Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Phần Lan – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
- Ngôn ngữ
- Theo dõi
- Sửa đổi
Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan (tiếng Phần Lan: Suomen jalkapallomaajoukkue) là đội tuyển cấp quốc gia của Phần Lan do Hiệp hội bóng đá Phần Lan quản lý.
| Biệt danh | Huuhkajat (Cú Đại Bàng) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Phần Lan (Suomen Palloliitto, Finlands Bollförbund) | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (Châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Markku Kanerva | ||
| Đội trưởng | Lukas Hradecky | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Jari Litmanen (137) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Teemu Pukki (43) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Olympic Helsinki | ||
| Mã FIFA | FIN | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 71 | ||
| Cao nhất | 33 (3.2007) | ||
| Thấp nhất | 110 (7-8.2017) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 45 | ||
| Cao nhất | 30 (3.2002) | ||
| Thấp nhất | 125 (1962-1963) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2020) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2020) | ||
| Thế vận hội Mùa hè | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 1912) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư, 1912 | ||
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Phần Lan là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1911. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Thế vận hội Mùa hè 1912. Đội đã lần đầu tiên tham dự Euro là vào năm 2020. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Đan Mạch, thua 2 trận trước Nga và Bỉ, do đó dừng bước ở vòng bảng.
Mục lục
- 1 Thành tích tại các giải đấu
- 1.1 Giải vô địch thế giới
- 1.2 Giải vô địch châu Âu
- 1.3 UEFA Nations League
- 1.4 Thế vận hội
- 2 Cầu thủ
- 2.1 Đội hình hiện tại
- 2.2 Triệu tập gần đây
- 3 Tham khảo
- 4 Liên kết ngoài
Thành tích tại các giải đấu
sửaGiải vô địch thế giới
sửa- 1930 đến 1934 - Không tham dự
- 1938 - Không vượt qua vòng loại
- 1950 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
- 1954 đến 2026 - Không vượt qua vòng loại
Giải vô địch châu Âu
sửa| Năm | Thành tích | Hạng | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1960 đến 1964 | Không tham dự | |||||||
| 1968 đến 2016 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 2020 | Vòng 1 | 17/24 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 3 |
| 2024 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 2028 | Chưa xác định | |||||||
| 2032 | Chưa xác định | |||||||
| Tổng cộng | 1/17 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 3 | |
UEFA Nations League
sửa| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | Pos | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2018–19 | C | Vòng bảng | 1st | 6 | 4 | 0 | 2 | 5 | 3 |
| 2020–21 | B | 2nd | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 5 | |
| 2022–23 | B | 2nd | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 6 | |
| Tổng cộng | Vòng bảnggiải đấu C | 3/3 | 18 | 10 | 2 | 6 | 20 | 14 | |
Thế vận hội
sửa- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Kết quả | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900 đến 1908 | Không được mời | |||||||
| 1912 | Hạng tư | 4th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 16 |
| 1920 đến 1928 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1936 | Vòng 2 | 14th | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 7 |
| 1948 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1952 | Vòng 2 | 9th | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 4 |
| 1956 đến 1976 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1980 | Vòng 1 | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 2 |
| 1984 đến 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 4/19 | 1 lần hạng tư | 9 | 3 | 1 | 5 | 14 | 29 |
Cầu thủ
sửaĐội hình hiện tại
sửaCác cầu thủ sau đây được triệu tập cho trận đấu tại vòng loại FIFA World Cup 2026 với Malta và trận giao hữu với Andorra vào ngày 14 và 17 tháng 11 năm 2025.[3][4][5][6] Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu với Andorra.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Lukas Hradecky (đội trưởng) | 24 tháng 11, 1989 (36 tuổi) | 102 | 0 | Monaco |
