Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Oman – Wikipedia Tiếng Việt

Oman
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالاحمر Al-Ahmar (Màu đỏ)
Hiệp hộiOFA
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngtrống
Đội trưởngAli Al-Habsi
Thi đấu nhiều nhấtFawzi Bashir (143)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtHani Al-Dhabit (42)
Sân nhàKhu liên hợp thể thao Sultan Qaboos
Mã FIFAOMA
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 78 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất50 (8.2004)
Thấp nhất129 (10.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 69 Tăng 11 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất49 (12.4.2005)
Thấp nhất174 (3.1984)
Trận quốc tế đầu tiên
 Sudan 15–0 Oman  (Ai Cập; 12 tháng 9 năm 1965)
Trận thắng đậm nhất
 Oman 14–0 Bhutan  (Muscat, Oman; 28 tháng 3 năm 2017)
Trận thua đậm nhất
 Libya 21–0 Oman  (Iraq; 1 tháng 4 năm 1966)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman (tiếng Ả Rập: منتخب عُمان لكرة القدم) là đội tuyển cấp quốc gia của Oman do Hiệp hội bóng đá Oman quản lý.

Đội từng vào 5 kì Cúp bóng đá châu Á trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 16 đội giải năm 2019. Đội từng vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh năm 2009 khi là chủ nhà. Oman từng giành ngôi á quân Cúp bóng đá vùng Vịnh 2007 ở Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất khi thua đội chủ nhà trong trận chung kết với tỉ số 0-1. Ở cấp độ khu vực, thành tích cao nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2012.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup và Asian Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Oman đã nhiều lần nỗ lực tại các giải đấu quốc tế nhưng vẫn chưa giành quyền tham dự FIFA World Cup. Thành tích tốt nhất tại Asian Cup là lọt vào tứ kết năm 2019. Trong suốt những năm qua, Oman ngày càng thể hiện sự tiến bộ, và việc tham gia liên tục ở vòng loại cũng như các giải đấu khu vực phản ánh sự cạnh tranh ngày càng lớn của đội bóng này.

Cúp bóng đá vịnh Ả Rập (Gulf Cup)

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào giữa thập niên 1990, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch OFA Sheikh Saif bin Hashil Al-Maskary, Oman đã đạt nhiều kết quả tích cực trên đấu trường châu Á. Cựu đội trưởng Hani Al-Dhabit từng được trao danh hiệu Vua phá lưới thế giới năm 2001 (RSSSF World Top Scorer) với 22 bàn thắng [4]– kỷ lục về số bàn thắng nhiều nhất mà một cầu thủ từng đoạt giải này. Anh cũng trở thành cầu thủ Oman đầu tiên và cầu thủ Ả Rập thứ ba trong lịch sử nhận được vinh dự đó.[5]

Tại Gulf Cup 2002 tổ chức ở Ả Rập Xê Út, Oman xếp hạng 5. Dưới băng đội trưởng của Hani Al-Dhabit (thuộc CLB Dhofar), Oman đã tạo bất ngờ khi đánh bại Kuwait – đội từng 9 lần vô địch[6] – với tỷ số 3–1, trong đó Hani lập hat-trick. Anh tiếp tục ghi 1 bàn vào lưới Bahrain và 1 bàn danh dự trong trận thua Qatar 1–2.[7] Hani là cầu thủ Oman duy nhất ghi bàn cho đội tuyển tại giải và đoạt danh hiệu Vua phá lưới với 5 bàn thắng.[8][9]

Đến Gulf Cup 2004 ở Doha, Qatar, lần đầu tiên Oman vào đến chung kết trong lịch sử. Trận đấu kết thúc 1–1 sau 90 phút, bước vào loạt luân lưu, thủ môn Ali Al-Habsi bất ngờ sút hỏng quả penalty và Oman thua Qatar 5–6. Tiền đạo Amad Al-Hosni nhận danh hiệu Vua phá lưới với 4 bàn.

