Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
Có thể bạn quan tâm
| Hiệp hội | UAEFA | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | AFC | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Cosmin Olăroiu | ||
| Đội trưởng | Khalid Eisa | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Adnan Al Talyani (161) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Ali Mabkhout (85) | ||
| Mã FIFA | UAE | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 67 | ||
| Cao nhất | 42 (tháng 11 năm 1998) | ||
| Thấp nhất | 138 (tháng 1 năm 2012) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (tiếng Ả Rập: منتخب الإمَارَاتُ الْعَرَبِيَّةُ الْمُتَّحِدَة لِكُرَّةُ الْقَدَم) là đại diện của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và hoạt động dưới sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAEFA).
Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1990 tại Ý và để thua cả ba trận vòng bảng trước Tây Đức, Nam Tư và Colombia. UAE từng giành hạng tư tại Asian Cup 1992 và vị trí á quân tại Asian Cup 1996 với tư cách đội chủ nhà. Đội đã hai lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh Ả Rập (2007 và 2013). Tại Asian Cup 2015, UAE xếp hạng ba chung cuộc và khi đăng cai năm 2019, đội dừng bước ở vòng bán kết.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trận đấu đầu tiên của đội diễn ra vào ngày 17 tháng 3 năm 1972 gặp Qatar tại Sân vận động Hoàng tử Faisal bin Fahd, với bàn thắng duy nhất được ghi bởi Ahmed Chowbi. Sau đó, đội gặp thêm ba đối thủ Ả Rập khác, thua 0–4 và 0–7 trước Ả Rập Xê Út và Kuwait, nhưng thắng Bahrain 3–0. Sau bốn kỳ tham dự Cúp Vùng Vịnh từ năm 1972, UAE đăng cai giải đấu năm 1982 và một lần nữa giành vị trí thứ ba như hai kỳ trước.
Năm 1980, UAE lần đầu tiên giành quyền tham dự Asian Cup tại Kuwait, nằm cùng bảng với đội vô địch Kuwait, á quân Hàn Quốc, cùng Malaysia và Qatar. Đội hòa Kuwait 1–1, thua ba trận còn lại và xếp thứ 5 bảng, đứng thứ 9/10 đội toàn giải. UAE cũng góp mặt ở hai kỳ tiếp theo (1984 tại Singapore và 1988 tại Qatar) nhưng đều bị loại từ vòng bảng. Chiến thắng đầu tiên ở Asian Cup đến vào ngày 7 tháng 12 năm 1984 trước Ấn Độ dưới sự dẫn dắt của HLV Heshmat Mohajerani. Năm 1984, Mohajerani từ chức, Carlos Alberto Parreira lên thay và dẫn dắt UAE tại Asian Cup 1988, sau đó rời ghế HLV. Ông được thay bởi Mário Zagallo, người đã giúp UAE lần đầu tiên giành quyền dự World Cup 1990 tại Ý. Tuy nhiên, Zagallo từ chức trước giải và Parreira trở lại. Tại World Cup, UAE thua cả ba trận, ghi được 2 bàn và thủng lưới 11 bàn. Sau World Cup, Parreira bị sa thải.
Tại Asian Cup 1992 và 1996, UAE lần lượt giành hạng tư và ngôi á quân – những thành tích cao nhất tính đến thời điểm đó. Đội cũng tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 1997 do được trao suất nhờ Ả Rập Xê Út đăng cai. UAE không vượt qua vòng loại Asian Cup 2000 tại Liban và đứng cuối bảng ở Cúp Vùng Vịnh 2002 tại Ả Rập Xê Út. Ở ba kỳ Asian Cup tiếp theo, đội đều bị loại từ vòng bảng. Tại giải 2004 và 2007, UAE bị loại bởi các tân binh Jordan và Việt Nam. Năm 2011, đội rời giải mà không ghi nổi bàn nào. Giai đoạn này, UAE từng bổ nhiệm nhiều HLV danh tiếng như Carlos Queiroz, Roy Hodgson hay Dick Advocaat. Năm 2006, Bruno Metsu được bổ nhiệm và đã giúp UAE giành chức vô địch Cúp Vùng Vịnh 2007.
