Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Jordan – Wikipedia Tiếng Việt

Jordan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالنشامىAl-Nashāmā(Hiệp sĩ)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Jordan
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcWAFF (Tây Á)
Huấn luyện viên trưởngJamal Sellami
Đội trưởngIhsan Haddad
Thi đấu nhiều nhấtAmer Shafi (171)[1][2]
Ghi bàn nhiều nhấtHamza Al-Dardour (33)
Sân nhàSân vận động Quốc tế AmmanSân vận động Quốc vương Abdullah II
Mã FIFAJOR
Áo màu chính Áo màu phụ Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 62 Tăng 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[3]
Cao nhất37 (7-8.2004)
Thấp nhất99 (25.7.2019)
Hạng Elo
Hiện tại 63 Tăng 16 (30 tháng 11 năm 2022)[4]
Cao nhất37 (23.7.2004)
Thấp nhất143 (9.1984, 7.1985)
Trận quốc tế đầu tiên
 Syria 3–1 Jordan  (Alexandria, Ai Cập; 1 tháng 8 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Jordan 9–0 Nepal    (Amman, Jordan; 23 tháng 7 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Liban 6–0 Jordan (Beirut, Liban; 22 tháng 10 năm 1957) Algérie 6–0 Jordan (Damascus, Syria; 29 tháng 9 năm 1974) Trung Quốc 6–0 Jordan (Quảng Châu, Trung Quốc; 15 tháng 9 năm 1984) Nhật Bản 6–0 Jordan  (Saitama, Nhật Bản; 8 tháng 6 năm 2012) Na Uy 6–0 Jordan (Oslo, Na Uy; 7 tháng 9 năm 2023)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2026)
Kết quả tốt nhấtChưa xác định
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2023)
Giải vô địch bóng đá Tây Á
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2002, 2008, 2014)
FIFA Arab Cup
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2025)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan (tiếng Ả Rập: المنتخب الأردني لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Jordan tại các giải đấu quốc tế. Đội được Hiệp hội bóng đá Jordan quản lý. có biệt danh Al Nashama (n.đ.'The Chivalrous Ones', nghĩa đen: “Những người hào hiệp”), là đội tuyển đại diện cho Jordan trong bóng đá nam quốc tế và thuộc sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Jordan.

Jordan đã 5 lần tham dự Cúp bóng đá châu Á (AFC Asian Cup) với thành tích tốt nhất là vị trí á quân tại giải đấu năm 2023. Họ từng vào bán kết Cúp bóng đá Ả Rập năm 2002, và hai lần vô địch Đại hội Thể thao Ả Rập vào các năm 1997 và 1999. Jordan 3 lần vào chung kết Giải vô địch bóng đá Tây Á nhưng chưa từng vô địch vào các năm 2002, 2008 và 2014. Quốc gia này đã đăng cai giải đấu này 3 lần (2000, 2007, 2010) và một lần đăng cai Đại hội Thể thao Ả Rập vào năm 1999. Jordan cũng đã giành quyền tham dự FIFA World Cup lần đầu tiên trong lịch sử vào năm 2026.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
[icon]Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. (June 2025)

Giai đoạn đầu (1953–1996)

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Jordan đá trận quốc tế đầu tiên vào năm 1953 tại Ai Cập, để thua Syria 3–1. Vòng loại World Cup đầu tiên mà Jordan tham dự là vòng loại World Cup 1986.

Giai đoạn phát triển (1997–2007)

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới sự dẫn dắt của HLV Mohammad Awad, Jordan giành 2 HCV Đại hội Thể thao Ả Rập vào các năm 1997 (Beirut) và 1999 (Amman). Sau đó, Jordan bổ nhiệm HLV người Serbia Branko Smiljanić, người đã giúp đội thắng 2 trận ở vòng đầu tiên vòng loại World Cup 2002, nhưng Jordan không vượt qua được vòng loại tiếp theo. Jordan cũng lọt vào bán kết Cúp bóng đá Ả Rập 2002.

Dưới thời HLV người Ai Cập Mahmoud El-Gohary, Jordan lần đầu tiên giành quyền tham dự vòng chung kết (VCK) Asian Cup năm 2004 và vào đến tứ kết, chỉ chịu thua nhà vô địch Nhật Bản trên loạt sút luân lưu. Đây cũng là giai đoạn Jordan đạt thứ hạng FIFA cao nhất trong lịch sử (hạng 37 thế giới). Tuy nhiên, họ không thể giành vé dự World Cup 2006. Ở Giải vô địch bóng đá Tây Á 2004 và 2007, Jordan lần lượt xếp hạng 3 và vào đến bán kết. Sau 5 trận vòng loại Asian Cup 2007, El-Gohary nghỉ hưu và Jordan bổ nhiệm HLV người Bồ Đào Nha Nelo Vingada, nhưng vẫn không thể góp mặt ở VCK.

Thời kỳ hoàng kim (2008–2015)

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới thời Vingada, Jordan giành ngôi Á quân Giải vô địch bóng đá Tây Á 2008, nhưng thất bại ở vòng loại World Cup 2010. Sau đó, họ bổ nhiệm HLV người Iraq Adnan Hamad, người đã đưa Jordan giành quyền dự Asian Cup 2011 và lọt vào tứ kết trước khi thua Uzbekistan 1–2. Jordan cũng giành ngôi Á quân Đại hội Thể thao Ả Rập 2011 tại Qatar. Năm 2013, Jordan đứng thứ ba ở vòng loại cuối cùng World Cup 2014 và đá play-off với Uzbekistan. Sau khi hòa ở cả hai lượt trận, Jordan thắng 9–8 trên chấm luân lưu, giành vé đá play-off liên lục địa với Uruguay, nhưng thất bại chung cuộc 0–5.

Jordan tiếp tục giành quyền dự Asian Cup 2015. Tháng 9 năm 2014, Ray Wilkins được bổ nhiệm làm HLV trưởng, nhưng đội bị loại ngay vòng bảng với hai thất bại trước Iraq và Nhật Bản, chỉ có một chiến thắng trước Palestine.

Thời kỳ chững lại (2016–2023)

[sửa | sửa mã nguồn]

Jordan không vượt qua vòng loại cuối cùng World Cup 2018, sau trận thua Kyrgyzstan 0–1 và Úc 1–5. Ở Asian Cup 2019, Jordan gây bất ngờ khi thắng Úc 1–0, Syria 2–0 và hòa Palestine để đứng đầu bảng, nhưng bị Việt Nam loại ở vòng 1/8 sau loạt luân lưu (thua 2–4). Ở vòng loại World Cup 2022, Jordan xếp thứ ba bảng, không đủ điều kiện vào vòng loại cuối. Tuy nhiên, họ đứng đầu vòng loại Asian Cup 2023 và giành vé dự giải.

Trở lại mạnh mẽ (2024–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2023, Hussein Ammouta được bổ nhiệm làm HLV trưởng.[5] Đầu năm 2024, ông dẫn dắt Jordan vào đến chung kết Asian Cup lần đầu tiên trong lịch sử, sau các chiến thắng kịch tính: ngược dòng thắng Iraq 3–2 với hai bàn ở phút bù giờ, hạ Tajikistan 1–0 và thắng Hàn Quốc 2–0 ở bán kết. Ở chung kết, Jordan thua chủ nhà Qatar 1–3.[6]

Nhờ chiến tích này, Jordan vươn lên hạng 70 FIFA – cao nhất kể từ tháng 9 năm 2014.[7][8] Ngày 5 tháng 6 năm 2025, Jordan chính thức giành vé dự World Cup 2026 với chiến thắng 3–0 ngay trên sân Oman – đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử họ góp mặt ở ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh.[9][10][11]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải vô địch bóng đá Tây Á
    • 2 Á quân (3): 2002; 2008; 2014
    • 3 Hạng ba (2): 2004; 2007
  • Cúp bóng đá châu Á
    • 2 Á quân (1): 2023

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Jordan có lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền dự World Cup vào năm 2026, sau nhiều lần không vượt qua vòng loại.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích Thứ hạng Tr T H B BT BB Tr T H B BT BB
1930 đến 1954 Không phải là thành viên FIFA Không phải là thành viên FIFA
1958 đến 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 3 7
Ý 1990 6 2 1 3 5 7
Hoa Kỳ 1994 8 2 3 3 12 15
Pháp 1998 4 1 1 2 4 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 6 2 2 2 12 7
Đức 2006 6 4 0 2 10 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 8 3 1 4 8 8
Brasil 2014 20 8 5 7 30 31
Nga 2018 8 5 1 2 21 7
Qatar 2022 8 4 2 2 13 3
Canada Hoa Kỳ México 2026 Đã vượt qua vòng loại 14 7 5 2 29 11
Tây Ban Nha Bồ Đào Nha Maroc 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng 1/17 92 39 21 32 147 106

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]

Jordan có lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt ở trận chung kết Asian Cup vào năm 2023, nhưng không thể lên ngôi vô địch khi nhận thất bại 1–3 trước đội chủ nhà Qatar.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 5 9
Iran 1976 Không tham gia Không tham gia
Kuwait 1980
Singapore 1984 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 7 10
Qatar 1988 4 1 3 0 2 1
Nhật Bản 1992 Không tham gia Không tham gia
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 4 1
Liban 2000 4 2 1 1 12 4
Trung Quốc 2004 Tứ kết 7th 4 1 3 0 3 1 6 5 0 1 13 6
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Không vượt qua vòng loại 6 3 1 2 10 5
Qatar 2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 5 4 6 2 2 2 4 4
Úc 2015 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 5 4 6 3 3 0 10 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 1/8 4 2 2 0 4 1 14 8 4 2 37 12
Qatar 2023 Á quân 2nd 7 4 1 2 13 8 11 7 2 2 19 3
Ả Rập Xê Út 2027 Đã vượt qua vòng loại 6 4 1 1 16 4
Tổng Á quân 6/19 22 10 7 5 30 18 75 39 19 17 139 62

Giải vô địch bóng đá Tây Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích ST T H B BT BB HS
Jordan 2000 Hạng tư 5 1 2 2 3 5 −2
Syria 2002 Á quân 4 3 0 1 6 4 2
Iran 2004 Hạng ba 4 2 2 0 7 3 4
Jordan 2007 Bán kết 3 1 0 2 3 2 1
Iran 2008 Á quân 4 2 1 1 7 3 4
Jordan 2010 Vòng bảng 2 0 2 0 3 3 0
Kuwait 2012 2 0 0 2 1 3 −2
Qatar 2014 Á quân 4 2 1 1 3 3 0
Iraq 2019 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2 2
Tổng cộng 9/9 31 12 9 10 37 28 9

Cúp bóng đá Ả Rập

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Thứ hạng T H B BT BB HS
Liban 1963 Vòng bảng 5th 0 0 4 1 14 −13
Kuwait 1964 5th 0 1 3 3 10 −7
Iraq 1966 6th 1 1 2 6 7 −1
Ả Rập Xê Út 1985 6th 0 0 2 0 6 −6
Jordan 1988 Hạng tư 4th 2 1 3 4 7 −3
Syria 1992 Vòng bảng 6th 0 1 1 2 5 −1
Qatar 1998 6th 1 0 1 2 3 −1
Kuwait 2002 Bán kết 3rd 2 2 1 7 6 1
2012 Không tham dự
Qatar 2021 Tứ kết 6th 4 2 0 2 7 8
Qatar 2025 Á quân 2nd 6 5 0 1 10 2
Tổng cộng 1 lần á quân 10/11 17 12 20 51 77 −27

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2025

[sửa | sửa mã nguồn] Uzbekistan  v  Jordan
27 tháng 1 Giao hữu Uzbekistan  0–0  Jordan Al Rayyan, Qatar
20:00 UTC+3 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Abdullah bin Khalifa Lượng khán giả: 0Trọng tài: Hamad Al Essay (Qatar)

Ghi chú: Trận đấu được tổ chức không có khán giả.

Jordan  v  CHDCND Triều Tiên
14 tháng 3 Giao hữu Jordan  1–1  CHDCND Triều Tiên Amman, Jordan
21:15 UTC+3
  • Al-Naimat  43'
Chi tiết
  • ?  74' (ph.đ.)
Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Amman Lượng khán giả: 0

Ghi chú: Trận đấu được tổ chức không có khán giả.

Jordan  v  Palestine
20 tháng 3 Vòng 3 vòng loại FIFA World Cup 2026 Jordan  3–1  Palestine Amman, Jordan
21:15 UTC+3
  • Al-Arab  3'
  • Nasib  11'
  • Al-Taamari  45+3'
Chi tiết Seyam  33' Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Amman Lượng khán giả: 9,555Trọng tài: Shaun Evans (Úc)
Hàn Quốc  v  Jordan
25 tháng 3 Vòng 3 vòng loại FIFA World Cup 2026 Hàn Quốc  1–1  Jordan Suwon, Hàn Quốc
20:00 UTC+9
  • Lee Jae-sung  5'
Chi tiết
  • Al-Mardi  30'
Sân vận động: Sân vận động World Cup Suwon Lượng khán giả: 41,582Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan)
Ả Rập Xê Út  v  Jordan
30 tháng 5 Giao hữu Ả Rập Xê Út  2–0  Jordan Dammam, Ả Rập Xê Út
18:40 UTC+3
  • Al-Tombakti  20'
  • Al-Saad  76'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động câu lạc bộ Al-Ettifaq Lượng khán giả: 0

Ghi chú: Trận đấu được tổ chức không có khán giả.

Oman  v  Jordan
5 tháng 6 Vòng 3 vòng loại FIFA World Cup 2026 Oman  0–3  Jordan Muscat, Oman
20:00 UTC+4 Chi tiết
  • Olwan  45+7' (ph.đ.), 51', 64'
Sân vận động: Khu liên hợp thể thao Sultan Qaboos Lượng khán giả: 13,878Trọng tài: Khalid Saleh Al-Turais (Ả Rập Xê Út)

Ghi chú: Jordan chính thức giành quyền tham dự FIFA World Cup 2026 sau khi đánh bại Oman, qua đó đánh dấu lần đầu tiên góp mặt của họ tại đấu trường danh giá này trong lịch sử.

Jordan  v  Iraq
10 tháng 6 Vòng 3 vòng loại FIFA World Cup 2026 Jordan  0–1  Iraq Amman, Jordan
21:15 UTC+3
  • Jassim  77'
Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Amman Lượng khán giả: 15,502Trọng tài: Omar Mohamed Al Ali (UAE)
Nga  v  Jordan
4 tháng 9 Giao hữu Nga  0–0  Jordan Moscow, Nga
20:00 UTC+3 Sân vận động: Otkrytie Arena Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan)
Jordan  v  Cộng hòa Dominica
9 tháng 9 Giao hữu Jordan  3–0  Cộng hòa Dominica Amman, Jordan
20:00 UTC+3
  • Olwan  7'
  • Sadeh  48'
  • Abu Zaryq  90+3'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Amman
Jordan  v  Bolivia
10 tháng 10 Giao hữu Jordan  0–1  Bolivia Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
--:-- UTC+3 Chi tiết
  • Matheus  90'
Sân vận động: Sân vận động Recep Tayyip Erdoğan Trọng tài: Mehmet Türkmen (Thổ Nhĩ Kỳ)
Albania  v  Jordan
14 tháng 10 Giao hữu Albania  4–2  Jordan Tirana, Albania
19:00 UTC+2
  • Abualnadi  40' (l.n.)
  • Broja  65'
  • Hoxha  75'
  • Bajrami  79'
Chi tiết
  • Al-Rashdan  27'
  • Olwan  90'
Sân vận động: Arena Kombëtare Trọng tài: Lukas Fähndrich (Thụy Sĩ)
Tunisia  v  Jordan
14 tháng 11 Giao hữu Tunisia  3–2  Jordan Tunis, Tunisia
17:45 UTC+1
  • Abdi  43'
  • Talbi  66'
  • Saad  85'
Chi tiết
  • Al-Naimat  29'
  • Jamous  50'
Sân vận động: Sân vận động Olympic Hammadi Agrebi Lượng khán giả: 13,000Trọng tài: Samir Guezzaz (Maroc)
Jordan v  Mali
18 tháng 11 Giao hữu Jordan 0–0  Mali Tunis, Tunisia
20:30 UTC+1 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Olympic Hammadi Agrebi Trọng tài: Nidhal Ben Ltaief (Tunisia)
Jordan  v  UAE
3 tháng 12 Vòng bảng FIFA Arab Cup 2025 Jordan  2–1  UAE Al Khor, Qatar
20:00 UTC+3
  • Olwan  20' (ph.đ.)
  • Al-Naimat  63'
Chi tiết
  • Bruno  47'
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt Lượng khán giả: 30,759Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)
Kuwait  v  Jordan
6 tháng 12 Vòng bảng FIFA Arab Cup 2025 Kuwait  1–3  Jordan Al Rayyan, Qatar
14:00 UTC+3
  • Nasser  84'
Chi tiết
  • Abu Taha  17'
  • Al-Rosan  49'
  • Olwan  90+7' (ph.đ.)
Sân vận động: Sân vận động Ahmad bin Ali Lượng khán giả: 35,933Trọng tài: Cristián Garay (Chile)
Ai Cập  v  Jordan
9 tháng 12 Vòng bảng FIFA Arab Cup 2025 Ai Cập  0–3  Jordan Al Khor, Qatar
17:30 UTC+3
  • Abu Hashish  19'
  • Abu Zrayq  41'
  • Olwan  90+2' (ph.đ.)
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt
Jordan  v  Iraq
12 tháng 12 Tứ kết FIFA Arab Cup 2025 Jordan  1–0  Iraq Al Rayyan, Qatar
17:30 UTC+3
  • Olwan  41' (ph.đ.)
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Giáo dục Lượng khán giả: 43,486Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy)
Ả Rập Xê Út  v  Jordan
15 tháng 12 Bán kết FIFA Arab Cup 2025 Ả Rập Xê Út  0–1  Jordan Al Khor, Qatar
20:30 UTC+3 Chi tiết
  • Al-Rashdan  66'
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt Lượng khán giả: 62,825Trọng tài: Juan Gabriel Benítez (Paraguay)
Jordan  v  Maroc
18 tháng 12 Chung kết FIFA Arab Cup 2025 Jordan  2–3 (s.h.p.)  Maroc Lusail, Qatar
19:00 UTC+3
  • Olwan  48', 68' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Tannane  4'
  • Hamdallah  88', 100'
Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 84,517Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển)

2026

[sửa | sửa mã nguồn] Áo  v  Jordan
16 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Áo  v  Jordan Santa Clara, Hoa Kỳ
21:00 UTC-7 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Levi's
Jordan  v  Algérie
22 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Jordan  v  Algérie Santa Clara, Hoa Kỳ
20:00 UTC-7 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Levi's
Jordan  v  Argentina
27 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Jordan  v  Argentina Arlington, Hoa Kỳ
21:00 UTC-5 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động AT&T

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA Arab Cup 2025.[12]

Số lần khoác áo và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 18 tháng 12 năm 2025, sau trận đấu với Maroc.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Yazeed Abulaila 8 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 72 0 Jordan Al-Hussein
12 1TM Malek Shalabiya 20 tháng 2, 1988 (37 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ramtha
22 1TM Nour Bani Attiah 25 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 4 0 Jordan Al-Faisaly
3 2HV Abdallah Nasib 25 tháng 2, 1994 (31 tuổi) 62 3 Iraq Al-Zawraa
4 2HV Husam Abu Dahab 13 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 15 0 Kuwait Al-Salmiya
5 2HV Hadi Al-Hourani 14 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 9 0 Jordan Al-Faisaly
16 2HV Ali Hajabi 2 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 9 0 Jordan Al-Hussein
18 2HV Salim Obaid 17 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 9 0 Jordan Al-Hussein
19 2HV Saed Al-Rosan 1 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 19 2 Jordan Al-Hussein
2 3TV Mohammad Abu Hashish 9 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 53 1 Iraq Al-Karma
6 3TV Amer Jamous 3 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 16 1 Jordan Al-Wehdat
14 3TV Rajaei Ayed 25 tháng 7, 1993 (32 tuổi) 72 0 Jordan Al-Hussein
15 3TV Ibrahim Sadeh 27 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 54 3 Iraq Al-Karma
17 3TV Issam Smeeri 30 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 7 0 Jordan Al-Salt
20 3TV Mohannad Abu Taha 2 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 25 1 Iraq Al-Quwa Al-Jawiya
21 3TV Nizar Al-Rashdan 23 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 43 4 Iraq Al-Zawraa
23 3TV Adham Al-Quraishi 7 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 11 0 Jordan Al-Hussein
7 4 Mohammad Abu Zrayq 30 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 38 5 Jordan Al-Ramtha
8 4 Odeh Al-Fakhouri 22 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 6 0 Jordan Al-Hussein
9 4 Ali Olwan 26 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 64 29 Iraq Al-Karma
10 4 Ahmad Ersan 28 tháng 9, 1995 (30 tuổi) 44 4 Jordan Al-Faisaly
11 4 Yazan Al-Naimat 4 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 70 26 Qatar Al-Arabi
13 4 Mahmoud Al-Mardi 6 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 85 9 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Dibba

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdallah Al-Fakhouri 22 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 15 0 Jordan Al-Wehdat v.  Iraq, 10 tháng 6 năm 2025
TM Mohammad Al-Emwasi 8 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 2 0 Jordan Al-Salt v.  Iraq, 10 tháng 6 năm 2025
TM Antoine Awad 3 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 0 0 Jordan Al-Ahli Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
HV Yazan Al-Arab 31 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 76 3 Hàn Quốc FC Seoul v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
HV Mo Abualnadi 8 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 15 0 Malaysia Selangor v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
HV Ja'far Samara 8 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 0 0 Jordan Al-Ramtha v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
HV Yousef Abu Al-Jazar 25 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 14 0 Kuwait Kazma v.  Albania, 14 tháng 10 năm 2025
HV Anas Badawi 13 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 0 0 Jordan Al-Faisaly v.  Cộng hòa Dominica, 9 tháng 9 năm 2025
HV Ihsan Haddad 5 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 90 2 Jordan Al-Hussein Trại huấn luyện Amman, 25 tháng 8 năm 2025INJ
HV Mohannad Khairullah 25 tháng 7, 1993 (32 tuổi) 20 2 Jordan Al-Faisaly Trại huấn luyện Amman, 25 tháng 8 năm 2025PRE
HV Ahmad Assaf 21 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 4 0 Jordan Al-Hussein v.  Iraq, 10 tháng 6 năm 2025
HV Mustafa Kamal Eid 12 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 4 0 Jordan Al-Wehdat v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
HV Ward Al-Barri 29 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 2 0 Jordan Al-Hussein v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
HV Ahmad Ayman 28 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 0 0 Jordan Shabab Al-Ordon v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
HV Laith Abu Rahal 8 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 0 0 Jordan Al-Ahli Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
HV Baha Shamalty 15 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 0 0 Jordan Al-Ahli Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
HV Mohammad Taha 13 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 0 0 Jordan Shabab Al-Ordon Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
TV Musa Al-Taamari 10 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 89 23 Pháp Rennes v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
TV Noor Al-Rawabdeh 24 tháng 2, 1997 (28 tuổi) 64 3 Malaysia Selangor v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
TV Aref Al-Haj 28 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 4 0 Jordan Al-Hussein v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
TV Ali Al-Azaizeh 13 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 1 0 Kuwait Kazma v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
TV Ahmad Al-Salman 2 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ramtha v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
TV Khaled Zakaria 8 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 2 0 Jordan Al-Faisaly Trại huấn luyện Amman, 25 tháng 8 năm 2025PRE
TV Mohammad Al-Dawoud 4 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 10 0 Jordan Al-Faisaly v.  Iraq, 10 tháng 6 năm 2025
TV Mohannad Semreen 8 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 2 0 Jordan Al-Wehdat v.  Iraq, 10 tháng 6 năm 2025
TV Mohamad Al-Naser 23 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 0 0 Đan Mạch HB Køge v.  Hàn Quốc, 25 tháng 3 năm 2025
TV Waseem Al-Riyalat 25 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 2 0 Jordan Al-Hussein v.  Hàn Quốc, 25 tháng 3 năm 2025
TV Anas Al-Awadat 29 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 20 0 Kuwait Kazma v.  CHDCND Triều Tiên, 14 tháng 3 năm 2025 PRE
TV Ahmad Al-Awawdeh 28 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 1 0 Jordan Al-Faisaly v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
TV Aon Al-Maharmeh 16 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ahli v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
TV Ayham Hisham 14 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 1 0 Jordan Shabab Al-Ordon v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
TV Mohammad Abu Hazeem 2 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 0 0 Jordan Al-Wehdat v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
TV Ahmad Abu Shaireh 29 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 0 0 Jordan Al-Jazeera Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
TV Tha'er Al-Dirabany 5 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 0 0 Jordan Shabab Al-Ordon Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
TV Habes Mubarak 18 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 0 0 Jordan Al-Salt Trại huấn luyện Amman, ngày 9 tháng 1 năm 2025
Abdallah Al-Shuaybat 19 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ahli v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
Tammer Bany 19 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 1 0 Anh West Bromwich Albion v.  Mali, 18 tháng 11 năm 2025
Reziq Bani Hani 28 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 6 0 Iraq Al-Zawraa v.  Albania, 14 tháng 10 năm 2025
Ibrahim Sabra 1 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 7 0 Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe v.  Bolivia, 10 tháng 10 năm 2025INJ
Mohammad Aleikish 4 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 1 0 Bahrain Al-Hidd v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
Mohammad Aburiziq 1 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 1 0 Iraq Al-Minaa v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
Baker Kalbouneh 14 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 1 0 Jordan Al-Wehdat v.  Uzbekistan, 27 tháng 1 năm 2025
  • INJ = Rút khỏi danh sách do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • WD = Rút khỏi danh sách vì lý do không liên quan đến chấn thương

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Úc & Jordan tại trận đấu bảng B của Asian Cup 2019
Tính đến ngày 18 tháng 12 năm 2025
Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Afghanistan 3 2 1 0 13 5 +8
 Albania 2 0 1 1 2 4 -2
 Algérie 2 1 1 0 3 2 +1
 Argentina 0 0 0 0 0 0 0
 Armenia 1 0 1 0 0 0 0
 Úc 8 3 0 5 7 14 −7
 Áo 0 0 0 0 0 0 0
 Azerbaijan 2 0 1 2 2 5 −3
 Bahrain 32 13 7 12 34 31 +3
 Bangladesh 2 2 0 0 12 0 +12
 Belarus 2 1 0 1 1 1 0
 Bolivia 1 0 0 1 0 1 −1
 Bosna và Hercegovina 2 0 1 1 1 2 −1
 Bulgaria 1 0 0 1 0 2 −2
 Campuchia 2 2 0 0 8 0 +8
 Tchad 1 1 0 0 1 0 +1
 Trung Quốc 11 2 4 5 14 18 −4
 Colombia 1 0 0 1 0 3 −3
 Cộng hòa Congo 1 1 0 0 1 0 +1
 Croatia 1 0 0 1 1 2 −1
 Síp 5 2 2 1 6 3 +3
 Đan Mạch 1 1 0 0 3 2 +1
 Cộng hòa Dominica 1 1 0 0 3 0 +3
 Ecuador 1 1 0 0 3 0 +3
 Ai Cập 6 2 1 3 6 11 −5
 Estonia 1 0 0 1 0 1 −1
 Phần Lan 1 0 0 1 1 2 −1
 Gruzia 2 1 0 1 3 3 0
 Haiti 1 0 0 1 0 2 –2
 Hồng Kông 4 2 2 0 7 1 +6
 Hungary 1 0 1 0 1 1 0
 Ấn Độ 2 2 0 0 4 1 +3
 Indonesia 6 6 0 0 17 3 +14
 Iran 14 4 3 7 11 18 −7
 Iraq 54 12 14 28 53 83 −30
 Bờ Biển Ngà 1 0 0 1 0 2 −2
 Jamaica 1 1 0 0 2 1 +1
 Nhật Bản 6 1 3 2 5 12 −7
 Kazakhstan 2 1 0 1 2 1 +1
 Kenya 1 0 1 0 1 1 0
 Kosovo 1 1 0 0 2 0 +2
 Kuwait 31 8 13 10 36 41 −5
 Kyrgyzstan 5 2 1 2 4 3 +1
 Lào 2 2 0 0 8 2 +6
 Liban 32 10 13 9 31 33 −2
 Libya 10 3 4 3 10 12 −2
 Litva 1 1 0 0 3 0 +3
 Malaysia 6 4 2 0 10 0 +10
 Mali 1 0 1 0 0 0 0
 Malta 3 1 0 2 4 5 −1
 Mauritanie 1 1 0 0 2 1 +1
 México 1 0 1 0 0 0 0
 Moldova 2 1 0 1 1 2 −1
 Maroc 6 0 2 4 5 15 −10
 Nepal 5 4 1 0 18 1 +17
 New Zealand 3 2 0 1 5 4 +1
 Nigeria 2 1 0 1 1 2 −1
 CHDCND Triều Tiên 7 3 1 3 8 6 +2
 Na Uy 2 0 1 1 0 6 –6
 Oman 28 15 8 4 42 15 +27
 Pakistan 9 9 0 0 34 1 +33
 Palestine 17 10 6 1 44 14 +30
 Paraguay 1 0 0 1 2 4 −2
 Philippines 1 1 0 0 4 0 +4
 Qatar 24 7 4 13 23 36 −13
 România 1 1 0 0 1 0 +1
 Nga 1 0 1 0 0 0 0
 Ả Rập Xê Út 20 9 3 8 20 22 –2
 Serbia 1 0 0 1 2 3 −1
 Sierra Leone 2 1 0 1 5 2 +3
 Singapore 9 7 1 1 20 6 +14
 Slovakia 1 0 0 1 1 5 −4
 Hàn Quốc 9 1 4 4 7 10 −3
 Nam Sudan 2 2 0 0 5 1 +4
 Nam Yemen 1 1 0 0 3 2 +1
 Tây Ban Nha 1 0 0 1 1 3 –2
 Sri Lanka 1 1 0 0 2 1 +1
 Sudan 3 2 1 0 5 1 +4
 Thụy Điển 1 0 1 0 0 0 0
 Syria 43 15 14 14 44 47 −3
 Đài Bắc Trung Hoa 4 4 0 0 15 1 +14
 Tajikistan 7 5 1 1 13 3 +10
 Thái Lan 7 1 5 1 3 4 −1
 Trinidad và Tobago 1 1 0 0 3 0 +3
 Tunisia 3 0 1 3 5 15 −10
 Turkmenistan 4 2 0 2 5 4 +1
 Ukraina 1 0 1 0 0 0 0
 UAE 19 4 4 11 18 31 –13
 Uruguay 2 0 1 1 0 5 −5
 Uzbekistan 14 2 5 7 15 21 −6
 Việt Nam 4 0 4 0 3 3 0
 Yemen 3 1 2 0 6 2 +4
 Zambia 1 1 0 0 1 0 +1
 Zimbabwe 1 1 0 0 2 0 +2
Tổng 552 210 150 191 716 624 +92

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Amer Shafi Sabbah Mahmoud - Century of International Appearances". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  2. ^ "FIFA Century Club" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2023.
  3. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  5. ^ "Ammouta takes charge of Jordan". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2024.
  6. ^ "Akram Afif's hat-trick of penalties secures Asian Cup glory for Qatar". The Guardian. ngày 10 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2024.
  7. ^ "Men's Ranking". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  8. ^ "African and Asian teams grab headlines in latest ranking". www.fifa.com. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  9. ^ "World Cup 2026: Jordan, South Korea, Uzbekistan qualify". ESPN. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "History-making Jordan qualify for first World Cup". FIFA.com. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  11. ^ "Jordan's long road to World Cup qualification took a strange diversion". Guardian. ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  12. ^ "إعلان قائمة النشامى لمواجهتي روسيا والدومينيكان وديا". Jordan Football Association. ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Á (AFC)
Đông Nam Á (AFF)
  • Brunei
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Indonesia
  • Lào
  • Malaysia
  • Myanmar
  • Philippines
  • Singapore
  • Thái Lan
  • Úc
  • Việt Nam
Trung Á (CAFA)
  • Afghanistan
  • Iran
  • Kyrgyzstan
  • Tajikistan
  • Turkmenistan
  • Uzbekistan
Đông Á (EAFF)
  • Guam
  • Hàn Quốc
  • Hồng Kông2
  • Ma Cao2
  • Mông Cổ
  • Nhật Bản
  • Quần đảo Bắc Mariana1
  • CHDCND Triều Tiên
  • Trung Quốc
  • Đài Bắc Trung Hoa
Nam Á (SAFF)
  • Ấn Độ
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Maldives
  • Nepal
  • Pakistan
  • Sri Lanka
Tây Á (WAFF)
  • Ả Rập Xê Út
  • Bahrain
  • Iraq
  • Jordan
  • Kuwait
  • Liban
  • Oman
  • Palestine
  • Qatar
  • Syria
  • UAE
  • Yemen
Giải thể
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Nam Yemen
  • Mã Lai
Thành viên cũ
  • Israel (gia nhập UEFA năm 1994)
  • Kazakhstan (gia nhập UEFA năm 2002)
  • New Zealand (thành lập OFC năm 1966)
1 Không phải là thành viên FIFA. 2 FIFA và AFC sử dụng tên gọi Hồng Kông và Ma Cao còn EAFF dùng tên gọi Hồng Kông, Trung Quốc và Ma Cao, Trung Quốc.
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ

Từ khóa » Cúp Quốc Gia Jordan