Năm 2007, Gulf Cup được diễn ra tại UAE, Oman lần thứ hai liên tiếp vào chung kết nhưng thua UAE 0–1. Trước đó, đội đã bất bại cả giải (chỉ thua trong trận chung kết).[10] Thủ môn Ali Al-Habsi lần thứ 3 liên tiếp đoạt danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất Gulf Cup,[11] một kỷ lục trong 40 năm lịch sử giải đấu. Sau giải, Oman và UAE cùng chia sẻ vị trí đội ghi nhiều bàn nhất (9 bàn).[12]

Sau hai lần lỡ hẹn, thì tại Gulf Cup 2009 tổ chức trên sân nhà của Oman ở thủ đô Muscat, Oman cuối cùng đã vô địch khi đánh bại Ả Rập Xê Út trên chấm luân lưu (6–5) sau trận hòa 0–0 ở hiệp phụ. Đây là lần đầu tiên Oman đăng quang tại Gulf Cup. Đội giữ sạch lưới suốt giải đấu.[13] Tiền đạo Hassan Rabia tỏa sáng với 4 bàn, đoạt danh hiệu Vua phá lưới,[14] còn Ali Al-Habsi tiếp tục lập kỷ lục với danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất lần thứ tư liên tiếp.[15]

Giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Cầu thủ ST T H B BT BB
Uruguay 1930 đến Tây Ban Nha 1982 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
México 1986 Rút lui Rút lui
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại 6 0 2 4 2 11
Hoa Kỳ 1994 6 2 2 2 10 5
Pháp 1998 6 4 1 1 14 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 14 6 4 4 40 19
Đức 2006 6 3 1 2 14 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 8 4 2 2 9 7
Brasil 2014 16 6 5 5 15 16
Nga 2018 8 4 2 2 11 7
Qatar 2022 18 10 2 6 27 16
Canada México Hoa Kỳ 2026 Đang tham dự vòng loại 16 7 3 6 20 16
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/10 104 46 24 34 162 102

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 đến Kuwait 1980 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Singapore 1984 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 9 15
Qatar 1988 Rút lui Rút lui
Nhật Bản 1992 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 6 4 0 2 23 5
Liban 2000 3 1 0 2 4 4
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 4 3 Đội hình 6 5 0 1 24 2
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 15th 3 0 2 1 1 3 Đội hình 6 4 0 2 14 6
Qatar 2011 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 4 4
Úc 2015 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 1 5 Đội hình 6 4 2 0 7 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 1/8 16th 4 1 0 3 4 6 Đội hình 14 9 2 3 39 12
Qatar 2023 Vòng bảng 17th 3 0 2 1 2 3 Đội hình 8 6 0 2 16 6
Ả Rập Xê Út 2027 Vượt qua vòng loại 6 4 1 1 11 2
Tổng Vòng 1/8 6/12 16 3 5 8 12 20 67 40 8 19 151 62

Giải vô địch bóng đá Tây Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá Tây Á
Năm Kết quả ST T H B BT BB GD
Jordan 2000 Không phải thành viên WAFF
Syria 2002
Iran 2004
Jordan 2007
Iran 2008 Vòng bảng 2 0 0 2 2 5 −3
Jordan 2010 Vòng bảng 2 0 1 1 2 4 −2
Kuwait 2012 Hạng 3 5 3 0 2 5 4 +1
Qatar 2014 Vòng bảng 2 0 2 0 0 0 0
Iraq 2019 Không tham dự
Kuwait 2026 Vượt qua vòng loại
Tổng Hạng 3 11 3 3 5 9 13 −4

Cúp bóng đá vùng Vịnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Gulf Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình
Bahrain 1970 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 1972
Kuwait 1974 Vòng 1 6th 2 0 0 2 0 9
Qatar 1976 Hạng 7 7th 6 0 1 5 3 21
Iraq 1979 Hạng 7 7th 6 0 0 6 1 21
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Hạng 6 6th 5 0 0 5 2 15
Oman 1984 Hạng 7 7th 6 0 2 4 3 9
Bahrain 1986 Hạng 7 7th 6 0 1 5 4 11
Ả Rập Xê Út 1988 Hạng 7 7th 6 1 1 4 3 9
Kuwait 1990 Hạng 4 4th 4 0 3 1 4 6
Qatar 1992 Hạng 6 6th 5 0 0 5 1 10
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Hạng 6 6th 5 0 2 3 4 9
Oman 1996 Hạng 6 6th 5 0 2 3 2 7
Bahrain 1998 Hạng 4 4th 5 1 1 3 6 12
Ả Rập Xê Út 2002 Hạng 5 5th 5 1 1 3 5 7
Kuwait 2003–04 Hạng 4 4th 6 2 2 2 6 4
Qatar 2004 Á quân 2nd 5 3 1 1 10 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Á quân 2nd 5 4 0 1 7 4
Oman 2009 Vô địch 1st 5 3 2 0 7 0 Squad
Yemen 2010 Vòng bảng 6th 3 0 3 0 1 1
Bahrain 2013 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 1 4 Squad
Ả Rập Xê Út 2014 Hạng 4 4th 5 1 2 2 7 5 Squad
Kuwait 2017–18 Vô địch 1st 5 3 1 1 4 1 Squad
Qatar 2019 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 3 4 Squad
Iraq 2023 Á quân 2nd 5 3 1 1 8 6 Squad
Kuwait 2024–25 Á quân 2nd 3 1 2 1 4 3
Ả Rập Xê Út 2026 Chưa xác định
Tổng 2 danh hiệu 1st 111 23 29 59 91 180

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích ST T H B BT BB
1951 đến 1978 Không tham dự
1982 Bỏ cuộc
1986 đến 1990 Không tham dự
Nhật Bản 1994 Hạng 11 3 1 1 1 4 4
Thái Lan 1998 5 2 1 2 14 13
Tổng cộng 2/13 8 3 2 3 18 17

Đại hội thể thao Ả Rập

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích ST T H B BT BB
Ai Cập 1953 Không tham dự
Liban 1957
Maroc 1961
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1965 Vòng bảng 10th 4 0 0 4 2
Syria 1976 Không tham dự
Maroc 1985
Liban 1997 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 4
Jordan 1999 8th 4 0 2 2 2
Ai Cập 2007 Không tham dự
Qatar 2011 Vòng bảng 9th 2 0 1 1 0
Tổng cộng 4 lần vòng bảng 4/10 13 0 5 8 8

Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích ST T H B BT BB
Liban 1963 Không tham dự
Kuwait 1964
Iraq 1966 Vòng bảng 3 0 0 3 1 24
Ả Rập Xê Út 1985 Không tham dự
Jordan 1988
Syria 1992
Qatar 1998 Bỏ cuộc
Kuwait 2002 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 2012
Qatar 2021 Tứ kết 4 1 1 2 6 5
Tổng cộng 1 lần tứ kết 7 1 1 5 7 29

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

30 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho CAFA Nations Cup 2025 diễn ra từ ngày 29 tháng 8 đến 8 tháng 9 năm 2025.[16]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 2 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Kyrgyzstan.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ibrahim Al-Mukhaini 20 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 46 0 Oman Al-Shabab
18 1TM Faiz Al-Rushaidi (captain) 19 tháng 7, 1988 (37 tuổi) 79 0 Oman Al-Nahda
22 1TM Ahmed Al-Rawahi 5 tháng 5, 1994 (31 tuổi) 5 0 Oman Al-Seeb
99 1TM Bilal Al-Balushi 29 tháng 5, 1996 (29 tuổi) 0 0 Oman Al-Rustaq
2 2HV Ghanim Al-Habashi 4 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 6 0 Oman Al-Nahda
3 2HV Thani Al-Rushaidi 16 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 14 0 Oman Al-Nahda
5 2HV Musab Al-Shaqsy 1 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 2 0 Oman Al-Seeb
6 2HV Ahmed Al-Khamisi 26 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 63 0 Oman Al-Seeb
13 2HV Amjad Al-Harthi 1 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 38 1 Oman Al-Nahda
14 2HV Ahmed Al-Kaabi 15 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 50 0 Oman Al-Nahda
16 2HV Juma Al-Habsi 28 tháng 1, 1996 (29 tuổi) 32 0 Oman Al-Nasr
17 2HV Ali Al-Busaidi 21 tháng 3, 1991 (34 tuổi) 103 4 Oman Al-Seeb
27 2HV Mahmood Al-Mushaifri 14 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 34 0 Oman Al-Shabab
4 3TV Arshad Al-Alawi 12 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 60 8 Oman Al-Seeb
8 3TV Zahir Al-Aghbari 28 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 55 0 Oman Al-Seeb
10 3TV Jameel Al-Yahmadi 27 tháng 7, 1996 (29 tuổi) 88 4 Oman Al-Shabab
12 3TV Abdullah Fawaz 3 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 59 7 Oman Al-Seeb
19 3TV Hatem Al-Rushadi 15 tháng 2, 1996 (29 tuổi) 9 0 Oman Al-Shabab
20 3TV Salaah Al-Yahyaei 17 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 69 9 Oman Al-Seeb
23 3TV Harib Al-Saadi 1 tháng 2, 1990 (35 tuổi) 111 1 Oman Al-Nahda
28 3TV Nasser Al-Rawahi 26 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 5 1 Oman Al-Seeb
29 3TV Musab Al-Mamari 22 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 15 0 Oman Al-Shabab
30 3TV Ahed Al-Mashaiki 30 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 5 0 Oman Al-Nahda
31 3TV Sultan Al-Marzouq 23 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 2 0 Oman Dhofar
33 3TV Ahmed Al-Riyami 9 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 0 0 Oman Al-Shabab
7 4 Issam Al-Sabhi 1 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 61 18 Iraq Al-Quwa Al-Jawiya
9 4 Mohammed Al-Ghafri 17 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 26 4 Oman Al-Nahda
11 4 Muhsen Al-Ghassani 27 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 69 16 Thái Lan Bangkok United
15 4 Rabia Al-Alawi 31 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 42 8 Jordan Al-Wehdat
21 4 Abdulrahman Al-Mushaifri 16 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 31 8 Séc Artis Brno

Bên dưới triệu tập trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Muhammad Al-Amiri 20 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 6 0 Oman Al-Seeb 2023 AFC Asian Cup INJ
HV Ahed Al-Hudaifi 27 tháng 7, 1996 (29 tuổi) 0 0 Oman Sur v.  Kyrgyzstan, 21 November 2023
HV Ahmed Al-Matrooshi 26 tháng 5, 1997 (28 tuổi) 2 0 Oman Al-Nahda v.  Hoa Kỳ, 13 September 2023
HV Mohammed Al-Musalami 27 tháng 4, 1990 (35 tuổi) 103 3 Oman Al-Seeb 25th Arabian Gulf Cup
TV Omar Al-Fazari 19 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 9 0 Oman Al-Seeb v.  Kyrgyzstan, 21 November 2023
TV Ali Al-Hinai 16 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 0 0 Oman Al-Nahda v.  Hoa Kỳ, 13 September 2023
Khalid Al-Hajri 10 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 41 17 Oman Dhofar v.  Kyrgyzstan, 21 November 2023
Sami Al-Hasani 29 tháng 1, 1992 (33 tuổi) 10 3 Oman Sur v.  Kyrgyzstan, 21 November 2023
Ahmed Al-Adawi 1 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 0 0 Oman Al-Rustaq v.  Hoa Kỳ, 13 September 2023
Rabia Al-Alawi 31 tháng 3, 1995 (30 tuổi) 26 7 Oman Al-Nahda 25th Arabian Gulf Cup

RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Huấn luyện viên Từ năm Đến năm
Ai Cập Mamadoh Mohammed Al-Khafaji 1974 1976
Anh George Smith 1979 1979
Tunisia Hamed El-Dhiab 1980 1982
Tunisia Mansaf El-Meliti 1982 1982
Brasil Paulo Heiki 1984 1984
Brasil Antônio Clemente 1986 1986
Brasil Jorge Vitório 1986 1988
Đức Karl-Heinz Heddergott 1988 1989
Đức Bernd Patzke 1990 1992
Iran Heshmat Mohajerani 1992 1994
Oman Rashid bin Jaber Al-Yafi’i 1995 1996
Ai Cập Mahmoud El-Gohary 1996 1996
Slovakia Jozef Vengloš 1996 1997
Brasil Valdeir Vieira 1998 1999
Brasil Carlos Alberto Torres 2000 2001
Đức Bernd Stange 2001 2001
Séc Milan Máčala 2001 2001
Oman Rashid bin Jaber Al-Yafi’i 2002 2002
Séc Milan Máčala 2003 2005
Croatia Srečko Juričić 2005 2006
Séc Milan Máčala 2006 2007
Argentina Gabriel Calderón 2007 2008
Uruguay Julio César Ribas 2008 2008
Pháp Claude de Roy 2008 2010
Oman Hamad Al-Azani (tạm quyền) 2011