Sau nhiều năm thuê HLV ngoại, năm 2012, UAE bổ nhiệm HLV đội tuyển Olympic – Mahdi Ali – dẫn dắt đội tuyển quốc gia. Ông xây dựng lực lượng từ các cầu thủ trẻ mà mình từng huấn luyện trước đó. Kết quả, UAE giành chức vô địch Cúp Vùng Vịnh lần thứ hai vào năm 2013. Tại Asian Cup 2015, UAE thắng Qatar 4–1, thắng Bahrain 2–1 và thua Iran 0–1 ở vòng bảng. Với vị trí nhì bảng, đội vào tứ kết và tạo cú sốc khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản trên chấm luân lưu. Ở bán kết, UAE thua chủ nhà Úc 0–2, sau đó thắng Iraq 3–2 trong trận tranh hạng ba. Ở vòng loại World Cup 2018, UAE đứng thứ 4 bảng B nên không thể giành vé tham dự. Tiền đạo Ahmed Khalil là chân sút hàng đầu. Sau đó, Mahdi Ali từ chức.[2] Năm 2019, UAE đăng cai Asian Cup lần thứ hai. Khi đó, đội được dẫn dắt bởi HLV người Ý – Alberto Zaccheroni. Ở giải này, UAE vào đến bán kết. Tại tứ kết, đội ghi bàn thắng lịch sử vào lưới Úc để lần đầu đánh bại đối thủ này.[3] Ở bán kết gặp Qatar, một số khán giả đã ném giày dép xuống sân sau khi Qatar ghi bàn thứ hai.[4] UAE thua 0–4, đánh dấu thất bại đầu tiên trước Qatar kể từ năm 2001.
UAE bước vào vòng loại thứ hai World Cup 2022 và nằm chung bảng với toàn các đối thủ Đông Nam Á. Khi đó, đội đã bổ nhiệm HLV người Hà Lan Bert van Marwijk. Tuy nhiên, sau hai thất bại liên tiếp trên sân khách trước Thái Lan và Việt Nam cùng với việc bị loại ngay từ vòng bảng Cúp Vùng Vịnh lần thứ 24, Van Marwijk bị sa thải.[5] Sau đó, UAE gây bất ngờ khi quyết định nhập tịch ba cầu thủ Nam Mỹ là Sebastián Tagliabúe (Argentina), Caio Canedo Corrêa và Fábio Virginio de Lima (Brazil) – điều chưa từng có tiền lệ kể từ khi thành lập đội tuyển.[6] Tuy nhiên, đội bóng lại rơi vào giai đoạn bất ổn trên băng ghế huấn luyện với ba HLV khác nhau, trước khi buộc phải mời Van Marwijk trở lại vì thiếu lựa chọn. Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, AFC quyết định tổ chức các trận còn lại của vòng loại thứ hai tại một quốc gia.[7] UAE được chọn làm chủ nhà bảng G và tận dụng lợi thế sân nhà để lội ngược dòng, thắng liền 4 trận và giành vé vào vòng loại thứ ba, nơi họ phải đối đầu với các “ông lớn” Iran và Hàn Quốc.[8]
Ở vòng loại thứ ba, UAE khởi đầu kém ấn tượng: chỉ thắng 1/6 trận đầu tiên (1–0 trước Liban), hòa 3 và thua 2. Thêm vào đó, phong độ dưới mức kỳ vọng tại Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập 2021 (dừng chân ở tứ kết) khiến Van Marwijk một lần nữa bị sa thải.[9][10][11] UAE sau đó bổ nhiệm HLV người Argentina – Rodolfo Arruabarrena – và kết quả khởi sắc hơn, thắng 2/4 trận, trong đó có chiến thắng ấn tượng 1–0 trên sân nhà trước Hàn Quốc (đã sớm giành vé). Thành tích này giúp UAE vào vòng play-off liên khu vực, nuôi hy vọng trở lại World Cup lần đầu tiên kể từ 1990, đối đầu với đối thủ quen thuộc là Úc (từng bị UAE đánh bại ở lần gặp gần nhất).[12] Tuy nhiên, UAE không tận dụng được lợi thế địa lý khi trận play-off diễn ra ở nước láng giềng Qatar. Họ để thua Úc 1–2 bởi cú sút sấm sét ở phút 84 của Ajdin Hrustic, qua đó bỏ lỡ tấm vé World Cup thứ hai trong lịch sử. Sau đó, Úc tiếp tục thắng Peru – một đại diện Nam Mỹ đang trổi dậy – để giành vé dự giải.[13]
Ban huấn luyện hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Cập nhật: tháng 4 năm 2025[14]
| Chức vụ | Họ và tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý HLV | |
| HLV thủ môn | |
| HLV thể lực | |
| Trưởng bộ phận tuyển trạch | |
| Quản lý đội | |
| Điều phối truyền thông | |
