Liên đoàn bóng đá Hy Lạp(Ελληνική Ποδοσφαιρική Ομοσπονδία - ΕΠΟ)
Liên đoàn châu lục
UEFA (Châu Âu)
Huấn luyện viên trưởng
John van't Schip
Đội trưởng
Tasos Bakasetas
Thi đấu nhiều nhất
Giorgos Karagounis (139)
Ghi bàn nhiều nhất
Nikos Anastopoulos (29)
Sân nhà
Sân vận động Agia Sophia
Mã FIFA
GRE
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại
40 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất
8[2] (4.2008, 10.2011)
Thấp nhất
66 (9.1998)
Hạng Elo
Hiện tại
44 3 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất
7 (8.2004)
Thấp nhất
78 (5.1963, 11.1963)
Trận quốc tế đầu tiên
Hy Lạp 1–4 Ý(Athens, Hy Lạp; 7 tháng 4 năm 1929)
Trận thắng đậm nhất
Hy Lạp 8–0 Syria(Athens, Hy Lạp; 25 tháng 11 năm 1949)
Trận thua đậm nhất
Hungary 11–1 Hy Lạp(Budapest, Hungary; 25 tháng 3 năm 1938)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự
3 (Lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất
Vòng 2 (2014)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự
4 (Lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất
Vô địch (2004)
Thế vận hội Mùa hè
Sồ lần tham dự
3 (Lần đầu vào năm 1920)
Kết quả tốt nhất
Vòng 1 (2004)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự
1 (Lần đầu vào năm 2005)
Kết quả tốt nhất
Vòng 1 (2005)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp (17 tháng 11 năm 2010)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Εθνική Ελλάδος, Ethniki Ellados), còn có biệt danh là "Tàu cướp biển" ("Το Πειρατικό"), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hy Lạp và đại diện cho Hy Lạp trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hy Lạp là trận gặp đội tuyển Ý vào năm 1929. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 2004, dù trước khi bước vào giải, Hy Lạp bị đánh giá rất thấp.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp được thành lập vào năm 1929. Trước năm 2004, thành tích của đội tuyển Hy Lạp tại các vòng chung kết bóng đá không có gì nổi bật, họ đều bị loại tại vòng bảng của các kì Euro 1980 và World Cup 1994.
Tại các kỳ Euro
[sửa | sửa mã nguồn]
Euro 2004: Hy Lạp bước vào Euro 2004 với tư cách là đội bóng lót đường và bị đánh giá là yếu nhất bảng A. Các nhà cái đưa ra tỷ lệ vô địch cho Hy Lạp là 1 ăn 80, tỷ lệ cao thứ hai tại Euro 2004, chỉ sau Latvia. Do đó, Hy Lạp tranh tài với tinh thần hết sức thoải mái. Chẳng có nổi một ngôi sao sáng giá, nên muốn đạt được kết quả tốt, Hy Lạp chỉ còn biết trông cậy vào sức mạnh tập thể. Bên cạnh đó, Hy Lạp cũng nhận được sự hậu thuẫn của thần may mắn. Đầu tiên, họ đánh bại Bồ Đào Nha ở trận khai mạc, với tỷ số 2-1, tạo bước chạy đà tuyệt vời. Sau trận thủ hòa 1-1 trước Tây Ban Nha, Hy Lạp kịp ghi được bàn trong thất bại 1-2 trước Nga để đủ điều kiện vào tứ kết. Ở vòng 8 đội, Hy Lạp gặp một tuyển Pháp già nua và yếu ớt nhất trong nhiều năm qua, bàn thắng ở phút 65 của Angelos Charisteas là đủ để giúp họ lọt vào bán kết. Ở bán kết, Hy Lạp gặp Cộng hòa Séc ứng cử viên số một cho chức vô địch khi đó, bàn thắng bạc của Traianos Dellas trong thời gian hiệp phụ đưa Hy Lạp vào chung kết. Tại trận chung kết, Hy Lạp tái ngộ Bồ Đào Nha và cũng giống như vòng bảng họ có chiến thắng với cách biệt tối thiểu 1-0 qua đó lên ngôi vô địch trong sự bất ngờ và thán phục của bóng đá châu Âu khi đó.
Euro 2008: đội tuyển Hy Lạp khởi đầu Euro 2008 với tư cách là nhà đương kim vô địch. Nhìn chung ở kì Euro này, việc Hy Lạp bị loại ngay từ vòng bảng là điều đã được dự đoán trước. Với ba thất bại trước Thụy Điển, Nga và Tây Ban Nha, Hy Lạp rời giải với 0 điểm thành tích kém nhất tại Euro 2008.
Euro 2012: Hy Lạp gặp Ba Lan trong trận khai mạc của giải đấu. Phải chơi thiếu người từ phút 44 nhưng ở phút 51, Hy Lạp có được bàn thắng gỡ hòa. Thậm chí ở phút 71 nếu Giorgos Karagounis thực hiện thành công quả penalty Hy Lạp đã có thể giành chiến thắng trước Ba Lan. Ở lượt trận thứ hai, Hy Lạp thất bại trước Cộng hòa Séc mọi chuyện tưởng như đã khép lại với họ. Tuy nhiên trận thắng mang đúng thương hiệu Hy Lạp 1-0 trước Nga giúp Hy Lạp lần thứ hai lọt vào tứ kết của một kì Euro. Tuy bằng điểm với Nga và thua thiệt về hiệu số bàn thắng thua nhưng nhờ thành tích đối đầu tốt hơn theo luật của UEFA. Ở vòng tứ kết, Hy Lạp gặp ứng cử viên cho chức vô địch là Đức, họ chỉ có được 2 bàn thắng và kết thúc giải đấu với thất bại 2-4 trước cỗ xe tăng Đức.
Tại các kỳ World Cup
[sửa | sửa mã nguồn]
World Cup 2010: vì chỉ có được chiến thắng 2-1 trước Nigeria và thua trước Hàn Quốc cùng Argentina nên Hy Lạp chỉ xếp thứ ba và bị loại.
World Cup 2014: là giải đấu khá thành công của Hy Lạp, tuy khởi đầu bằng thất bại 0-3 trước Colombia, nhưng ở lượt đấu thứ hai, Hy Lạp xuất sắc cầm hòa Nhật Bản 0-0 và lượt trận cuối cùng, họ thắng Bờ Biển Ngà với tỉ số 2-1 để lần đầu tiên vượt qua vòng bảng. Ở vòng 1/8 gặp Costa Rica, Sokratis Papastathopoulos là người ghi bàn thắng gỡ hòa 1-1, buộc hai đội phải bước vào loạt đá penalty, ở lượt sút cuối, Theofanis Gekas thực hiện không thành công và chung cuộc Hy Lạp thua Costa Rica 3-5 ở loạt đá penalty này. Sau World Cup 2014, hàng loạt những tên tuổi lớn như Giorgos Karagounis, Dimitris Salpingidis, Theofanis Gekas, Giorgos Samaras đã kết thúc sự nghiệp thi đấu quốc tế của mình.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch châu Âu: 1
Vô địch: 2004
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Kết quả
St
T
H [4]
B
Bt
Bb
1930
Không tham dự
1934
Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1938
Không vượt qua vòng loại
1950
Không tham dự
1954 đến 1990
Không vượt qua vòng loại
1994
Vòng 1
3
0
0
3
0
10
1998 đến 2006
Không vượt qua vòng loại
2010
Vòng 1
3
1
0
2
2
5
2014
Vòng 2
4
1
1
2
3
5
2018
Không vượt qua vòng loại
2022
2026 đến 2034
Chưa xác định
Tổng cộng
3/19
10
2
1
7
5
20
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Kết quả
St
T
H [4]
B
Bt
Bb
1992 đến 2003
Không giành quyền tham dự
2005
Vòng 1
3
0
1
2
0
4
2009 đến 2017
Không giành quyền tham dự
Tổng cộng
1/10
3
0
1
2
0
4
Giải vô địch châu Âu
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Kết quả
St
T
H [4]
B
Bt
Bb
1960
Không vượt qua vòng loại
1964
Bỏ cuộc ở vòng loại
1968 đến 1976
Không vượt qua vòng loại
1980
Vòng 1
3
0
1
2
1
4
1984 đến 2000
Không vượt qua vòng loại
2004
Vô địch
6
4
1
1
7
4
2008
Vòng 1
3
0
0
3
1
5
2012
Tứ kết
4
1
1
2
6
8
2016 đến 2024
Không vượt qua vòng loại
2028
Chưa xác định
2032
Chưa xác định
Tổng cộng
4/141 lần: Vô địch
16
5
3
8
15
21
UEFA Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải
Hạng đấu
Bảng
Pld
W
D
L
GF
GA
RK
2018–19
C
2
6
3
0
3
4
5
33rd
2020–21
C
3
6
3
3
0
6
1
37th
2022–23
C
2
6
5
0
1
10
2
34th
Tổng cộng
18
11
3
4
20
8
33rd
Thế vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]
(Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm
Kết quả
Thứ hạng
Pld
W
D
L
GF
GA
1900 đến 1912
Không tham dự
1920
Vòng sơ loại
14th
1
0
0
1
0
9
1924 đến 1948
Không tham dự
1952
Vòng sơ loại
21st
1
0
0
1
1
2
1956
Không tham dự
1960 đến 1988
Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng
2 lần vòngsơ loại
2/19
2
0
0
2
1
11
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]
Đây là đội hình đã hoàn thành vòng loại Euro 2024. Số trận thi đấu và số bàn thắng cập nhật ngày 26 tháng 3 năm 2024 sau trận gặp Gruzia.
Số
VT
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Trận
Bàn
Câu lạc bộ
1
1TM
Odysseas Vlachodimos
26 tháng 4, 1994 (31 tuổi)
41
0
Nottingham Forest
12
1TM
Alexandros Paschalakis
28 tháng 7, 1989 (36 tuổi)
5
0
Olympiacos
13
1TM
Georgios Athanasiadis
7 tháng 4, 1993 (32 tuổi)
0
0
AEK Athens
1TM
Sokratis Dioudis
3 tháng 2, 1993 (32 tuổi)
2
0
Zagłębie Lubin
2
2HV
George Baldock
9 tháng 3, 1993 (32 tuổi)
12
0
Sheffield United
3
2HV
Konstantinos Koulierakis
28 tháng 11, 2003 (22 tuổi)
5
0
PAOK
4
2HV
Konstantinos Mavropanos
11 tháng 12, 1997 (28 tuổi)
26
2
West Ham United
14
2HV
Panagiotis Retsos
9 tháng 8, 1998 (27 tuổi)
13
0
Olympiacos
15
2HV
Lazaros Rota
23 tháng 8, 1997 (28 tuổi)
14
0
AEK Athens
17
2HV
Pantelis Chatzidiakos
18 tháng 1, 1997 (28 tuổi)
33
0
Cagliari
21
2HV
Kostas Tsimikas
12 tháng 5, 1996 (29 tuổi)
34
0
Liverpool
2HV
Georgios Tzavellas
26 tháng 11, 1987 (38 tuổi)
50
3
Atromitos
2HV
Manolis Saliakas
12 tháng 9, 1996 (29 tuổi)
3
0
St. Pauli
5
3TV
Andreas Bouchalakis
5 tháng 4, 1993 (32 tuổi)
44
1
Hertha BSC
6
3TV
Dimitrios Kourbelis
2 tháng 11, 1993 (32 tuổi)
38
2
Fatih Karagümrük
7
3TV
Georgios Masouras
1 tháng 1, 1994 (32 tuổi)
41
9
Olympiacos
10
3TV
Dimitrios Pelkas
26 tháng 10, 1993 (32 tuổi)
36
4
İstanbul Başakşehir
11
3TV
Anastasios Bakasetas (Đội trưởng)
28 tháng 6, 1993 (32 tuổi)
65
14
Panathinaikos
16
3TV
Anastasios Chatzigiovanis
31 tháng 5, 1997 (28 tuổi)
13
0
Ankaragücü
18
3TV
Giannis Konstantelias
5 tháng 3, 2003 (22 tuổi)
6
1
PAOK
20
3TV
Petros Mantalos
31 tháng 8, 1991 (34 tuổi)
60
6
AEK Athens
22
3TV
Zeca
31 tháng 8, 1988 (37 tuổi)
34
2
Panathinaikos
23
3TV
Manolis Siopis
14 tháng 5, 1994 (31 tuổi)
29
1
Cardiff City
8
4TĐ
Fotis Ioannidis
10 tháng 1, 2000 (25 tuổi)
10
2
Panathinaikos
9
4TĐ
Vangelis Pavlidis
21 tháng 11, 1998 (27 tuổi)
36
6
AZ
19
4TĐ
Giorgos Giakoumakis
9 tháng 12, 1994 (31 tuổi)
22
4
Atlanta United
4TĐ
Christos Tzolis
30 tháng 1, 2002 (23 tuổi)
13
1
Fortuna Düsseldorf
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]
Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
Vt
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Số trận
Bt
Câu lạc bộ
Lần cuối triệu tập
HV
Dimitrios Goutas
4 tháng 4, 1994 (31 tuổi)
3
0
Cardiff City
v. Pháp, 21 November 2023
HV
Dimitris Giannoulis
17 tháng 10, 1995 (30 tuổi)
26
0
Norwich City
v. Pháp, 21 November 2023
HV
Georgios Vagiannidis
12 tháng 9, 2001 (24 tuổi)
0
0
Panathinaikos
v. New Zealand, 17 November 2023PRE
TV
Konstantinos Galanopoulos
28 tháng 12, 1997 (28 tuổi)
8
1
AEK Athens
v. Pháp, 21 November 2023
TV
Sotiris Alexandropoulos
26 tháng 11, 2001 (24 tuổi)
9
0
Olympiacos
v. Pháp, 21 November 2023
TV
Theocharis Tsingaras
20 tháng 8, 2000 (25 tuổi)
0
0
PAOK
v. Pháp, 21 November 2023
TV
Giannis Papanikolaou
18 tháng 11, 1998 (27 tuổi)
4
0
Raków Częstochowa
v. Gibraltar, 10 September 2023
TV
Kostas Fortounis
16 tháng 10, 1992 (33 tuổi)
56
9
Olympiacos
v. Litva, 27 March 2023RET
TĐ
Taxiarchis Fountas
4 tháng 9, 1995 (30 tuổi)
18
1
Trabzonspor
v. New Zealand, 17 November 2023
TĐ
Dimitrios Limnios
27 tháng 5, 1998 (27 tuổi)
24
3
Panathinaikos
v. Gibraltar, 10 September 2023
TĐ
Anastasios Douvikas
2 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
15
1
Celta Vigo
v. Cộng hòa Ireland, 16 June 2023
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]
Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2024Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia
Giorgos Karagounis là cầu thủ khoác áo đội tuyển Hy Lạp nhiều nhất với 139 trận
#
Cầu thủ
Năm thi đấu
Số trận
Bàn thắng
Vị trí
1
Giorgos Karagounis
1999–2014
139
10
Tiền vệ
2
Theodoros Zagorakis
1994–2007
120
3
Tiền vệ
3
Kostas Katsouranis
2003–2015
116
10
Tiền vệ
4
Vasilis Torosidis
2007–2019
101
10
Hậu vệ
5
Angelos Basinas
1999–2009
100
7
Tiền vệ
6
Stratos Apostolakis
1986–1998
96
5
Hậu vệ
7
Antonios Nikopolidis
1999–2008
90
0
Thủ môn
Sokratis Papastathopoulos
2008–2019
90
3
Hậu vệ
9
Angelos Charisteas
2001–2011
88
25
Tiền đạo
10
Dimitris Salpingidis
2005–2014
82
13
Tiền đạo
Ghi nhiều bàn thắng nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2024Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia
Nikos Anastopoulos là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Hy Lạp với 29 bàn
#
Cầu thủ
Năm thi đấu
Bàn thắng
Số trận
Vị trí
Hiệu suất
1
Nikos Anastopoulos
1977–1988
29
74
Tiền đạo
0.392
2
Angelos Charisteas
2001–2011
25
88
Tiền đạo
0.284
3
Theofanis Gekas
2005–2014
24
78
Tiền đạo
0.308
4
Dimitris Saravakos
1982–1994
22
78
Tiền đạo
0.282
5
Mimis Papaioannou
1963–1980
21
61
Tiền vệ
0.328
6
Nikos Machlas
1993–2002
18
61
Tiền đạo
0.295
7
Demis Nikolaidis
1995–2004
17
54
Tiền đạo
0.315
Konstantinos Mitroglou
2009–2019
17
65
Tiền đạo
0.269
9
Panagiotis Tsalouchidis
1987–1995
16
76
Tiền vệ
0.211
10
Giorgos Sideris
1958–1970
14
28
Tiền đạo
0.500
Anastasios Bakasetas
2016–
14
65
Tiền vệ
0.22
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
^ "Greece Men's Ranking – Details and Ranking History". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2017.
^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
^ abcTính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp Lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Danh hiệu
Tiền nhiệm:Pháp
Vô địch châu Âu2004
Kế nhiệm:Tây Ban Nha
Bóng đá Hy Lạp
x
t
s
Liên đoàn bóng đá Hy Lạp - Đội tuyển nam - Đội tuyển nữ
Giải vô địch bóng đá Hy Lạp - Cúp bóng đá Hy Lạp - Siêu cúp bóng đá Hy Lạp
x
t
s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Âu (UEFA)
Hoạt động
Albania
Andorra
Armenia
Áo
Azerbaijan
Belarus
Bỉ
Bosna và Hercegovina
Bulgaria
Croatia
Síp
Cộng hòa Séc
Đan Mạch
Anh
Estonia
Quần đảo Faroe
Phần Lan
Pháp
Gruzia
Đức
Gibraltar
Hy Lạp
Hungary
Iceland
Israel
Ý
Kazakhstan
Kosovo
Latvia
Liechtenstein
Litva
Luxembourg
Malta
Moldova
Montenegro
Hà Lan
Bắc Macedonia
Bắc Ireland
Na Uy
Ba Lan
Bồ Đào Nha
Cộng hòa Ireland
România
Nga
San Marino
Scotland
Serbia
Slovakia
Slovenia
Tây Ban Nha
Thụy Điển
Thụy Sĩ
Thổ Nhĩ Kỳ
Ukraina
Wales
Không còn tồn tại
Tiệp Khắc
Đông Đức
Ireland (1882-1950)
Saarland
Serbia và Montenegro
Liên Xô (CIS)
Nam Tư
x
t
s
Bóng đá quốc tế
FIFA
Liên đoàn
Đội tuyển
Giải đấu
Cúp thế giới
U-20
U-17
Thế vận hội
Thế vận hội Trẻ
Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
Bảng xếp hạng thế giới
Giải thưởng FIFA The Best
Dòng thời gian
Châu Phi
CAF – Cúp bóng đá châu Phi
U-23
U-20
U-17
Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Nations League
Châu Á
AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
U-23
U-20
U-17
U-14
Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
Liên khu vực (AFF-EAFF)
Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
U-21
U-19
U-17
Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
CONCACAF – Cúp Vàng
U-20
U-17
U-15
Nations League
Châu Đại Dương
OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
U-19
U-16
Nam Mỹ
CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
U-20
U-17
U-15
Không phải FIFA
CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
Đại hội Thể thao châu Phi
Đại hội Thể thao châu Á
Trung Mỹ
Trung Mỹ và Caribe
Đại hội Thể thao Đông Á
Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
Đảo Ấn Độ Dương
Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
Đại hội Địa Trung Hải
Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Đại hội Thể thao Nam Á
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
Cổng thông tin:
Bóng đá
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp.