Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Paraguay – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Biệt danh | Guaraníes,La Albirroja (Trắng và đỏ) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Paraguay | ||
| Liên đoàn châu lục | CONMEBOL (Nam Mỹ) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Trống | ||
| Đội trưởng | Gustavo Gómez | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Paulo da Silva (148) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Roque Santa Cruz (32) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Defensores del Chaco | ||
| Mã FIFA | PAR | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 37 | ||
| Cao nhất | 8 (3.2001) | ||
| Thấp nhất | 103 (5.1995) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 39 | ||
| Cao nhất | 4 (21.2.1954) | ||
| Thấp nhất | 43 (8.1962, 8.2014, 3.2015) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 8 (Lần đầu vào năm 1930) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2010) | ||
| Cúp bóng đá Nam Mỹ | |||
| Sồ lần tham dự | 39 (Lần đầu vào năm 1921) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1953, 1979) | ||
| Thành tích huy chương Thế vận hội | ||
|---|---|---|
| Bóng đá nam | ||
| Athens 2004 | Đồng đội | |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Paraguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Paraguay), còn có biệt danh là "La Albirroja", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Paraguay và đại diện cho Paraguay trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Paraguay là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1919. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết tại World Cup 2010, tấm huy chương bạc tại Thế vận hội Mùa hè 2004 cùng với hai chức vô địch Nam Mỹ giành được vào các năm 1953 và 1979.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Cúp bóng đá Nam Mỹ:
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Kết quả | St | T | H [3] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | |
| 1934 | Không tham dự | ||||||
| 1938 | |||||||
| Vòng 1 | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | |
| 1954 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 9 | 12 | |
| 1962 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 1966 | |||||||
| 1970 | |||||||
| 1974 | |||||||
| 1978 | |||||||
| 1982 | |||||||
| Vòng 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 6 | |
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 1994 | |||||||
| Vòng 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 2 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 7 | ||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | |
| Tứ kết | 5 | 1 | 3 | 1 | 3 | 2 | |
| 2014 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2018 | |||||||
| 2022 | |||||||
| Vượt qua vòng loại | |||||||
| Được xác nhận là chủ nhà trận đấu kỷ niệm | |||||||
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng cộng | 8/221 lần tứ kết | 27 | 7 | 10 | 10 | 31 | 38 |
Cúp bóng đá Nam Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp bóng đá Nam Mỹ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thànhtích | Thứhạng | Pld | W | D | L | GS | GA |
| 1916 | Không phải thành viên CONMEBOL | |||||||
| 1917 | ||||||||
| 1919 | ||||||||
| 1920 | ||||||||
| Hạng tư | 4th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 7 | |
| Á quân | 2nd | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | |
| Hạng ba | 3rd | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| 3rd | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | ||
| 3rd | 4 | 0 | 0 | 4 | 4 | 13 | ||
| Hạng tư | 4th | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 20 | |
| 1927 | Không tham dự | |||||||
| Á quân | 2nd | 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 4 | |
| 1935 | Không tham dự | |||||||
| Hạng tư | 4th | 5 | 2 | 0 | 3 | 8 | 16 | |
| Hạng ba | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 9 | 8 | |
| 1941 | Không tham dự | |||||||
| Hạng tư | 4th | 6 | 2 | 2 | 2 | 11 | 10 | |
| 1945 | Không tham dự | |||||||
| Hạng ba | 3rd | 5 | 2 | 1 | 2 | 8 | 8 | |
| Á quân | 2nd | 7 | 5 | 1 | 2 | 16 | 11 | |