| Bác sĩ đội tuyển | |
| Phiên dịch | |
| Phân tích trận đấu |
|
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1970 | Lãnh thổ bảo hộ của | Lãnh thổ bảo hộ của | |||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 4 | |||||||||
| Vòng bảng | 24th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | 9 | 4 | 4 | 1 | 16 | 7 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 6 | 1 | 1 | 19 | 4 | |||||||||
| 12 | 5 | 4 | 3 | 16 | 13 | ||||||||||
| 16 | 7 | 2 | 7 | 31 | 20 | ||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 6 | 6 | ||||||||||
| 16 | 4 | 3 | 9 | 19 | 24 | ||||||||||
| 8 | 2 | 1 | 5 | 14 | 16 | ||||||||||
| 18 | 9 | 3 | 6 | 35 | 17 | ||||||||||
| 19 | 9 | 3 | 7 | 31 | 16 | ||||||||||
| 20 | 10 | 5 | 5 | 36 | 16 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 0/12 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | 136 | 61 | 28 | 47 | 230 | 143 | |
| Thành tích tại World Cup | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (9 tháng 6 năm 1990; Bologna, Ý) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | — | ||||
| Trận thua đậm nhất | (15 tháng 6 năm 1990; Milan, Ý) | ||||
| Thành tích tốt nhất | Vòng bảng năm 1990 | ||||
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng năm 1990 | ||||
Cúp bóng đá châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB |
| Lãnh thổ bảo hộ của | Lãnh thổ bảo hộ của | |||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| Vòng bảng | 9th | 4 | 0 | 1 | 3 | 3 | 9 | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | |
| 6th | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 8 | 4 | 3 | 0 | 1 | 24 | 2 | ||
| 8th | 4 | 1 | 0 | 3 | 2 | 4 | 5 | 4 | 1 | 0 | 12 | 1 | ||
| Hạng 4 | 4th | 5 | 1 | 3 | 1 | 3 | 4 | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 2 | 0 | 8 | 3 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 3 | 0 | 1 | 12 | 2 | ||||||||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 5 | |
| 12th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 6 | ||
| 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | 4 | 3 | 0 | 1 | 7 | 1 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 8 | 6 | 5 | 1 | 0 | 18 | 3 | |
| Hạng 3 | 4th | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 8 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||
| Vòng 1/8 | 10th | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 5 | 8 | 6 | 0 | 2 | 23 | 7 | |
| Vượt qua vòng loại | 6 | 5 | 1 | 0 | 16 | 2 | ||||||||
| Tổng | Á quân | 12/13 | 48 | 16 | 14 | 19 | 47 | 64 | 54 | 40 | 7 | 7 | 144 | 32 |
| Thành tích tại Asian Cup | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (15 tháng 9 năm 1980; Thành phố Kuwait, Kuwait) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | (11 tháng 1 năm 2015; Canberra, Úc) | ||||
| Trận thua đậm nhất | (11 tháng 12 năm 1984; Kallang, Singapore) | ||||
| Thành tích tốt nhất | Á quân năm 1996 | ||||
| Thành tích tệ nhất | Vòng bảng năm 1980, 1984, 1988, 2004, 2007, 2011 | ||||
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Liên đoàn các châu lục | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 8 |
Á vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]| Á vận hội | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| 1962-1982 | Không tham gia | ||||||
| Tứ kết | 5 | 3 | 2 | 0 | 7 | 4 | |
| Không tham gia | |||||||
| Tứ kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 5 | |
| Vòng bảng | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 10 | |
| Tổng | Tứ kết | 13 | 5 | 5 | 3 | 18 | 19 |
Cúp bóng đá vùng Vịnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Gulf Cup | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Hạng 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 11 | |
| Hạng 4 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 9 | |
| Hạng 5 | 6 | 0 | 2 | 4 | 4 | 13 | |
| Hạng 6 | 6 | 1 | 0 | 5 | 5 | 18 | |
| Hạng 3 | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 6 | |
| Hạng 4 | 6 | 2 | 3 | 1 | 5 | 4 | |
| Á quân | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 7 | |
| Á quân | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 4 | |
| Hạng 5 | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 8 | |
| Hạng 4 | 5 | 3 | 0 | 2 | 4 | 3 | |
| Á quân | 5 | 3 | 2 | 0 | 7 | 1 | |
| Hạng 4 | 5 | 1 | 3 | 1 | 5 | 5 | |
| Hạng 3 | 5 | 2 | 1 | 2 | 5 | 7 | |
| Hạng 6 | 5 | 1 | 0 | 4 | 3 | 7 | |
| Hạng 5 | 6 | 2 | 1 | 3 | 6 | 7 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | |
| Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 8 | 1 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| Bán kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 2 | |
| Vô địch | 5 | 5 | 0 | 0 | 10 | 3 | |
| Hạng 3 | 5 | 2 | 2 | 1 | 7 | 5 | |
| Á quân | 5 | 1 | 4 | 0 | 1 | 0 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |
| Vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | Vô địch | 117 | 41 | 31 | 42 | 122 | 143 |
Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập
[sửa | sửa mã nguồn]| FIFA Arab Cup | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không tham dự | |||||||
| Hạng 4 | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 8 | |
| Không tham dự | |||||||
| 2009 | Hủy bỏ | ||||||
| Không tham dự | |||||||
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 7 | |
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng | 2/10 | 8 | 3 | 0 | 5 | 9 | 15 |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 với Iraq vào ngày 13 đến 18 tháng 11 năm 2025.[15]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu với Iraq.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Adel Al-Hosani | 23 tháng 8, 1989 (36 tuổi) | 1 | 0 | |
| 17 | TM | Khalid Eisa (đội trưởng) | 15 tháng 9, 1989 (36 tuổi) | 94 | 0 | |
| 22 | TM | Hamad Al-Meqebaali | 13 tháng 7, 2003 (22 tuổi) | 1 | 0 | |
| 2 | HV | Rúben Canedo | 19 tháng 10, 2001 (24 tuổi) | 6 | 0 | |
| 3 | HV | Lucas Pimenta | 17 tháng 7, 2000 (25 tuổi) | 10 | 0 | |
| 4 | HV | Kouame Autonne | 22 tháng 9, 2000 (25 tuổi) | 15 | 0 | |
| 5 | HV | Ala Zhir | 7 tháng 3, 2000 (25 tuổi) | 5 | 0 | |
| 8 | HV | Richard Akonnor | 6 tháng 2, 2004 (21 tuổi) | 0 | 0 | |
| 16 | HV | Marcus Meloni | 25 tháng 6, 2000 (25 tuổi) | 16 | 2 | |
| 19 | HV | Khaled Ibrahim | 17 tháng 1, 1997 (29 tuổi) | 24 | 1 | |
| 6 | TV | Abdullah Ramadan | 7 tháng 3, 1998 (27 tuổi) | 53 | 1 | |
| 7 | TV | Ali Saleh | 22 tháng 1, 2000 (25 tuổi) | 49 | 6 | |
| 9 | TV | Harib Abdalla | 26 tháng 11, 2002 (23 tuổi) | 43 | 8 | |
| 12 | TV | Gastón Álvarez Suárez | 5 tháng 4, 1993 (32 tuổi) | 2 | 1 | |
| 13 | TV | Gustavo Alemão | 23 tháng 3, 2000 (25 tuổi) | 0 | 0 | |
| 14 | TV | Nicolás Giménez | 16 tháng 1, 1996 (30 tuổi) | 6 | 0 | |
| 15 | TV | Yahia Nader | 11 tháng 9, 1998 (27 tuổi) | 25 | 0 | |
| 18 | TV | Majid Rashid | 16 tháng 5, 2000 (25 tuổi) | 20 | 0 | |
| 20 | TV | Luanzinho | 21 tháng 4, 2000 (25 tuổi) | 7 | 2 | |
| 10 | TĐ | Caio Lucas | 19 tháng 4, 1994 (31 tuổi) | 7 | 2 | |
| 11 | TĐ | Caio Canedo | 9 tháng 8, 1990 (35 tuổi) | 60 | 10 | |
| 21 | TĐ | Bruno | 10 tháng 6, 2001 (24 tuổi) | 14 | 0 | |
| 23 | TĐ | Sultan Adil | 4 tháng 5, 2004 (21 tuổi) | 17 | 8 |
Triệu tập gần nhất
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Ali Khasif | 9 tháng 6, 1987 (38 tuổi) | 74 | 0 | v. | |
| TM | Fahad Al-Dhanhani | 3 tháng 9, 1991 (34 tuổi) | 2 | 0 | v. | |
| TM | Adli Mohamed | 14 tháng 9, 2004 (21 tuổi) | 0 | 0 | Trại huấn luyện bóng đá Áo, 25 tháng 7–6 tháng 8 năm 2025 | |
| TM | Khaled Tawhid | 16 tháng 2, 2004 (21 tuổi) | 1 | 0 | v. | |
| HV | Mohammed Rabii | 29 tháng 9, 2001 (24 tuổi) | 1 | 0 | v. | |
| HV | Khalifa Al Hammadi | 7 tháng 11, 1998 (27 tuổi) | 54 | 2 | v. | |
| HV | Erik | 18 tháng 2, 2001 (24 tuổi) | 3 | 0 | v. | |
| HV | Zayed Sultan | 11 tháng 4, 2001 (24 tuổi) | 16 | 1 | v. | |
| HV | Saša Ivković | 13 tháng 5, 1993 (32 tuổi) | 3 | 1 | v. | |
| HV | Bader Nasser | 16 tháng 9, 2001 (24 tuổi) | 14 | 0 | v. | |
| HV | Abdulrahman Saleh | 13 tháng 10, 2002 (23 tuổi) | 3 | 0 | v. | |
| HV | Mohammed Al-Attas | 5 tháng 8, 1997 (28 tuổi) | 33 | 1 | v. | |
| HV | Abdulla Idrees | 16 tháng 8, 1999 (26 tuổi) | 19 | 0 | v. | |
| HV | Khamis Al-Mansoori | 15 tháng 1, 2004 (22 tuổi) | 0 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26 | |
| HV | Faris Khalil | 8 tháng 10, 2000 (25 tuổi) | 0 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26 | |
| HV | Khalid Al-Hashemi | 18 tháng 3, 1997 (28 tuổi) | 16 | 0 | v. | |
| TV | Yahya Al-Ghassani | 18 tháng 4, 1998 (27 tuổi) | 35 | 10 | v. | |
| TV | Majed Hassan | 1 tháng 8, 1992 (33 tuổi) | 70 | 1 | v. | |
| TV | Fábio Lima | 30 tháng 6, 1993 (32 tuổi) | 44 | 17 | v. | |
| TV | Saile Souza | 19 tháng 9, 2000 (25 tuổi) | 0 | 0 | v. | |
| TV | Mackenzie Hunt | 14 tháng 11, 2001 (24 tuổi) | 9 | 0 | v. | |
| TV | Mohammed Abdulbasit | 19 tháng 10, 1995 (30 tuổi) | 8 | 0 | v. | |
| TV | Lithierry | 14 tháng 5, 2001 (24 tuổi) | 1 | 0 | Trại huấn luyện bóng đá Áo, 25 tháng 7–6 tháng 8 năm 2025 | |
| TV | Abdulla Hamad | 18 tháng 9, 2001 (24 tuổi) | 20 | 0 | v. | |
| TV | Tahnoon Al-Zaabi | 10 tháng 4, 1999 (26 tuổi) | 37 | 1 | v. | |
| TV | Isam Faiz | 6 tháng 3, 2000 (25 tuổi) | 9 | 0 | v. | |
| TV | Jonatas Santos | 16 tháng 12, 2001 (24 tuổi) | 2 | 0 | v. | |
| TV | Mohammed Abbas | 30 tháng 9, 2002 (23 tuổi) | 9 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26 | |
| TV | Solomon Sosu | 5 tháng 3, 2005 (20 tuổi) | 0 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26 | |
| TĐ | Mohamed Awadalla | 16 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Álvaro | 27 tháng 5, 2001 (24 tuổi) | 3 | 0 | v. | |
| TĐ | Junior Ndiaye | 29 tháng 3, 2005 (20 tuổi) | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Fahad Badr | 9 tháng 3, 2001 (24 tuổi) | 4 | 0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 26 | |
| ||||||
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 10 tháng 6 năm 2025[16]
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 7 | 2 | 2 | 3 | 5 | 5 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5 | –5 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 4 | −1 | |
| 7 | 1 | 2 | 4 | 2 | 7 | −5 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 3 | 3 | 0 | |
| 32 | 14 | 7 | 12 | 53 | 46 | +7 | |
| 5 | 5 | 0 | 0 | 21 | 1 | +20 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 3 | 0 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 8 | −8 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 16 | 0 | +16 | |
| 6 | 1 | 0 | 5 | 4 | 14 | −10 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | |
| 11 | 2 | 5 | 4 | 7 | 17 | −10 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 | −5 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | |
| 9 | 1 | 4 | 4 | 6 | 10 | −4 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 3 | +1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 14 | −11 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | −1 | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 12 | 2 | +10 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 6 | −5 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | −1 | |
| 14 | 10 | 2 | 2 | 32 | 7 | +25 | |
| 6 | 4 | 1 | 1 | 18 | 8 | +10 | |
| 21 | 1 | 3 | 17 | 5 | 31 | −27 | |
| 30 | 7 | 12 | 11 | 29 | 43 | −14 | |
| 20 | 6 | 8 | 6 | 18 | 22 | −4 | |
| 18 | 11 | 4 | 3 | 30 | 15 | +15 | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 11 | 6 | +5 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | 0 | |
| 43 | 17 | 8 | 18 | 50 | 75 | −25 | |
| 5 | 4 | 1 | 0 | 11 | 3 | +8 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 0 | +9 | |
| 15 | 10 | 4 | 1 | 27 | 14 | +12 | |
| 4 | 1 | 2 | 1 | 8 | 5 | +3 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 12 | 10 | 0 | 2 | 32 | 7 | +25 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 2 | +1 | |
| 4 | 1 | 3 | 0 | 4 | 3 | +1 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 19 | 0 | +19 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | |
| 13 | 4 | 5 | 4 | 11 | 13 | −2 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | −3 | |
| 33 | 15 | 12 | 6 | 45 | 24 | +21 | |
| 5 | 5 | 0 | 0 | 17 | 4 | +13 | |
| 6 | 2 | 3 | 1 | 7 | 3 | +4 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | –1 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 10 | −8 | |
| 35 | 12 | 9 | 14 | 44 | 47 | −3 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 36 | 8 | 8 | 20 | 27 | 51 | −24 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 4 | −3 | |
| 4 | 1 | 2 | 1 | 7 | 8 | −1 | |
| 6 | 5 | 1 | 0 | 16 | 5 | +11 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 5 | −3 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 3 | 3 | 0 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | |
| 23 | 3 | 6 | 14 | 17 | 42 | −25 | |
| 8 | 8 | 0 | 0 | 35 | 3 | +32 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 2 | +4 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | −1 | |
| 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | |
| 24 | 13 | 8 | 3 | 37 | 18 | +19 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 3 | +1 | |
| 13 | 8 | 3 | 2 | 21 | 12 | +9 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 9 | 0 | +9 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 5 | −2 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 5 | −2 | |
| 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 10 | −8 | |
| 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 4 | +5 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | |
| 19 | 9 | 5 | 5 | 25 | 20 | +5 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | −6 | |
| 7 | 5 | 0 | 2 | 16 | 6 | +10 | |
| 15 | 12 | 0 | 3 | 34 | 14 | +20 | |
| Tổng | 630 | 259 | 163 | 211 | 895 | 759 | +136 |
- ^ Bao gồm kết quả của Tây Đức
- ^ Bao gồm kết quả của Nam Tư.