| 12 | TM | Viljami Sinisalo | 11 tháng 10, 2001 (24 tuổi) | 6 | 0 | Celtic |
| 23 | TM | Lucas Bergström | 5 tháng 9, 2002 (23 tuổi) | 1 | 0 | Mallorca |
| 2 | HV | Matti Peltola | 3 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | 23 | 0 | D.C. United |
| 3 | HV | Jussi Niska | 15 tháng 8, 2002 (23 tuổi) | 1 | 0 | Inter Turku |
| 4 | HV | Robert Ivanov | 19 tháng 9, 1994 (31 tuổi) | 43 | 0 | Asteras Tripolis |
| 5 | HV | Miro Tenho | 2 tháng 4, 1995 (30 tuổi) | 12 | 0 | Djurgården |
| 15 | HV | Ryan Mahuta | 7 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | 2 | 0 | Pardubice |
| 17 | HV | Juho Lähteenmäki | 15 tháng 6, 2006 (19 tuổi) | 4 | 0 | FC Nordsjælland |
| 21 | HV | Ville Koski | 27 tháng 1, 2002 (24 tuổi) | 7 | 0 | Istra 1961 |
| HV | Nikolai Alho | 12 tháng 3, 1993 (32 tuổi) | 47 | 0 | Asteras Tripolis | |
| 6 | TV | Leo Walta | 24 tháng 6, 2003 (22 tuổi) | 10 | 1 | Sirius |
| 9 | TV | Naatan Skyttä | 7 tháng 5, 2002 (23 tuổi) | 2 | 0 | 1. FC Kaiserslautern |
| 11 | TV | Adam Markhiyev | 17 tháng 3, 2002 (23 tuổi) | 5 | 1 | 1. FC Nürnberg |
| 14 | TV | Kaan Kairinen | 22 tháng 12, 1998 (27 tuổi) | 28 | 1 | Sparta Prague |
| 16 | TV | Anssi Suhonen | 14 tháng 1, 2001 (25 tuổi) | 12 | 0 | Öster |
| 22 | TV | Niklas Pyyhtiä | 25 tháng 9, 2003 (22 tuổi) | 1 | 1 | Modena |
| 7 | TĐ | Oliver Antman | 15 tháng 8, 2001 (24 tuổi) | 27 | 8 | Rangers |
| 8 | TĐ | Robin Lod | 17 tháng 4, 1993 (32 tuổi) | 83 | 6 | Minnesota United |
| 10 | TĐ | Teemu Pukki (đội phó) | 29 tháng 3, 1990 (35 tuổi) | 133 | 43 | HJKRET |
| 13 | TĐ | Oiva Jukkola | 21 tháng 5, 2002 (23 tuổi) | 2 | 0 | Ilves |
| 18 | TĐ | Topi Keskinen | 7 tháng 3, 2003 (22 tuổi) | 9 | 0 | Aberdeen |
| 19 | TĐ | Benjamin Källman | 17 tháng 6, 1998 (27 tuổi) | 37 | 10 | Hannover 96 |
| 20 | TĐ | Joel Pohjanpalo (đội phó) | 13 tháng 9, 1994 (31 tuổi) | 85 | 18 | Palermo |
Triệu tập gần đây
sửaCác cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Jesse Joronen | 21 tháng 3, 1993 (32 tuổi) | 22 | 0 | Palermo | v. Malta, 14 tháng 11 năm 2025INJ |
| HV | Adam Ståhl | 8 tháng 10, 1994 (31 tuổi) | 7 | 0 | Djurgården | v. Malta, 14 tháng 11 năm 2025INJ |
| HV | Jere Uronen | 13 tháng 7, 1994 (31 tuổi) | 75 | 1 | Atromitos | v. Hà Lan, 12 tháng 10 năm 2025 |
| HV | Juhani Pikkarainen | 30 tháng 7, 1998 (27 tuổi) | 1 | 0 | Degerfors | v. Hà Lan, 12 tháng 10 năm 2025 |
| HV | Tony Miettinen | 23 tháng 9, 2002 (23 tuổi) | 0 | 0 | Mjällby | v. Litva, 9 tháng 10 năm 2025INJ |
| HV | Ville Tikkanen | 10 tháng 8, 1999 (26 tuổi) | 1 | 0 | HJK | v. Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2025 |
| HV | Ilmari Niskanen | 12 tháng 10, 1997 (28 tuổi) | 25 | 1 | Exeter City | v. Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2025 |
| HV | Arttu Hoskonen | 16 tháng 4, 1997 (28 tuổi) | 19 | 1 | Stockport County | v. Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2025 |
| HV | Leo Väisänen | 24 tháng 7, 1997 (28 tuổi) | 28 | 0 | Häcken | v. Litva, 24 tháng 3 năm 2025 |
| HV | Daniel O'Shaughnessy | 14 tháng 9, 1994 (31 tuổi) | 23 | 1 | HJK | v. Litva, 24 tháng 3 năm 2025 |
| HV | Tuomas Ollila | 25 tháng 4, 2000 (25 tuổi) | 5 | 0 | Paris FC | v. Litva, 24 tháng 3 năm 2025 |
| HV | Noah Pallas | 9 tháng 2, 2001 (25 tuổi) | 3 | 0 | Vålerenga | v. Litva, 24 tháng 3 năm 2025 |
| TV | Fredrik Jensen | 9 tháng 9, 1997 (28 tuổi) | 37 | 8 | Aris | v. Malta, 14 tháng 11 năm 2025INJ |
| TV | Santeri Väänänen | 1 tháng 1, 2002 (24 tuổi) | 5 | 0 | Rosenborg | v. Hà Lan, 12 tháng 10 năm 2025 |
| TV | Glen Kamara | 28 tháng 10, 1995 (30 tuổi) | 70 | 2 | Rennes | v. Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2025 |
| TV | Onni Valakari | 18 tháng 8, 1999 (26 tuổi) | 13 | 1 | San Diego FC | v. Ba Lan, 7 tháng 9 năm 2025 |
| TV | Rasmus Schüller (đội phó) | 18 tháng 6, 1991 (34 tuổi) | 79 | 0 | Djurgården | v. Na Uy, 4 tháng 9 năm 2025RET |
| TV | Tommi Jyry | 16 tháng 8, 1999 (26 tuổi) | 0 | 0 | Petrolul Ploiești | v. Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2025 |
| TV | Matias Siltanen | 29 tháng 3, 2007 (18 tuổi) | 0 | 0 | Djurgården | v. Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2025 |
| TV | Roman Eremenko | 19 tháng 3, 1987 (38 tuổi) | 73 | 5 | Gnistan | v. Hà Lan, 7 tháng 6 năm 2025INJ |
| TĐ | Casper Terho | 24 tháng 6, 2003 (22 tuổi) | 3 | 0 | OH Leuven | v. Malta, 14 tháng 11 năm 2025INJ |
| TĐ | