Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Campuchia – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Biệt danh | Bò xám xanh Chiến binh Angkor | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Campuchia | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Gyotoku Koji (tạm quyền) | ||
| Đội trưởng | Soeuy Visal | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Kouch Sokumpheak (65) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Hok Sochetra (20) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Morodok Techo Sân vận động Olympic Phnôm Pênh | ||
| Mã FIFA | CAM | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 180 | ||
| Cao nhất | 153 (3.2011) | ||
| Thấp nhất | 198 (8.2014) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 205 | ||
| Cao nhất | 109 (16.23.1974) | ||
| Thấp nhất | 220 (7.2014) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư, 1972 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia (tiếng Khmer: ក្រុមបាល់ទាត់ជម្រើសជាតិកម្ពុជា, Krŏm Băltoăt Chômreus Chéatĕ Kâmpŭchéa) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Campuchia trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) và Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF). Được thành lập năm 1954, đội tuyển hiện do Liên đoàn Bóng đá Campuchia (FFC) quản lý.[3]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Khởi nguyên
[sửa | sửa mã nguồn]Campuchia thành lập đội tuyển quốc gia đầu tiên sau khi chấm dứt ách thuộc địa của Pháp vào năm 1954. Trận đấu sân nhà đầu tiên diễn ra năm 1956 trước Mã Lai, với kết quả thua 2–9.[4][5]
Giống nhiều quốc gia châu Á khác thời bấy giờ, Campuchia chưa tham gia vòng loại World Cup hay Asian Cup, do còn tập trung xây dựng nền móng bóng đá. Sau khi Lon Nol lật đổ nền quân chủ và thành lập Cộng hòa Khmer, đội tuyển mới lần đầu góp mặt tại vòng loại Cúp bóng đá châu Á 1972 và bất ngờ giành quyền dự vòng chung kết tại Thái Lan, nhờ chiến thắng trước Hồng Kông.[6]
Tại vòng chung kết, dưới tên gọi Cộng hòa Khmer, đội để thua Iran, rơi vào bảng B cùng Hàn Quốc và Kuwait. Sau thất bại trước Hàn Quốc, Campuchia đánh bại Kuwait 4–0 để vào bán kết, trước khi tiếp tục thua Iran và Thái Lan, chung cuộc xếp hạng 4. Thành tích này đến nay vẫn được coi là cột mốc vĩ đại nhất trong lịch sử bóng đá Campuchia.[7][8]
Tuy nhiên, sau thành công ấy, đội tuyển không thể tiếp tục tham dự các giải đấu quốc tế, do sự trỗi dậy của Khmer Đỏ.
Giai đoạn 1990–2010
[sửa | sửa mã nguồn]Sau nhiều thập kỷ chiến tranh – bao gồm thời kỳ diệt chủng Khmer Đỏ và cuộc xung đột biên giới với Việt Nam – Campuchia trở lại đấu trường quốc tế từ năm 1993. Giải đấu chính thức đầu tiên là Tiger Cup 1996 (Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á), nơi đội tuyển thua cả bốn trận. Dù bị đánh giá yếu nhất, Campuchia vẫn thể hiện tinh thần thi đấu quyết tâm. Tuy nhiên ở các giải sau, đội không duy trì được phong độ và tiếp tục thất bại. Dẫu vậy, giai đoạn này đã sản sinh ra một trong những tài năng sáng giá nhất của bóng đá Campuchia: Hok Sochetra.[9][10]
Trong giai đoạn này Campuchia cũng lần đầu dự vòng loại World Cup năm 1998, song thường xuyên đứng cuối bảng. Đội rút lui ở vòng loại World Cup 2006, cũng như vòng loại Asian Cup 2004 và 2007. Đồng thời, Campuchia trải qua giai đoạn khan hiếm thành tích khi ba kỳ liên tiếp không vượt qua vòng loại AFF Cup.[11]
Giai đoạn 2010 đến nay
[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá Campuchia bắt đầu khởi sắc nhờ sự xuất hiện của HLV Hàn Quốc Lee Tae-hoon, người chú trọng thay đổi chiến thuật và đào tạo trẻ. Một loạt cầu thủ trẻ được đưa lên đội tuyển, trong đó nổi bật là Chan Vathanaka, cầu thủ Campuchia đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp ở nước ngoài. Điều này giúp khơi lại niềm tin và sự ủng hộ từ người hâm mộ, dù đội vẫn bỏ lỡ cơ hội ở vòng loại World Cup 2018 và các kỳ AFC Challenge Cup 2012, 2014, qua đó không thể dự Asian Cup 2015.[13]
Ở vòng loại Asian Cup 2019, Campuchia đứng cuối bảng sau khi thua Jordan và Việt Nam. Tuy nhiên, đội tạo bất ngờ khi đánh bại Afghanistan (xếp hạng FIFA 158, cao hơn Campuchia – 174), vốn đã thắng Campuchia hai lần trước đó. Đây được coi là trận thắng ấn tượng nhất của Campuchia trong lịch sử bóng đá hiện đại.[14]
Tại vòng loại World Cup 2022, Campuchia thắng Pakistan 4–1 sau hai lượt trận ở vòng 1 để tiến vào vòng 2,[15] nằm cùng bảng với Hồng Kông, Bahrain, Iraq và Iran. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, đội hòa Hồng Kông 1–1 trên sân nhà, sau đó thua Bahrain 0–1.
HLV Nhật Bản Keisuke Honda đảm nhiệm cương vị huấn luyện trưởng từ 2018 đến 2023. Ông thường phối hợp với đồng hương Ryu Hirose, người trực tiếp chỉ đạo khi Honda vắng mặt. Campuchia chịu hai thất bại nặng nề nhất lịch sử trước Iran: thua 0–14 (2019) và 0–10 (2021), chỉ giành được 1 điểm ở bảng đấu.[16][17]
Sau khi đội bị loại tại AFF Cup 2022, Honda và Hirose rời đi, và Félix Dalmás trở lại cầm quân. Ở vòng loại World Cup 2026, Campuchia lại chạm trán Pakistan nhưng lần này thua chung cuộc 0–1, dừng bước ngay vòng 1.

Năm 2024, Campuchia được mời dự FIFA Series tại Jeddah, gặp Guinea Xích Đạo (CAF) và Guyana (CONCACAF), nhưng lần lượt thua 0–2 và 1–4.
Cùng năm, đội bước vào vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, đối đầu Sri Lanka tháng 9 năm 2024. Campuchia hòa trong thời gian chính thức nhưng để thua trong loạt luân lưu, qua đó không thể góp mặt tại vòng loại cuối.
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Một phần của | |||||||
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 27 | |
| 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 22 | ||
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 8 | ||
| 10 | 1 | 1 | 8 | 5 | 28 | ||
| 10 | 2 | 1 | 7 | 6 | 45 | ||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | ||
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng | 0/7 | 38 | 4 | 5 | 29 | 22 | 136 |
Cúp bóng đá châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 11 | ||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | ||||||||
| Hạng 4 | 4th | 4 | 1 | 1 | 2 | 8 | 10 | 5 | 2 | 1 | 2 | 8 | 8 | |
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 0 | 4 | 4 | 19 | ||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | AFC Challenge Cup | |||||||||||||
| 18 | 3 | 2 | 13 | 12 | 47 | |||||||||
| 15 | 4 | 2 | 9 | 11 | 53 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 2 | |||||||||
| Tổng | Hạng 4 | 1/19 | 5 | 1 | 1 | 3 | 8 | 10 | 49 | 12 | 6 | 31 | 46 | 142 |
Đại hội Thể thao châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 đến 1966 | Không tham dự | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | |
| 1974 đến 1994 | Không tham dự | ||||||
| Vòng 1 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 9 | |
| Tổng cộng | 2/13 | 5 | 1 | 0 | 4 | 5 | 12 |
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB |
| Vòng bảng | 9th | 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 12 | Không có vòng loại | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | ||||||||
| Vòng bảng | 7th | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 10 | Không có vòng loại | ||||||
| 7th | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 18 | ||||||||
| 10th | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 22 | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 7 | 5 | ||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 12 | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 2 | ||||||||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 12 | |||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 6 | |||||||||
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 8 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 3 | |
| 8th | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 9 | Được đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| 7th | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 11 | ||||||||
| 6th | 4 | 2 | 0 | 2 | 10 | 8 | ||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 8 | |||||||||
| Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 10/15 | 38 | 7 | 1 | 30 | 46 | 118 | 24 | 9 | 6 | 9 | 38 | 40 |
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1959 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | |
| 1965 đến 1969 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| 1973 đến 1993 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 32 | |
| 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 7 | ||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 5 | 13 | ||
| Tổng cộng | 5 lần vòng bảng | 17 | 3 | 2 | 12 | 16 | 64 |
Cúp Challenge AFC
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 |
Đội ngũ huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]| Position | Name |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trưởng đoàn | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể hình | |
| Quản lý bộ dụng cụ | |
| Chuyên gia phân tích trận đấu | |
| Giám đốc biểu diễn | |
| Bác sĩ | |
| Chuyên gia vật lý trị liệu |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách 23 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Tajikistan vào ngày 5 tháng 6 năm 2025.
Số lần khoác áo và bàn thắng được tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2025[cập nhật], sau trận đấu với Tajikistan.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Um Vichet | 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) | 7 | 0 | |
| 21 | TM | Vireak Dara | 30 tháng 10, 2003 (22 tuổi) | 8 | 0 | |
| 22 | TM | Reth Lyheng | 1 tháng 1, 2004 (22 tuổi) | 2 | 0 | |
| 3 | HV | Hout Vanneth | 12 tháng 4, 2004 (21 tuổi) | 1 | 0 | |
| 4 | HV | Kan Mo (Captain) | 24 tháng 9, 1992 (33 tuổi) | 9 | 0 | |
| 5 | HV | Phat Sokha | 2 tháng 3, 2003 (22 tuổi) | 1 | 0 | |
| 12 | HV | Leng Nora | 19 tháng 9, 2004 (21 tuổi) | 4 | 0 | |
| 13 | HV | Sareth Krya | 3 tháng 3, 1996 (29 tuổi) | 38 | 1 | |
| 18 | HV | Ouk Sovann | 15 tháng 5, 1998 (27 tuổi) | 15 | 0 | |
| 24 | HV | Im Vakhim | 28 tháng 11, 2003 (22 tuổi) | 1 | 0 | |
| 2 | TV | Chou Sinti | 1 tháng 4, 2003 (22 tuổi) | 3 | 0 | |
| 6 | TV | In Sodavid | 2 tháng 7, 1998 (27 tuổi) | 18 | 0 | |
| 15 | TV | Bong Samuel | 25 tháng 9, 2005 (20 tuổi) | 3 | 1 | |
| 16 | TV | Kim Sokyuth | 21 tháng 6, 1999 (26 tuổi) | 10 | 0 | |
| 17 | TV | Sin Kakada | 29 tháng 7, 2000 (25 tuổi) | 10 | 0 | |
| 19 | TV | Sin Sovannmakara | 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) | 7 | 0 | |
| 26 | TV | Min Ratanak | 30 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | 13 | 3 | |
| 7 | TĐ | Lim Pisoth | 29 tháng 8, 2001 (24 tuổi) | 28 | 2 | |
| 8 | TĐ | Nhean Sosidan | 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) | 15 | 1 | |
| 9 | TĐ | Sieng Chanthea | 9 tháng 9, 2002 (23 tuổi) | 43 | 8 | |
| 10 | TĐ | Hav Soknet | 3 tháng 8, 2003 (22 tuổi) | 6 | 1 | |
| 17 | TĐ | Sa Ty | 4 tháng 4, 2002 (23 tuổi) | 21 | 2 | |
| 23 | TĐ | Khoan Soben | 19 tháng 10, 2004 (21 tuổi) | 4 | 0 |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Saveng Samnang | 15 tháng 10, 2000 (25 tuổi) | 0 | 0 | {{{lần cuối}}} | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TM | Tha Chanrithy | 2 tháng 5, 2001 (24 tuổi) | 0 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TM | Um Vichet | 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) | 7 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Ouk Sovann | 15 tháng 5, 1998 (27 tuổi) | 14 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Sin Sophanat | 20 tháng 4, 1997 (28 tuổi) | 12 | 1 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Thierry Chantha Bin (vice-captain) | 1 tháng 6, 1991 (34 tuổi) | 51 | 3 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Phach Socheavila | 19 tháng 11, 2000 (25 tuổi) | 4 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Chhom Pisa | 3 tháng 3, 1995 (30 tuổi) | 5 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Chea Chandara | 5 tháng 8, 1999 (26 tuổi) | 4 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Hout Vanneth | 12 tháng 4, 2004 (21 tuổi) | 1 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Nu Chenmakara | 1 tháng 5, 2002 (23 tuổi) | 0 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| HV | Kem Vanda | 6 tháng 11, 1999 (26 tuổi) | 2 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Sos Suhana | 4 tháng 4, 1992 (33 tuổi) | 77 | 4 | {{{lần cuối}}} | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Aarun Lim | 25 tháng 6, 2003 (22 tuổi) | 0 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Nop David | 18 tháng 7, 2000 (25 tuổi) | 2 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Ashnarvy Mustapha | 5 tháng 8, 2004 (21 tuổi) | 0 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Sin Sovannmakara | 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) | 4 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Lucca Lim | 14 tháng 9, 2006 (19 tuổi) | 0 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Vann Tailamey | 2 tháng 4, 1999 (26 tuổi) | 3 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Kong Lyhour | 5 tháng 8, 2003 (22 tuổi) | 3 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Kouch Dani | 11 tháng 10, 1990 (35 tuổi) | 10 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TV | Long Phearath | 7 tháng 1, 1998 (28 tuổi) | 3 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Nhean Sosidan | 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) | 12 | 1 | {{{lần cuối}}} | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Ky Rina | 5 tháng 8, 2002 (23 tuổi) | 0 | 0 | {{{lần cuối}}} | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Brak Thiva | 5 tháng 12, 1998 (27 tuổi) | 14 | 1 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Khoan Soben | 19 tháng 10, 2004 (21 tuổi) | 3 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Phan Sophen | 13 tháng 10, 2000 (25 tuổi) | 7 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Mat Noron | 17 tháng 6, 1998 (27 tuổi) | 14 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TĐ | Chantha Chanteaka | 29 tháng 9, 2000 (25 tuổi) | 5 | 0 | v. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| INJ Rút lui vì chấn thương PRE Đội hình sơ bộ/dự bị RET Đã nghỉ thi đấu quốc gia SUS Đang bị treo giò WD Rút lui vì lý do không phải chấn thương.
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Từ khóa » đội Hình Campuchia Hôm Nay
-
Tin Tức Tình Hình Campuchia Mới Nhất Hôm Nay Trên VnExpress
-
Đội Hình Ra Sân Của Tuyển Việt Nam Gặp Campuchia - Báo Tuổi Trẻ
-
Nhận định Tuyển Nữ Việt Nam - Campuchia: Mục Tiêu Thắng đậm
-
“Đội Nữ Việt Nam Chơi đội Hình 2 Cũng Thắng Campuchia!” - PLO
-
KẾT QUẢ U23 Campuchia 0-5 U23 Thái Lan: Mưa Bàn Thắng Trên ...
-
Đội Hình Campuchia 2021: Danh Sách Cầu Thủ Dự AFF Cup 2020
-
Nhận định, Dự đoán Lào Vs Campuchia, 16h00 Ngày 9/5: Điểm Tựa ...
-
Nhận định, Dự đoán Malaysia Vs Campuchia, 16h00 Ngày 16/5
-
Đại Thắng "5 Sao", U23 Thái Lan đoạt Vé Bán Kết - VietNamNet
-
Phung Phí Cơ Hội, U23 Campuchia Trắng Tay Trước U23 Singapore
-
SEA Games 31: Thái Lan Sẽ đi Tiếp, Campuchia Tranh Vé Với Malaysia
-
Link Xem Trực Tiếp Nữ Việt Nam Vs Campuchia (18h Ngày 7/7) Tại Giải ...
-
Trực Tiếp Bóng đá Việt Nam Gặp Campuchia Hôm Nay - Naturalwalks
-
Bóng đá Việt Nam-campuchia Hôm Nay - Graciemag