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhất đến 5 tháng 5 năm 2025.[17]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Afghanistan 4 4 0 0 12 1 +11
 Algérie 3 0 0 3 1 6 −5
 Úc 11 1 4 6 8 23 −15
 Azerbaijan 2 2 0 0 3 0 +3
 Bahrain 46 15 17 14 45 51 −6
 Bangladesh 3 3 0 0 10 2 +8
 Belarus 2 1 0 1 2 4 −2
 Bénin 1 1 0 0 2 0 +2
 Bhutan 2 2 0 0 18 2 +16
 Bosna và Hercegovina 1 0 0 1 1 2 −1
 Brasil 1 0 0 1 0 2 −2
 Burkina Faso 3 2 1 0 6 2 +4
 Bulgaria 1 0 1 0 1 1 0
 Chile 1 0 0 1 0 1 −1
 Trung Quốc 9 4 1 4 11 15 −4
 Đài Bắc Trung Hoa 4 4 0 0 15 2 +13
 Costa Rica 1 0 0 1 3 4 −1
 CHDC Congo 1 0 1 0 2 2 0
 Ecuador 3 1 1 1 2 2 0
 Ai Cập 2 0 1 1 1 2 −1
 Estonia 2 1 0 1 4 3 +1
 Phần Lan 6 0 3 3 2 7 −5
 Gabon 1 1 0 0 1 0 +1
 Đức 2 0 0 2 0 3 −3
 Guam 2 1 1 0 1 0 +1
 Haiti 1 1 0 0 3 0 +3
 Hồng Kông 1 1 0 0 6 0 +6
 Ấn Độ 10 7 3 0 23 6 +17
 Indonesia 4 3 1 0 6 2 +4
 Iran 13 2 4 7 15 26 −11
 Iraq 31 6 10 15 25 51 −26
 Nhật Bản 14 1 3 10 5 21 −16
 Jordan 28 4 9 15 15 41 −26
 Kazakhstan 1 0 0 1 1 3 −2
 Kenya 5 2 3 0 8 5 +3
 Kosovo 1 0 0 1 0 1 −1
 Kuwait 31 9 10 12 28 46 −18
 Kyrgyzstan 6 3 2 1 8 3 +5
 Lào 2 2 0 0 19 0 +19
 Latvia 2 1 0 1 4 4 0
 Liban 14 6 5 3 15 12 +3
 Liberia 1 1 0 0 1 0 +1
 Libya 3 0 1 2 3 38 −35
 Ma Cao 2 2 0 0 6 0 +6
 Bắc Macedonia 1 1 0 0 2 0 +2
 Maldives 9 9 0 0 26 3 +23
 Mali 2 1 1 0 2 1 +1
 Malaysia 9 6 1 2 17 6 +11
 Mauritanie 1 0 1 0 0 0 0
 Maroc 1 0 1 0 0 0 0
 Mozambique 1 0 0 1 0 2 −2
 Myanmar 3 3 0 0 7 0 +7
 Nepal 13 13 0 0 52 3 +49
 New Zealand 7 1 2 4 4 7 −3
 CHDCND Triều Tiên 2 1 1 0 4 3 +1
 Na Uy 1 0 0 1 1 2 −1
 Palestine 5 4 0 1 7 4 +3
 Pakistan 4 3 1 0 12 2 +10
 Paraguay 1 0 0 1 0 1 −1
 Philippines 3 2 1 0 10 1 +9
 Qatar 36 6 10 20 31 64 −33
 Cộng hòa Ireland 3 0 0 3 1 10 −9
 Ả Rập Xê Út 27 3 5 19 14 48 −34
 Sénégal 4 3 0 1 5 2 +3
 Singapore 11 8 2 1 26 7 +19
 Slovenia 2 0 0 2 0 11 −11
 Hàn Quốc 8 1 2 5 6 14 −8
 Somalia 1 1 0 0 2 1 +1
 Sri Lanka 3 2 1 0 14 1 +13
 Sudan 7 1 3 3 6 20 −14
 Thụy Điển 1 0 0 1 0 1 −1
 Thụy Sĩ 2 0 0 2 2 6 −4
 Syria 26 9 8 9 28 39 −11
 Tajikistan 7 4 2 1 15 9 +6
 Thái Lan 13 6 2 5 10 11 −1
 Togo 1 0 0 1 0 1 −1
 Tunisia 2 1 1 1 3 3 0
 Turkmenistan 6 5 0 1 12 5 +7
 UAE 34 7 12 15 25 45 −20
 Hoa Kỳ 1 0 0 1 0 4 −4
 Uruguay 1 0 0 1 0 3 −3
 Uzbekistan 7 4 0 3 9 12 −3
 Việt Nam 4 4 0 0 12 1 +11
 Yemen 12 9 2 1 22 7 +15
 Zambia 3 1 2 0 3 1 +2
 Zimbabwe 1 1 0 0 3 2 +1
Tổng 563 211 143 210 720 742 −22
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Á (AFC)
Đông Nam Á (AFF)
  • Brunei
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Indonesia
  • Lào
  • Malaysia
  • Myanmar
  • Philippines
  • Singapore
  • Thái Lan
  • Úc
  • Việt Nam
Trung Á (CAFA)
  • Afghanistan
  • Iran
  • Kyrgyzstan
  • Tajikistan
  • Turkmenistan
  • Uzbekistan
Đông Á (EAFF)
  • Guam
  • Hàn Quốc
  • Hồng Kông2
  • Ma Cao2
  • Mông Cổ
  • Nhật Bản
  • Quần đảo Bắc Mariana1
  • CHDCND Triều Tiên
  • Trung Quốc
  • Đài Bắc Trung Hoa
Nam Á (SAFF)
  • Ấn Độ
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Maldives
  • Nepal
  • Pakistan
  • Sri Lanka
Tây Á (WAFF)
  • Ả Rập Xê Út
  • Bahrain
  • Iraq
  • Jordan
  • Kuwait
  • Liban
  • Oman
  • Palestine
  • Qatar
  • Syria
  • UAE
  • Yemen
Giải thể
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Nam Yemen
  • Mã Lai
Thành viên cũ
  • Israel (gia nhập UEFA năm 1994)
  • Kazakhstan (gia nhập UEFA năm 2002)
  • New Zealand (thành lập OFC năm 1966)
1 Không phải là thành viên FIFA. 2 FIFA và AFC sử dụng tên gọi Hồng Kông và Ma Cao còn EAFF dùng tên gọi Hồng Kông, Trung Quốc và Ma Cao, Trung Quốc.
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ FIFA Century Club Lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019 tại Wayback Machine. FIFA.com
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "– Al-Dhabit scored 22 goals in 2001". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  5. ^ – 3rd Arab to receive the award, and first Omani. [liên kết hỏng]
  6. ^ "9-time winners of the Gulf Cup". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  7. ^ "– match results from the 2002 Gulf Cup". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  8. ^ "– Hani Al-Dhabit, top goalscorer of the 2002 Gulf Cup with a total of 5 goals". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  9. ^ "Gulf Cup 17 – Qatar – goalzz.com". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010.
  10. ^ "– Oman's performance in the 2007 Gulf Cup". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  11. ^ "– Al-Habsi receiving the Best Goalkeeper award". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  12. ^ "– Oman's goal scoring record in the 18th Gulf Cup". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  13. ^ "– Oman's 19th Gulf Cup record". Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  14. ^ "Hassan Rabia—19th Gulf Cup top goalscorer". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  15. ^ "– BWFC – Ali 4 time winner of Best Goalkeeper award". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  16. ^ "قائمة المنتخب الوطني الأول لمعسكر تركيا وبطولة اتحاد وسط آسيا". Oman NT. ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  17. ^ "World Football Elo Ratings: Oman". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.

Từ khóa » Chiều Cao Các Cầu Thủ Oman