- ^ Bao gồm kết quả của Bắc Yemen.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Includes matches against West Germany.
- ^ Includes matches against Yugoslavia.
- ^ Includes matches against North Yemen.
- ^ "UAE fires coach Van Marwijk after Qatar defeat". euronews. ngày 5 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Why foreign footballers are getting UAE passports". gulfnews. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
- ^ "AFC confirm hub venues for 2022 World Cup qualifiers". ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2023.
- ^ McAuley, John (ngày 15 tháng 6 năm 2021). "UAE advance to 2022 World Cup qualification third round after crucial win over Vietnam". The National (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Group A: UAE beat Lebanon for first win". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
- ^ "UAE crash out of Fifa Arab Cup with 5-0 quarter-final defeat in Qatar". ngày 11 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Dutchman van Marwijk fired as UAE coach for second time". Reuters. ngày 12 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Football: UAE stun South Korea to earn World Cup playoff with Australia | the Straits Times". ngày 30 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
- ^ "United Arab Emirates 1-2 Australia: World Cup 2022 qualifying playoff – as it happened". TheGuardian.com. ngày 7 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2022.
- ^ Officials
- ^ "Our training camp squad is set" (Tweet). Twitter.com. UAE NT. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
- ^ "World Football Elo Ratings: United Arab Emirates". Eloratings.net. ngày 5 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
| |
|---|---|
| Đông Nam Á (AFF) |
|
| Trung Á (CAFA) |
|
| Đông Á (EAFF) |
|
| Nam Á (SAFF) |
|
| Tây Á (WAFF) |
|
| Giải thể |
|
| Thành viên cũ |
|
| 1 Không phải là thành viên FIFA. 2 FIFA và AFC sử dụng tên gọi Hồng Kông và Ma Cao còn EAFF dùng tên gọi Hồng Kông, Trung Quốc và Ma Cao, Trung Quốc. | |
Từ khóa » Việt Nam Vs Uae đá ở Nước Nào
-
Lịch Thi đấu Trận UAE - Việt Nam Vòng Loại World Cup 2022
-
Lịch Sử đối đầu Việt Nam - UAE Trước Thềm Trận "chung Kết" Bảng G
-
Xem Lại Trận Bóng đá Việt Nam Vs UAE (2-3), Vòng Loại World Cup ...
-
Thua UAE 2-3, Việt Nam Vẫn Vào Vòng Loại Cuối World Cup 2022
-
Việt Nam Vs UAE Mấy Giờ đá? - Oxii
-
Việt Nam Vs UAE đá Lại Vào Ngày Nào? - VnReview
-
Vòng Loại World Cup 2022 Châu Á: Trận Việt Nam Vs UAE, Ai Sẽ Thay ...
-
Thông Tin Vé - VFF
-
Vòng Loại World Cup 2022: Việt Nam Sẽ đối đầu UAE Với đội Hình ...
-
Lịch Thi đấu Việt Nam Vs UAE Hôm Nay 15/6: Mấy Giờ đá, Sân Nào?
-
U23 Việt Nam "đá Kín" Với U23 UAE - VOV
-
U23 Việt Nam được Khen Dù Thua đậm U23 UAE
-
Dự đoán Vn Vs Uae-bóng đá Trực Tuyến - SAANYS
-
Vua Bóng đá Pele ở Nước Nào-truc Tiep Bong Hom Nay