| 2nd | 8 | 6 | 0 | 2 | 21 | 13 | ||
| Vô địch | 1st | 7 | 4 | 2 | 1 | 14 | 8 | |
| Hạng năm | 5th | 5 | 1 | 1 | 3 | 7 | 14 | |
| 5th | 5 | 0 | 2 | 3 | 3 | 8 | ||
| 1957 | Không tham dự | |||||||
| Hạng ba | 3rd | 6 | 3 | 0 | 3 | 12 | 12 | |
| Hạng năm | 5th | 4 | 0 | 1 | 3 | 6 | 11 | |
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 7 | |
| Hạng tư | 4th | 5 | 2 | 0 | 3 | 9 | 13 | |
| Vòng bảng | 7th | 1 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | |
| Vô địch | 1st | 6 | 3 | 3 | 0 | 9 | 3 | |
| Hạng ba | 3rd | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | |
| Vòng bảng | 9th | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 3 | |
| Hạng tư | 4th | 7 | 3 | 1 | 3 | 9 | 10 | |
| Vòng bảng | 6th | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 8 | |
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 7 | |
| 6th | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 5 | ||
| 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 5 | ||
| 6th | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 1 | ||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 6 | |
| Tứ kết | 5th | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 5 | |
| 5th | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 8 | ||
| Á quân | 2nd | 6 | 0 | 5 | 1 | 5 | 8 | |
| Hạng tư | 4th | 6 | 1 | 3 | 2 | 6 | 12 | |
| Vòng bảng | 12th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | |
| Tứ kết | 8th | 4 | 0 | 3 | 1 | 3 | 4 | |
| 6th | 5 | 2 | 1 | 2 | 8 | 6 | ||
| Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | |
| Tổng cộng | 2 lầnvô địch | 39/44 | 180 | 64 | 43 | 73 | 267 | 311 |
Đại hội Thể thao liên Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
| Năm | Thànhtích | Thứhạng | Pld | W | D | L | GS | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng tư | 4th | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 14 | |
| 1955 đến 1983 | Không tham dự | |||||||
| Vòng sơ loại | 9th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 8 | |
| 1991 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 3 | |
| Tổng cộng | 1 lần hạng tư | 3/12 | 11 | 3 | 2 | 6 | 10 | 25 |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình 26 cầu thủ được triệu tập tham dự Copa América 2024. Số liệu thống kê tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2024 sau trận gặp Costa Rica.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Carlos Coronel | 29 tháng 12, 1996 (29 tuổi) | 9 | 0 | |
| 12 | TM | Alfredo Aguilar | 18 tháng 7, 1988 (37 tuổi) | 3 | 0 | |
| 22 | TM | Rodrigo Morínigo | 7 tháng 10, 1998 (27 tuổi) | 3 | 0 | |
| 15 | HV | Gustavo Gómez (đội trưởng) | 6 tháng 5, 1993 (32 tuổi) | 74 | 4 | |
| 6 | HV | Júnior Alonso | 9 tháng 2, 1993 (32 tuổi) | 54 | 2 | |
| 5 | HV | Fabián Balbuena | 23 tháng 8, 1991 (34 tuổi) | 41 | 2 | |
| 3 | HV | Omar Alderete | 26 tháng 12, 1996 (29 tuổi) | 20 | 1 | |
| 2 | HV | Iván Ramírez | 8 tháng 12, 1994 (31 tuổi) | 7 | 0 | |
| 4 | HV | Matías Espinoza | 19 tháng 9, 1997 (28 tuổi) | 8 | 0 | |
| 13 | HV | Néstor Giménez | 24 tháng 7, 1997 (28 tuổi) | 4 | 0 | |
| 25 | HV | Gustavo Velázquez | 17 tháng 4, 1991 (34 tuổi) | 5 | 1 | |
| 10 | TV | Miguel Almirón | 10 tháng 2, 1994 (31 tuổi) | 58 | 7 | |
| 23 | TV | Mathías Villasanti | 24 tháng 1, 1997 (29 tuổi) | 41 | 0 | |
| 20 | TV | Richard Sánchez | 29 tháng 3, 1996 (29 tuổi) | 34 | 1 | |
| 17 | TV | Alejandro Romero Gamarra | 11 tháng 1, 1995 (31 tuổi) | 22 | 5 | |
| 14 | TV | Andrés Cubas | 22 tháng 5, 1996 (29 tuổi) | 22 | 0 | |
| 16 | TV | Matías Rojas | 3 tháng 11, 1995 (30 tuổi) | 21 | 1 | |
| 26 | TV | Hernesto Caballero | 9 tháng 4, 1991 (34 tuổi) | 6 | 0 | |
| 8 | TV | Damián Bobadilla | 11 tháng 7, 2001 (24 tuổi) | 4 | 0 | |
| 21 | TV | Fabrizio Peralta | 2 tháng 8, 2002 (23 tuổi) | 1 | 0 | |
| 7 | TĐ | Derlis González | 20 tháng 3, 1994 (31 tuổi) | 52 | 9 | |
| 11 | TĐ | Ángel Romero | 4 tháng 7, 1992 (33 tuổi) | 44 | 8 | |
| 19 | TĐ | Julio Enciso | 23 tháng 1, 2004 (22 tuổi) | 17 | 1 | |
| 24 | TĐ | Ramón Sosa | 31 tháng 8, 1999 (26 tuổi) | 14 | 1 | |
| 9 | TĐ | Adam Bareiro | 26 tháng 7, 1996 (29 tuổi) | 9 | 0 | |
| 18 | TĐ | Alex Arce | 16 tháng 6, 1995 (30 tuổi) | 5 | 0 |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Roberto Júnior Fernández | 29 tháng 3, 1988 (37 tuổi) | 18 | 0 | v. | |
| TM | Santiago Rojas | 5 tháng 4, 1996 (29 tuổi) | 2 | 0 | v. | |
| TM | Juan Espínola | 2 tháng 11, 1994 (31 tuổi) | 1 | 0 | v. | |
| HV | Robert Rojas | 30 tháng 4, 1996 (29 tuổi) | 26 | 1 | v. | |
| HV | Roberto Fernández | 7 tháng 6, 2000 (25 tuổi) | 0 | 0 | v. | |
| HV | Juan Cáceres | 1 tháng 6, 2000 (25 tuổi) | 3 | 0 | v. | |
| HV | Santiago Arzamendia | 5 tháng 5, 1998 (27 tuổi) | 23 | 0 | v. | |
| HV | Alberto Espínola | 8 tháng 2, 1991 (34 tuổi) | 12 | 0 | Unattached | v. |
| HV | Mateo Gamarra | 20 tháng 10, 2000 (25 tuổi) | 3 | 0 | v. | |
| HV | Iván Piris | 10 tháng 3, 1989 (36 tuổi) | 37 | 0 | v. | |
| HV | Blas Riveros | 3 tháng 2, 1998 (27 tuổi) | 13 | 0 | v. | |
| TV | Jesús Medina | 30 tháng 4, 1997 (28 tuổi) | 9 | 0 | v. | |
| TV | Diego Gómez | 27 tháng 3, 2003 (22 tuổi) | 7 | 0 | v. | |
| TV | Gastón Giménez | 27 tháng 7, 1991 (34 tuổi) | 9 | 1 | v. | |
| TV | Álvaro Campuzano | 12 tháng 6, 1995 (30 tuổi) | 4 | 0 | v. | |
| TV | Matías Galarza | 11 tháng 2, 2002 (23 tuổi) | 4 | 0 | v. | |
| TV | Iván Leguizamón | 3 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | 1 | 0 | v. | |
| TV | Braian Ojeda | 27 tháng 6, 2000 (25 tuổi) | 8 | 0 | v. | |
| TV | Cristhian Paredes | 18 tháng 5, 1998 (27 tuổi) | 6 | 0 | v. | |
| TV | Richard Ortiz | 22 tháng 5, 1990 (35 tuổi) | 39 | 6 | v. | |
| TĐ | Gabriel Aguayo | 10 tháng 2, 2005 (20 tuổi) | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Antonio Sanabria | 4 tháng 3, 1996 (29 tuổi) | 32 | 3 | v. | |
| TĐ | Óscar Cardozo | 20 tháng 5, 1983 (42 tuổi) | 57 | 12 | v. | |
| TĐ | Gabriel Ávalos | 12 tháng 10, 1990 (35 tuổi) | 16 | 2 | v. | |
| TĐ | Héctor Villalba | 26 tháng 7, 1994 (31 tuổi) | 4 | 0 | v. | |
| TĐ | Carlos González | 3 tháng 2, 1993 (32 tuổi) | 16 | 0 | v. | |
| TĐ | Robert Morales | 17 tháng 3, 1999 (26 tuổi) | 2 | 1 | v. |
PRE Đội hình sơ bộ.
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 14 tháng 10 năm 2021Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
|
|
Cầu thủ nổi tiếng
[sửa | sửa mã nguồn]- Francisco Arce
- Roberto Miguel Acuña
- Saturnino Arrúa
- Celso Ayala
- Roberto Cabañas
- José Saturnino Cardozo
- José Luis Chilavert
- Arsenio Erico
- Roberto Fernández
- Carlos Gamarra
- Nelson Haedo Valdez
- Aurelio González
- Carlos Humberto Paredes
- Romerito
- Roque Santa Cruz
- Juan Bautista Villalba
Huấn luyện viên nổi tiếng
[sửa | sửa mã nguồn]
Aurelio González
Manuel Fleitas Solich
Ranulfo Miranda
Ladislao Kubala
Paulo César Carpegiani
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Paraguay Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: | Vô địch Nam Mỹ1953 | Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: | Vô địch Nam Mỹ1979 | Kế nhiệm: |
| |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Hiệp hội bóng đá Paraguay | |||||
| Đội tuyển quốc gia |
| ||||
| Các giải đấu |
| ||||
| |||||
| |
|---|---|
|
| ||
|---|---|---|
| ||
| Châu Phi |
| |
| Châu Á |
| |
| Châu Âu |
| |
| Bắc, Trung Mỹ và Caribe |
| |
| Châu Đại Dương |
| |
| Nam Mỹ |
| |
| Không phải FIFA |
| |
| Đại hội thể thao |
| |
| Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ | ||
Bóng đá
Từ khóa » đội Hình Paraguay 2019
-
Đội Hình Ra Sân Paraguay Vs Brazil: Neymar Lĩnh Xướng Hàng Công
-
Đội Hình Xuất Phát Trận Côte D'Ivoire V Paraguay, , Kirin Cup
-
Đội Hình Xuất Phát Trận Paraguay V Morocco, , Giao Hữu
-
Danh Sách Chính Thức Của 12 đội Bóng Tranh Tài ở Copa America 2019
-
Paraguay - VietNamNet
-
Argentina – Paraguay: "Đá Tảng” đè Vai Messi, ái Ngại Bánh Xe Lịch Sử
-
Đội Hình Mạnh Nhất Brazil đấu Paraguay: Firmino Hay Jesus?
-
Brazil Vô địch Copa America 2019 - VnExpress Thể Thao
-
Brazil - Paraguay: Bóng Ma Luân Lưu ám ảnh Chủ Nhà Copa 2019
-
Đội Tuyển Nhật Bản Bị Tố Xem Thường Copa America 2019 | Báo Dân Trí
-
Colombia 1-0 Paraguay: Colombia Vào Tứ Kết, đẩy Paraguay Tới Cửa Tử
-
Tỉ Số Trận Paraguay - Trực Tiếp Hd
-
Trực Tiếp Bóng đá Paraguay Brazil-xem Bong Da Truc Tiêp - Graciemag