Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Campuchia – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Campuchia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBò xám xanh Chiến binh Angkor
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Campuchia
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngGyotoku Koji (tạm quyền)
Đội trưởngSoeuy Visal
Thi đấu nhiều nhấtKouch Sokumpheak (65)
Ghi bàn nhiều nhấtHok Sochetra (20)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Morodok Techo Sân vận động Olympic Phnôm Pênh
Mã FIFACAM
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 180 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất153 (3.2011)
Thấp nhất198 (8.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 205 Tăng 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất109 (16.23.1974)
Thấp nhất220 (7.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
 Malaysia 9–2 Campuchia  (Kuala Lumpur, Malaysia; 7 tháng 3 năm 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Campuchia 11–0 Bắc Yemen  (Campuchia; 1966)
Trận thua đậm nhất
 Iran 14–0 Campuchia  (Tehran, Iran; 10 tháng 10 năm 2019)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 1972

Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia (tiếng Khmer: ក្រុមបាល់ទាត់ជម្រើសជាតិកម្ពុជា, Krŏm Băltoăt Chômreus Chéatĕ Kâmpŭchéa) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Campuchia trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) và Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF). Được thành lập năm 1954, đội tuyển hiện do Liên đoàn Bóng đá Campuchia (FFC) quản lý.[3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi nguyên

[sửa | sửa mã nguồn]

Campuchia thành lập đội tuyển quốc gia đầu tiên sau khi chấm dứt ách thuộc địa của Pháp vào năm 1954. Trận đấu sân nhà đầu tiên diễn ra năm 1956 trước Mã Lai, với kết quả thua 2–9.[4][5]

Giống nhiều quốc gia châu Á khác thời bấy giờ, Campuchia chưa tham gia vòng loại World Cup hay Asian Cup, do còn tập trung xây dựng nền móng bóng đá. Sau khi Lon Nol lật đổ nền quân chủ và thành lập Cộng hòa Khmer, đội tuyển mới lần đầu góp mặt tại vòng loại Cúp bóng đá châu Á 1972 và bất ngờ giành quyền dự vòng chung kết tại Thái Lan, nhờ chiến thắng trước Hồng Kông.[6]

Tại vòng chung kết, dưới tên gọi Cộng hòa Khmer, đội để thua Iran, rơi vào bảng B cùng Hàn Quốc và Kuwait. Sau thất bại trước Hàn Quốc, Campuchia đánh bại Kuwait 4–0 để vào bán kết, trước khi tiếp tục thua Iran và Thái Lan, chung cuộc xếp hạng 4. Thành tích này đến nay vẫn được coi là cột mốc vĩ đại nhất trong lịch sử bóng đá Campuchia.[7][8]

Tuy nhiên, sau thành công ấy, đội tuyển không thể tiếp tục tham dự các giải đấu quốc tế, do sự trỗi dậy của Khmer Đỏ.

Giai đoạn 1990–2010

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau nhiều thập kỷ chiến tranh – bao gồm thời kỳ diệt chủng Khmer Đỏ và cuộc xung đột biên giới với Việt Nam – Campuchia trở lại đấu trường quốc tế từ năm 1993. Giải đấu chính thức đầu tiên là Tiger Cup 1996 (Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á), nơi đội tuyển thua cả bốn trận. Dù bị đánh giá yếu nhất, Campuchia vẫn thể hiện tinh thần thi đấu quyết tâm. Tuy nhiên ở các giải sau, đội không duy trì được phong độ và tiếp tục thất bại. Dẫu vậy, giai đoạn này đã sản sinh ra một trong những tài năng sáng giá nhất của bóng đá Campuchia: Hok Sochetra.[9][10]

Trong giai đoạn này Campuchia cũng lần đầu dự vòng loại World Cup năm 1998, song thường xuyên đứng cuối bảng. Đội rút lui ở vòng loại World Cup 2006, cũng như vòng loại Asian Cup 2004 và 2007. Đồng thời, Campuchia trải qua giai đoạn khan hiếm thành tích khi ba kỳ liên tiếp không vượt qua vòng loại AFF Cup.[11]

Giai đoạn 2010 đến nay

[sửa | sửa mã nguồn]

22Vichet 25Pheng 5Visal (c) 4Krya 2Rosib 8Chanpolin 10Sokumpheak 12Suhana 11Vathanaka 7Mony Udom 9Sokpheng Đội hình xuất phát của Campuchia trong chiến thắng 3–1 trước Lào tại vòng bảng AFF Cup 2018.[12]
Sou Yaty đã thi đấu 37 trận cho đội tuyển Campuchia trong thập niên 2010.

Bóng đá Campuchia bắt đầu khởi sắc nhờ sự xuất hiện của HLV Hàn Quốc Lee Tae-hoon, người chú trọng thay đổi chiến thuật và đào tạo trẻ. Một loạt cầu thủ trẻ được đưa lên đội tuyển, trong đó nổi bật là Chan Vathanaka, cầu thủ Campuchia đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp ở nước ngoài. Điều này giúp khơi lại niềm tin và sự ủng hộ từ người hâm mộ, dù đội vẫn bỏ lỡ cơ hội ở vòng loại World Cup 2018 và các kỳ AFC Challenge Cup 2012, 2014, qua đó không thể dự Asian Cup 2015.[13]

Ở vòng loại Asian Cup 2019, Campuchia đứng cuối bảng sau khi thua Jordan và Việt Nam. Tuy nhiên, đội tạo bất ngờ khi đánh bại Afghanistan (xếp hạng FIFA 158, cao hơn Campuchia – 174), vốn đã thắng Campuchia hai lần trước đó. Đây được coi là trận thắng ấn tượng nhất của Campuchia trong lịch sử bóng đá hiện đại.[14]

Đội tuyển Cộng hòa Khmer giành hạng tư tại Cúp bóng đá châu Á 1972.

Tại vòng loại World Cup 2022, Campuchia thắng Pakistan 4–1 sau hai lượt trận ở vòng 1 để tiến vào vòng 2,[15] nằm cùng bảng với Hồng Kông, Bahrain, Iraq và Iran. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, đội hòa Hồng Kông 1–1 trên sân nhà, sau đó thua Bahrain 0–1.

HLV Nhật Bản Keisuke Honda đảm nhiệm cương vị huấn luyện trưởng từ 2018 đến 2023. Ông thường phối hợp với đồng hương Ryu Hirose, người trực tiếp chỉ đạo khi Honda vắng mặt. Campuchia chịu hai thất bại nặng nề nhất lịch sử trước Iran: thua 0–14 (2019) và 0–10 (2021), chỉ giành được 1 điểm ở bảng đấu.[16][17]

Sau khi đội bị loại tại AFF Cup 2022, Honda và Hirose rời đi, và Félix Dalmás trở lại cầm quân. Ở vòng loại World Cup 2026, Campuchia lại chạm trán Pakistan nhưng lần này thua chung cuộc 0–1, dừng bước ngay vòng 1.

Keisuke Honda đảm nhiệm vai trò huấn luyện viên trưởng đội tuyển Campuchia từ năm 2018 đến năm 2023.

Năm 2024, Campuchia được mời dự FIFA Series tại Jeddah, gặp Guinea Xích Đạo (CAF) và Guyana (CONCACAF), nhưng lần lượt thua 0–2 và 1–4.

Cùng năm, đội bước vào vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, đối đầu Sri Lanka tháng 9 năm 2024. Campuchia hòa trong thời gian chính thức nhưng để thua trong loạt luân lưu, qua đó không thể góp mặt tại vòng loại cuối.

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Một phần của  Pháp
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954 Không tham dự
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 6 0 1 5 2 27
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 6 0 1 5 2 22
Đức 2006 Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
Brasil 2014 2 1 0 1 6 8
Nga 2018 10 1 1 8 5 28
Qatar 2022 10 2 1 7 6 45
Canada México Hoa Kỳ 2026 2 0 1 1 0 1
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/7 38 4 5 29 22 136

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 5 11
Hàn Quốc 1960 Rút lui Rút lui
Israel 1964
Iran 1968 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 4 2
Thái Lan 1972 Hạng 4 4th 4 1 1 2 8 10 5 2 1 2 8 8
Iran 1976 Không tham dự Không tham dự
Kuwait 1980
Singapore 1984
Qatar 1988
Nhật Bản 1992
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Liban 2000 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 4 19
Trung Quốc 2004 Không tham dự Không tham dự
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007
Qatar 2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup
Úc 2015
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 18 3 2 13 12 47
Qatar 2023 15 4 2 9 11 53
Ả Rập Xê Út 2027 2 0 1 1 2 2
Tổng Hạng 4 1/19 5 1 1 3 8 10 49 12 6 31 46 142

Đại hội Thể thao châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1951 đến 1966 Không tham dự
Thái Lan 1970 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
1974 đến 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng 1 2 0 0 2 2 9
Tổng cộng 2/13 5 1 0 4 5 12

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Singapore 1996 Vòng bảng 9th 4 0 0 4 1 12 Không có vòng loại
Việt Nam 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 4
Thái Lan 2000 Vòng bảng 7th 4 1 0 3 5 10 Không có vòng loại
Indonesia Singapore 2002 7th 4 1 0 3 5 18
Việt Nam Malaysia 2004 10th 4 0 0 4 2 22
Singapore Thái Lan 2007 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 7 5
Indonesia Thái Lan 2008 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 2 12 4 2 1 1 9 8
Indonesia Việt Nam 2010 Không vượt qua vòng loại 3 1 2 0 4 2
Malaysia Thái Lan 2012 4 0 0 4 3 12
Singapore Việt Nam 2014 4 2 0 2 6 6
Myanmar Philippines 2016 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 4 8 3 3 0 0 8 3
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2018 8th 4 1 0 3 4 9 Được đặc cách vượt qua vòng loại
Singapore 2020 7th 4 1 0 3 6 11
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2022 6th 4 2 0 2 10 8
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2024 4 2 1 1 7 8
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2026 Chưa xác định
Tổng Vòng bảng 10/15 38 7 1 30 46 118 24 9 6 9 38 40

Đại hội Thể thao Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1959 Không tham dự
1961 Vòng bảng 2 0 0 2 0 8
1965 đến 1969 Không tham dự
1971 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
1973 đến 1993 Không tham dự
1995 Vòng bảng 4 0 0 4 0 32
1997 4 2 0 2 8 7
1999 4 0 1 3 5 13
Tổng cộng 5 lần vòng bảng 17 3 2 12 16 64

Cúp Challenge AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Bangladesh 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 4 6
Ấn Độ 2008 Không vượt qua vòng loại
Sri Lanka 2010
Nepal 2012
Maldives 2014
Tổng Vòng bảng 3 1 0 2 4 6

Đội ngũ huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Position Name
Huấn luyện viên trưởng Nhật Bản Gyotoku Koji (tạm quyền)
Trưởng đoàn Campuchia Chhouk Piseth
Trợ lý huấn luyện viên Nhật Bản Yoshimi Hamasaki Campuchia Khim Borey Campuchia Khla Akon Campuchia Kheng Sopagha
Huấn luyện viên thủ môn Nhật Bản Ebine Koudai
Huấn luyện viên thể hình Campuchia Lay Raksmey
Quản lý bộ dụng cụ Campuchia Lim Chanmonyoudom
Chuyên gia phân tích trận đấu Campuchia Kim Leapfong
Giám đốc biểu diễn Campuchia Prak Sovannara
Bác sĩ Campuchia Lang Sobin
Chuyên gia vật lý trị liệu Campuchia Seng Borey Campuchia Sang Kimthy

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 23 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Tajikistan vào ngày 5 tháng 6 năm 2025.

Số lần khoác áo và bàn thắng được tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2025[cập nhật], sau trận đấu với Tajikistan.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Um Vichet 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 7 0 Campuchia Phnom Penh Crown
21 1TM Vireak Dara 30 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 8 0 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
22 1TM Reth Lyheng 1 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 2 0 Campuchia Nagaworld
3 2HV Hout Vanneth 12 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 1 0 Campuchia Nagaworld
4 2HV Kan Mo (Captain) 24 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 9 0 Campuchia Visakha
5 2HV Phat Sokha 2 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 1 0 Campuchia Nagaworld
12 2HV Leng Nora 19 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 4 0 Campuchia Visakha
13 2HV Sareth Krya 3 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 38 1 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
18 2HV Ouk Sovann 15 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 15 0 Campuchia Visakha
24 2HV Im Vakhim 28 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 1 0 Campuchia Angkor Tiger
2 3TV Chou Sinti 1 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 3 0 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
6 3TV In Sodavid 2 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 18 0 Campuchia Visakha
15 3TV Bong Samuel 25 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 3 1 Campuchia Phnom Penh Crown
16 3TV Kim Sokyuth 21 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 10 0 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
17 3TV Sin Kakada 29 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 10 0 Campuchia Visakha
19 3TV Sin Sovannmakara 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 7 0 Campuchia Visakha
26 3TV Min Ratanak 30 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 13 3 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
7 4 Lim Pisoth 29 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 28 2 Campuchia Visakha
8 4 Nhean Sosidan 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 15 1 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
9 4 Sieng Chanthea 9 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 43 8 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng
10 4 Hav Soknet 3 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 6 1 Campuchia ISI Dangkor Senchey
17 4 Sa Ty 4 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 21 2 Campuchia Phnom Penh Crown
23 4 Khoan Soben 19 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 4 0 Campuchia Boeung Ket

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Saveng Samnang 15 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 0 0 Campuchia Phnom Penh Crown {{{lần cuối}}}
TM Tha Chanrithy 2 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 0 0 Campuchia Boeung Ket v.  Sri Lanka, 10 September 2024
TM Um Vichet 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 7 0 Campuchia Phnom Penh Crown v.  Mông Cổ, 11 June 2024
HV Ouk Sovann 15 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 14 0 Campuchia Visakha v.  Sri Lanka, 10 September 2024
HV Sin Sophanat 20 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 12 1 Campuchia Visakha v.  Sri Lanka, 10 September 2024
HV Thierry Chantha Bin (vice-captain) 1 tháng 6, 1991 (34 tuổi) 51 3 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng v.  Sri Lanka, 10 September 2024
HV Phach Socheavila 19 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 4 0 Campuchia Phnom Penh Crown v.  Mông Cổ, 11 June 2024
HV Chhom Pisa 3 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 5 0 Campuchia Phnom Penh Crown v.  Mông Cổ, 11 June 2024
HV Chea Chandara 5 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 4 0 Campuchia Nagaworld v.  Mông Cổ, 11 June 2024
HV Hout Vanneth 12 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 1 0 Campuchia Nagaworld v.  Mông Cổ, 11 June 2024
HV Nu Chenmakara 1 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 0 0 Campuchia Angkor Tiger v.  Mông Cổ, 7 June 2024
HV Kem Vanda 6 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 2 0 Campuchia ISI Dangkor Senchey v.  Guyana, 26 March 2024
TV Sos Suhana 4 tháng 4, 1992 (33 tuổi) 77 4 Campuchia Nagaworld {{{lần cuối}}}
TV Aarun Lim 25 tháng 6, 2003 (22 tuổi) 0 0 Campuchia Tiffy Army v.  Hồng Kông, 15 October 2024
TV Nop David 18 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 2 0 Campuchia Boeung Ket v.  Hồng Kông, 15 October 2024
TV Ashnarvy Mustapha 5 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 0 0 New Zealand North Wellington v.  Sri Lanka, 10 September 2024
TV Sin Sovannmakara 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 4 0 Campuchia Visakha v.  Sri Lanka, 10 September 2024
TV Lucca Lim 14 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 0 0 New Zealand Melville United v.  Sri Lanka, 05 September 2024
TV Vann Tailamey 2 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 3 0 Campuchia Boeung Ket v.  Mông Cổ, 7 June 2024
TV Kong Lyhour 5 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 3 0 Campuchia Visakha v.  Mông Cổ, 7 June 2024
TV Kouch Dani 11 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 10 0 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng v.  Guyana, 26 March 2024
TV Long Phearath 7 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 3 0 Campuchia Phnom Penh Crown v.  Qatar, 31 December 2023
Nhean Sosidan 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 12 1 Campuchia Preah Khan Reach Svay Rieng {{{lần cuối}}}
Ky Rina 5 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 0 0 Campuchia Angkor Tiger {{{lần cuối}}}
Brak Thiva 5 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 14 1 Campuchia Phnom Penh Crown v.  Hồng Kông, 15 October 2024
Khoan Soben 19 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 3 0 Campuchia Kirivong Sok Sen Chey v.  Đài Bắc Trung Hoa, 11 October 2024
Phan Sophen 13 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 7 0 Campuchia Visakha v.  Sri Lanka, 10 September 2024
Mat Noron 17 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 14 0 Campuchia Boeung Ket v.  Mông Cổ, 11 June 2024
Chantha Chanteaka 29 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 5 0 Campuchia Boeung Ket v.  Mông Cổ, 11 June 2024

INJ Rút lui vì chấn thương PRE Đội hình sơ bộ/dự bị RET Đã nghỉ thi đấu quốc gia SUS Đang bị treo giò WD Rút lui vì lý do không phải chấn thương.

  • INJ Cầu thủ bị chấn thương

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ Rodriguez T. Senase, Jose (ngày 5 tháng 8 năm 2020). "Cambodian football to receive $1.5k grant from FIFA". Khmer Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2025.
  4. ^ "Thmey Thmey". amp.dev.
  5. ^ "ក្រឡេកមើលប្រវត្តិប្រកួត របស់ក្រុមបាល់ទាត់ ជម្រើសជាតិកម្ពុជា". ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ Sophat, Phon (ngày 4 tháng 1 năm 2024). "Asian Cup ដែលលេងនៅពាក់កណ្តាលខែនេះ ក្រុមកម្ពុជា ធ្លាប់ឡើងដល់វគ្គពាក់កណ្តាលផ្ដាច់ព្រ័ត្រ កាលពីឆ្នាំ ១៩៧២". Troryorng Media.
  7. ^ "មានដឹងទេថា កម្ពុជា ធ្លាប់លេងពាន ASIAN CUP ដល់វគ្គផ្តាច់ព្រាត់? - la Reine Media". ngày 21 tháng 8 năm 2019.
  8. ^ "ព្រឹក នេះ រំលឹក ឆ្នាំ ១៩៧២ ជា ពេល បាល់ទាត់កម្ពុជា ឈ្នះថៃ ២-០".
  9. ^ "Thmey Thmey". amp.dev.
  10. ^ virakbot, chean (ngày 21 tháng 12 năm 2022). "កីឡាករ កម្ពុជា ៣ នាក់ ស៊ុត ចូល ឥណ្ឌូនេស៊ី ពាន AFF Cup តាំង ពី ឆ្នាំ ១៩៩៦".
  11. ^ "Cambodia - List of International Matches". www.rsssf.org.
  12. ^ "Cambodia vs. Laos - 20 November 2018 - Soccerway". us.soccerway.com.
  13. ^ "Citing financial and competitive concerns, Cambodia withdraws from 2014 AFC Challenge Cup". Goal.com. ngày 27 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012.
  14. ^ "Vitorino: Sense of belief behind Cambodia win". GhanaSoccernet. ngày 14 tháng 6 năm 2017.
  15. ^ "2022 World Cup Qualifiers: Cambodia vs Pakistan (3 Broken Records!)". ngày 14 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  16. ^ "Cambodia versus Iran World Cup qualifying match postponed again - Khmer Times". ngày 14 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  17. ^ "Angkor Warriors have it all to do against Asia's very best - Khmer Times". ngày 9 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia Lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
  • x
  • t
  • s
Campuchia Bóng đá tại Campuchia
Liên đoàn bóng đá Campuchia
Đội tuyển quốc gia
  • Nam
  • Nữ
  • U-23
  • U-21
  • U-17
Giải vô địch
  • Giải Ngoại hạng
  • Giải hạng nhì
Giải đấu cúp
  • Cúp Hun Sen
  • CNCC Charity Cup
  • Danh sách câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Á (AFC)
Đông Nam Á (AFF)
  • Brunei
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Indonesia
  • Lào
  • Malaysia
  • Myanmar
  • Philippines
  • Singapore
  • Thái Lan
  • Úc
  • Việt Nam
Trung Á (CAFA)
  • Afghanistan
  • Iran
  • Kyrgyzstan
  • Tajikistan
  • Turkmenistan
  • Uzbekistan
Đông Á (EAFF)
  • Guam
  • Hàn Quốc
  • Hồng Kông2
  • Ma Cao2
  • Mông Cổ
  • Nhật Bản
  • Quần đảo Bắc Mariana1
  • CHDCND Triều Tiên
  • Trung Quốc
  • Đài Bắc Trung Hoa
Nam Á (SAFF)
  • Ấn Độ
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Maldives
  • Nepal
  • Pakistan
  • Sri Lanka
Tây Á (WAFF)
  • Ả Rập Xê Út
  • Bahrain
  • Iraq
  • Jordan
  • Kuwait
  • Liban
  • Oman
  • Palestine
  • Qatar
  • Syria
  • UAE
  • Yemen
Giải thể
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Nam Yemen
  • Mã Lai
Thành viên cũ
  • Israel (gia nhập UEFA năm 1994)
  • Kazakhstan (gia nhập UEFA năm 2002)
  • New Zealand (thành lập OFC năm 1966)
1 Không phải là thành viên FIFA. 2 FIFA và AFC sử dụng tên gọi Hồng Kông và Ma Cao còn EAFF dùng tên gọi Hồng Kông, Trung Quốc và Ma Cao, Trung Quốc.
  • x
  • t
  • s
Campuchia Các đội tuyển thể thao quốc gia của Campuchia
  • Bóng chày
  • Bóng rổ
    • Nam
    • Nữ
  • Cricket
  • Bóng đá
    • Nam
    • Nữ
  • Bóng đá trong nhà
  • Quần vợt
  • Bóng chuyền

Từ khóa » đội Hình Campuchia Hôm Nay