờ Ả Rập Xê Út đăng cai. UAE không vượt qua vòng loại Asian Cup 2000 tại Liban và đứng cuối bảng ở Cúp Vùng Vịnh 2002 tại Ả Rập Xê Út. Ở ba kỳ Asian Cup tiếp theo, đội đều bị loại từ vòng bảng. Tại giải 2004 và 2007, UAE bị loại bởi các tân binh Jordan và Việt Nam. Năm 2011, đội rời giải mà không ghi nổi bàn nào. Giai đoạn này, UAE từng bổ nhiệm nhiều HLV danh tiếng như Carlos Queiroz, Roy Hodgson hay Dick Advocaat. Năm 2006, Bruno Metsu được bổ nhiệm và đã giúp UAE giành chức vô địch Cúp Vùng Vịnh 2007.

Sau nhiều năm thuê HLV ngoại, năm 2012, UAE bổ nhiệm HLV đội tuyển Olympic – Mahdi Ali – dẫn dắt đội tuyển quốc gia. Ông xây dựng lực lượng từ các cầu thủ trẻ mà mình từng huấn luyện trước đó. Kết quả, UAE giành chức vô địch Cúp Vùng Vịnh lần thứ hai vào năm 2013. Tại Asian Cup 2015, UAE thắng Qatar 4–1, thắng Bahrain 2–1 và thua Iran 0–1 ở vòng bảng. Với vị trí nhì bảng, đội vào tứ kết và tạo cú sốc khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản trên chấm luân lưu. Ở bán kết, UAE thua chủ nhà Úc 0–2, sau đó thắng Iraq 3–2 trong trận tranh hạng ba. Ở vòng loại World Cup 2018, UAE đứng thứ 4 bảng B nên không thể giành vé tham dự. Tiền đạo Ahmed Khalil là chân sút hàng đầu. Sau đó, Mahdi Ali từ chức.[2] Năm 2019, UAE đăng cai Asian Cup lần thứ hai. Khi đó, đội được dẫn dắt bởi HLV người Ý – Alberto Zaccheroni. Ở giải này, UAE vào đến bán kết. Tại tứ kết, đội ghi bàn thắng lịch sử vào lưới Úc để lần đầu đánh bại đối thủ này.[3] Ở bán kết gặp Qatar, một số khán giả đã ném giày dép xuống sân sau khi Qatar ghi bàn thứ hai.[4] UAE thua 0–4, đánh dấu thất bại đầu tiên trước Qatar kể từ năm 2001.

UAE bước vào vòng loại thứ hai World Cup 2022 và nằm chung bảng với toàn các đối thủ Đông Nam Á. Khi đó, đội đã bổ nhiệm HLV người Hà Lan Bert van Marwijk. Tuy nhiên, sau hai thất bại liên tiếp trên sân khách trước Thái Lan và Việt Nam cùng với việc bị loại ngay từ vòng bảng Cúp Vùng Vịnh lần thứ 24, Van Marwijk bị sa thải.[5] Sau đó, UAE gây bất ngờ khi quyết định nhập tịch ba cầu thủ Nam Mỹ là Sebastián Tagliabúe (Argentina), Caio Canedo Corrêa và Fábio Virginio de Lima (Brazil) – điều chưa từng có tiền lệ kể từ khi thành lập đội tuyển.[6] Tuy nhiên, đội bóng lại rơi vào giai đoạn bất ổn trên băng ghế huấn luyện với ba HLV khác nhau, trước khi buộc phải mời Van Marwijk trở lại vì thiếu lựa chọn. Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, AFC quyết định tổ chức các trận còn lại của vòng loại thứ hai tại một quốc gia.[7] UAE được chọn làm chủ nhà bảng G và tận dụng lợi thế sân nhà để lội ngược dòng, thắng liền 4 trận và giành vé vào vòng loại thứ ba, nơi họ phải đối đầu với các “ông lớn” Iran và Hàn Quốc.[8]

Ở vòng loại thứ ba, UAE khởi đầu kém ấn tượng: chỉ thắng 1/6 trận đầu tiên (1–0 trước Liban), hòa 3 và thua 2. Thêm vào đó, phong độ dưới mức kỳ vọng tại Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập 2021 (dừng chân ở tứ kết) khiến Van Marwijk một lần nữa bị sa thải.[9][10][11] UAE sau đó bổ nhiệm HLV người Argentina – Rodolfo Arruabarrena – và kết quả khởi sắc hơn, thắng 2/4 trận, trong đó có chiến thắng ấn tượng 1–0 trên sân nhà trước Hàn Quốc (đã sớm giành vé). Thành tích này giúp UAE vào vòng play-off liên khu vực, nuôi hy vọng trở lại World Cup lần đầu tiên kể từ 1990, đối đầu với đối thủ quen thuộc là Úc (từng bị UAE đánh bại ở lần gặp gần nhất).[12] Tuy nhiên, UAE không tận dụng được lợi thế địa lý khi trận play-off diễn ra ở nước láng giềng Qatar. Họ để thua Úc 1–2 bởi cú sút sấm sét ở phút 84 của Ajdin Hrustic, qua đó bỏ lỡ tấm vé World Cup thứ hai trong lịch sử. Sau đó, Úc tiếp tục thắng Peru – một đại diện Nam Mỹ đang trổi dậy – để giành vé dự giải.[13]

Ban huấn luyện hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật: tháng 4 năm 2025[14]

Chức vụ Họ và tên
Huấn luyện viên trưởng România Cosmin Olăroiu
Trợ lý HLV România Cătălin Necula
România Gabriel Caramarin
HLV thủ môn România Eugen Nae
HLV thể lực Brasil Leandro Alub
Trưởng bộ phận tuyển trạch Brasil Ferdinando Montebello
Quản lý đội Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohamed Albalooshi
Điều phối truyền thông Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Salim Alnaqbi
Bác sĩ đội tuyển Brasil Flavio Cruz
Phiên dịch Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hussein Fakih
Phân tích trận đấu Canada Karim Tayara

România Rareş Ene

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1970 Lãnh thổ bảo hộ của  Anh Quốc Lãnh thổ bảo hộ của  Anh Quốc
Tây Đức 1974 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Argentina 1978 Rút lui Rút lui
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 5 4
Ý 1990 Vòng bảng 24th 3 0 0 3 2 11 9 4 4 1 16 7
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 8 6 1 1 19 4
Pháp 1998 12 5 4 3 16 13
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 16 7 2 7 31 20
Đức 2006 6 3 1 2 6 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 16 4 3 9 19 24
Brasil 2014 8 2 1 5 14 16
Nga 2018 18 9 3 6 35 17
Qatar 2022 19 9 3 7 31 16
Canada México Hoa Kỳ 2026 20 10 5 5 36 16
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 0/12 3 0 0 3 2 11 136 61 28 47 230 143
Thành tích tại World Cup
Trận đấu đầu tiên  UAE 0–2 Colombia 

(9 tháng 6 năm 1990; Bologna, Ý)

Trận thắng đậm nhất
Trận thua đậm nhất  Tây Đức 5–1 UAE 

(15 tháng 6 năm 1990; Milan, Ý)

Thành tích tốt nhất Vòng bảng năm 1990
Thành tích tệ nhất Vòng bảng năm 1990

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 đến Thái Lan 1972 Lãnh thổ bảo hộ của  Anh Quốc Lãnh thổ bảo hộ của  Anh Quốc
Iran 1976 Không tham gia Không tham gia
Kuwait 1980 Vòng bảng 9th 4 0 1 3 3 9 3 1 2 0 2 0
Singapore 1984 6th 4 2 0 2 3 8 4 3 0 1 24 2
Qatar 1988 8th 4 1 0 3 2 4 5 4 1 0 12 1
Nhật Bản 1992 Hạng 4 4th 5 1 3 1 3 4 2 2 0 0 6 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Á quân 2nd 6 4 2 0 8 3 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Liban 2000 Không vượt qua vòng loại 4 3 0 1 12 2
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 1 5 6 4 1 1 13 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 12th 3 1 0 2 3 6 6 4 1 1 11 6
Qatar 2011 13th 3 0 1 2 0 4 4 3 0 1 7 1
Úc 2015 Hạng 3 3rd 6 3 1 2 10 8 6 5 1 0 18 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Hạng 3 4th 6 3 2 1 8 8 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Qatar 2023 Vòng 1/8 10th 4 1 2 1 6 5 8 6 0 2 23 7
Ả Rập Xê Út 2027 Vượt qua vòng loại 6 5 1 0 16 2
Tổng Á quân 12/13 48 16 14 19 47 64 54 40 7 7 144 32
Thành tích tại Asian Cup
Trận đấu đầu tiên  UAE 1–1 Kuwait 

(15 tháng 9 năm 1980; Thành phố Kuwait, Kuwait)

Trận thắng đậm nhất  UAE 4–1 Qatar 

(11 tháng 1 năm 2015; Canberra, Úc)

Trận thua đậm nhất  Trung Quốc 5–0 UAE 

(11 tháng 12 năm 1984; Kallang, Singapore)

Thành tích tốt nhất Á quân năm 1996
Thành tích tệ nhất Vòng bảng năm 1980, 1984, 1988, 2004, 2007, 2011

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Ả Rập Xê Út 1992 và Ả Rập Xê Út 1995 Không vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 8
México 1999 đến Nga 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 8

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Á vận hội
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1962-1982 Không tham gia
Hàn Quốc 1986 Tứ kết 5 3 2 0 7 4
Trung Quốc 1990 Không tham gia
Nhật Bản 1994 Tứ kết 4 1 2 1 6 5
Thái Lan 1998 Vòng bảng 4 1 1 2 5 10
Tổng Tứ kết 13 5 5 3 18 19

Cúp bóng đá vùng Vịnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Gulf Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Ả Rập Xê Út 1972 Hạng 3 3 1 0 2 1 11
Kuwait1974 Hạng 4 4 1 1 2 5 9
Qatar 1976 Hạng 5 6 0 2 4 4 13
Iraq 1979 Hạng 6 6 1 0 5 5 18
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Hạng 3 5 3 0 2 7 6
Oman 1984 Hạng 4 6 2 3 1 5 4
Bahrain 1986 Á quân 6 3 2 1 10 7
Ả Rập Xê Út 1988 Á quân 6 3 2 1 7 4
Kuwait 1990 Hạng 5 4 0 2 2 2 8
Qatar 1992 Hạng 4 5 3 0 2 4 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Á quân 5 3 2 0 7 1
Oman 1996 Hạng 4 5 1 3 1 5 5
Bahrain 1998 Hạng 3 5 2 1 2 5 7
Ả Rập Xê Út 2002 Hạng 6 5 1 0 4 3 7
Kuwait 2003–04 Hạng 5 6 2 1 3 6 7
Qatar 2004 Vòng bảng 3 0 2 1 4 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Vô địch 5 4 0 1 8 1
Oman 2009 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
Yemen 2010 Bán kết 4 1 2 1 3 2
Bahrain 2013 Vô địch 5 5 0 0 10 3
Ả Rập Xê Út 2014 Hạng 3 5 2 2 1 7 5
Kuwait 2017–18 Á quân 5 1 4 0 1 0
Qatar 2019 Vòng bảng 3 1 0 2 5 6
Iraq 2023 Vòng bảng 3 0 1 2 2 4
Kuwait 2024–25 Vòng bảng 3 0 2 1 3 4
Ả Rập Xê Út 2026 Vượt qua vòng loại
Tổng Vô địch 117 41 31 42 122 143

Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập

[sửa | sửa mã nguồn]
FIFA Arab Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Liban 1963 Không tham dự
Kuwait 1964
Iraq 1966
Ả Rập Xê Út 1985
Jordan 1988
Syria 1992
Qatar 1998 Hạng 4 4 1 0 3 6 8
Kuwait 2002 Không tham dự
2009 Hủy bỏ
Ả Rập Xê Út 2012 Không tham dự
Qatar 2021 Tứ kết 4 2 0 2 3 7
Qatar 2025 Chưa xác định
Tổng 2/10 8 3 0 5 9 15

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 với Iraq vào ngày 13 đến 18 tháng 11 năm 2025.[15]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu với Iraq.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Adel Al-Hosani 23 tháng 8, 1989 (36 tuổi) 1 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
17 1TM Khalid Eisa (đội trưởng) 15 tháng 9, 1989 (36 tuổi) 94 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
22 1TM Hamad Al-Meqebaali 13 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 1 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
2 2HV Rúben Canedo 19 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 6 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda
3 2HV Lucas Pimenta 17 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 10 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda
4 2HV Kouame Autonne 22 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 15 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
5 2HV Ala Zhir 7 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 5 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda
8 2HV Richard Akonnor 6 tháng 2, 2004 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
16 2HV Marcus Meloni 25 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 16 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
19 2HV Khaled Ibrahim 17 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 24 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
6 3TV Abdullah Ramadan 7 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 53 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
7 3TV Ali Saleh 22 tháng 1, 2000 (25 tuổi) 49 6 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl
9 3TV Harib Abdalla 26 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 43 8 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
12 3TV Gastón Álvarez Suárez 5 tháng 4, 1993 (32 tuổi) 2 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli
13 3TV Gustavo Alemão 23 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr
14 3TV Nicolás Giménez 16 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 6 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl
15 3TV Yahia Nader 11 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 25 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
18 3TV Majid Rashid 16 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 20 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
20 3TV Luanzinho 21 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 7 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
10 4 Caio Lucas 19 tháng 4, 1994 (31 tuổi) 7 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
11 4 Caio Canedo 9 tháng 8, 1990 (35 tuổi) 60 10 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda
21 4 Bruno 10 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 14 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
23 4 Sultan Adil 4 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 17 8 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli

Triệu tập gần nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ali Khasif 9 tháng 6, 1987 (38 tuổi) 74 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Iraq, 13 tháng 11 năm 2025PRE
TM Fahad Al-Dhanhani 3 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 2 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas v.  Qatar, 14 tháng 10 năm 2025
TM Adli Mohamed 14 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr Trại huấn luyện bóng đá Áo, 25 tháng 7–6 tháng 8 năm 2025
TM Khaled Tawhid 16 tháng 2, 2004 (21 tuổi) 1 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Iran, 20 tháng 3 năm 2025
HV Mohammed Rabii 29 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 1 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Iraq, 13 tháng 11 năm 2025
HV Khalifa Al Hammadi 7 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 54 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Iraq, 13 tháng 11 năm 2025 PRE
HV Erik 18 tháng 2, 2001 (24 tuổi) 3 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Qatar, 14 tháng 10 năm 2025
HV Zayed Sultan 11 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 16 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  Oman, 11 tháng 10 năm 2025PRE
HV Saša Ivković 13 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 3 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Bahrain, 8 tháng 9 năm 2025
HV Bader Nasser 16 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 14 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Kyrgyzstan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Abdulrahman Saleh 13 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 3 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl v.  Kyrgyzstan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Mohammed Al-Attas 5 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 33 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira v.  CHDCND Triều Tiên, 25 tháng 3 năm 2025
HV Abdulla Idrees 16 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 19 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Iran, 20 tháng 3 năm 2025
HV Khamis Al-Mansoori 15 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26
HV Faris Khalil 8 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26
HV Khalid Al-Hashemi 18 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 16 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain v.  Qatar, 19 tháng 11 năm 2024
TV Yahya Al-Ghassani 18 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 35 10 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al Ahli v.  Iraq, 13 tháng 11 năm 2025 PRE
TV Majed Hassan 1 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 70 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  Qatar, 14 tháng 10 năm 2025
TV Fábio Lima 30 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 44 17 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl v.  Qatar, 14 tháng 10 năm 2025
TV Saile Souza 19 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Kalba v.  Qatar, 14 tháng 10 năm 2025
TV Mackenzie Hunt 14 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 9 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas v.  Oman, 11 tháng 10 năm 2025 PRE
TV Mohammed Abdulbasit 19 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 8 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  Oman, 11 tháng 10 năm 2025 PRE
TV Lithierry 14 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 1 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ajman Trại huấn luyện bóng đá Áo, 25 tháng 7–6 tháng 8 năm 2025
TV Abdulla Hamad 18 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 20 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  Kyrgyzstan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Tahnoon Al-Zaabi 10 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 37 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wahda v.  CHDCND Triều Tiên, 25 tháng 3 năm 2025
TV Isam Faiz 6 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 9 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ajman v.  CHDCND Triều Tiên, 25 tháng 3 năm 2025
TV Jonatas Santos 16 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 2 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Nasr v.  CHDCND Triều Tiên, 25 tháng 3 năm 2025
TV Mohammed Abbas 30 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 9 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26
TV Solomon Sosu 5 tháng 3, 2005 (20 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26
Mohamed Awadalla 16 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 1 0 Ba Lan Lechia Gdańsk v.  Iraq, 13 tháng 11 năm 2025PRE
Álvaro 27 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 3 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Bataeh v.  Oman, 11 tháng 10 năm 2025 PRE
Junior Ndiaye 29 tháng 3, 2005 (20 tuổi) 0 0 Pháp Montpellier v.  Kyrgyzstan, 10 tháng 6 năm 2025
Fahad Badr 9 tháng 3, 2001 (24 tuổi) 4 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Bị đình chỉ
  • INJ = Rút khỏi danh sách do chấn thương
  • UNF = Rút khỏi danh sách do tình trạng không đủ sức khỏe
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 6 năm 2025[16]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Algérie 7 2 2 3 5 5 0
 Andorra 1 0 1 0 0 0 0
 Angola 1 0 0 1 0 2 −2
 Argentina 1 0 0 1 0 5 –5
 Armenia 1 0 0 1 3 4 −1
 Úc 7 1 2 4 2 7 −5
 Azerbaijan 1 0 1 0 3 3 0
 Bahrain 32 14 7 12 53 46 +7
 Bangladesh 5 5 0 0 21 1 +20
 Belarus 2 1 0 1 3 3 0
 Bénin 2 0 1 1 0 1 −1
 Bolivia 1 0 1 0 0 0 0
 Brasil 1 0 0 1 0 8 −8
 Brunei 2 2 0 0 16 0 +16
 Bulgaria 6 1 0 5 4 14 −10
 Chile 1 0 0 1 0 2 −2
 Trung Quốc 11 2 5 4 7 17 −10
 Colombia 1 0 0 1 0 2 −2
 Costa Rica 1 1 0 0 4 1 +3
 Séc 2 0 1 1 1 6 −5
 Đan Mạch 1 0 1 0 1 1 0
 Cộng hòa Dominica 1 1 0 0 4 0 +4
 Ai Cập 9 1 4 4 6 10 −4
 Estonia 2 1 1 0 4 3 +1
 Phần Lan 1 0 1 0 1 1 0
 Gabon 1 0 0 1 0 1 −1
 Gambia 1 0 1 0 1 1 0
 Gruzia 1 1 0 0 1 0 +1
 Đức[a] 3 0 0 3 3 14 −11
 Haiti 1 0 0 1 0 1 −1
 Honduras 3 0 2 1 1 2 −1
 Hồng Kông 4 3 1 0 12 2 +10
 Hungary 2 0 0 2 1 6 −5
 Iceland 3 1 0 2 2 3 −1
 Ấn Độ 14 10 2 2 32 7 +25
 Indonesia 6 4 1 1 18 8 +10
 Iran 21 1 3 17 5 31 −27
 Iraq 30 7 12 11 29 43 −14
 Nhật Bản 20 6 8 6 18 22 −4
 Jordan 18 11 4 3 30 15 +15
 Kazakhstan 4 3 0 1 11 6 +5
 Kenya 1 0 1 0 2 2 0
 Kuwait 43 17 8 18 50 75 −25
 Kyrgyzstan 5 4 1 0 11 3 +8
 Lào 3 3 0 0 9 0 +9
 Liban 15 10 4 1 27 14 +12
 Libya 4 1 2 1 8 5 +3
 Litva 1 0 1 0 1 1 0
 Malaysia 12 10 0 2 32 7 +25
 Mauritanie 1 1 0 0 1 0 +1
 Mali 1 0 1 0 0 0 0
 Malta 2 0 2 0 1 1 0
 México 1 0 1 0 2 2 0
 Moldova 1 1 0 0 3 2 +1
 Maroc 4 1 3 0 4 3 +1
 Myanmar 2 2 0 0 3 0 +3
 Nepal 3 3 0 0 19 0 +19
 New Zealand 2 2 0 0 3 0 +3
 Niger 1 1 0 0 4 0 +4
 CHDCND Triều Tiên 13 4 5 4 11 13 −2
 Na Uy 3 0 2 1 2 5 −3
 Oman 33 15 12 6 45 24 +21
 Pakistan 5 5 0 0 17 4 +13
 Palestine 6 2 3 1 7 3 +4
 Paraguay 2 0 1 1 0 1 –1
 Perú 1 0 1 0 0 0 0
 Philippines 1 1 0 0 4 0 +4
 Ba Lan 3 0 0 3 2 10 −8
 Qatar 35 12 9 14 44 47 −3
 România 1 1 0 0 2 1 +1
 Nga 1 0 0 1 0 1 −1
 Ả Rập Xê Út 36 8 8 20 27 51 −24
 Serbia[b] 1 0 0 1 1 4 −3
 Sénégal 4 1 2 1 7 8 −1
 Singapore 6 5 1 0 16 5 +11
 Slovakia 3 0 0 3 2 5 −3
 Slovenia 2 0 2 0 3 3 0
 Nam Phi 1 1 0 0 1 0 +1
 Hàn Quốc 23 3 6 14 17 42 −25
 Sri Lanka 8 8 0 0 35 3 +32
 Sudan 2 2 0 0 6 2 +4
 Thụy Điển 2 1 0 1 2 3 −1
 Thụy Sĩ 4 2 0 2 3 4 −1
 Syria 24 13 8 3 37 18 +19
 Tajikistan 3 1 2 0 4 3 +1
 Thái Lan 13 8 3 2 21 12 +9
 Đông Timor 2 2 0 0 9 0 +9
 Togo 2 1 0 1 3 5 −2
 Trinidad và Tobago 2 0 1 1 3 5 −2
 Tunisia 5 0 0 5 2 10 −8
 Turkmenistan 4 2 1 1 9 4 +5
 Ukraina 1 0 1 0 1 1 0
 Uruguay 1 0 0 1 0 2 −2
 Uzbekistan 19 9 5 5 25 20 +5
 Venezuela 2 0 0 2 0 6 −6
 Việt Nam 7 5 0 2 16 6 +10
 Yemen[c] 15 12 0 3 34 14 +20
Tổng 630 259 163 211 895 759 +136
  1. ^ Bao gồm kết quả của Tây Đức
  2. ^ Bao gồm kết quả của Nam Tư.
  3. ^ Bao gồm kết quả của Bắc Yemen.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Includes matches against West Germany.
  3. ^ Includes matches against Yugoslavia.
  4. ^ Includes matches against North Yemen.
  5. ^ "UAE fires coach Van Marwijk after Qatar defeat". euronews. ngày 5 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  6. ^ "Why foreign footballers are getting UAE passports". gulfnews. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  7. ^ "AFC confirm hub venues for 2022 World Cup qualifiers". ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2023.
  8. ^ McAuley, John (ngày 15 tháng 6 năm 2021). "UAE advance to 2022 World Cup qualification third round after crucial win over Vietnam". The National (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2023.
  9. ^ "Group A: UAE beat Lebanon for first win". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  10. ^ "UAE crash out of Fifa Arab Cup with 5-0 quarter-final defeat in Qatar". ngày 11 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  11. ^ "Dutchman van Marwijk fired as UAE coach for second time". Reuters. ngày 12 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  12. ^ "Football: UAE stun South Korea to earn World Cup playoff with Australia | the Straits Times". ngày 30 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  13. ^ "United Arab Emirates 1-2 Australia: World Cup 2022 qualifying playoff – as it happened". TheGuardian.com. ngày 7 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  14. ^ Officials
  15. ^ "Our training camp squad is set" (Tweet). Twitter.com. UAE NT. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
  16. ^ "World Football Elo Ratings: United Arab Emirates". Eloratings.net. ngày 5 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Á (AFC)
Đông Nam Á (AFF)
  • Brunei
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Indonesia
  • Lào
  • Malaysia
  • Myanmar
  • Philippines
  • Singapore
  • Thái Lan
  • Úc
  • Việt Nam
Trung Á (CAFA)
  • Afghanistan
  • Iran
  • Kyrgyzstan
  • Tajikistan
  • Turkmenistan
  • Uzbekistan
Đông Á (EAFF)
  • Guam
  • Hàn Quốc
  • Hồng Kông2
  • Ma Cao2
  • Mông Cổ
  • Nhật Bản
  • Quần đảo Bắc Mariana1
  • CHDCND Triều Tiên
  • Trung Quốc
  • Đài Bắc Trung Hoa
Nam Á (SAFF)
  • Ấn Độ
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Maldives
  • Nepal
  • Pakistan
  • Sri Lanka
Tây Á (WAFF)
  • Ả Rập Xê Út
  • Bahrain
  • Iraq
  • Jordan
  • Kuwait
  • Liban
  • Oman
  • Palestine
  • Qatar
  • Syria
  • UAE
  • Yemen
Giải thể
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Nam Yemen
  • Mã Lai
Thành viên cũ
  • Israel (gia nhập UEFA năm 1994)
  • Kazakhstan (gia nhập UEFA năm 2002)
  • New Zealand (thành lập OFC năm 1966)
1 Không phải là thành viên FIFA. 2 FIFA và AFC sử dụng tên gọi Hồng Kông và Ma Cao còn EAFF dùng tên gọi Hồng Kông, Trung Quốc và Ma Cao, Trung Quốc.

Từ khóa » Việt Nam Vs Uae đá ở Nước Nào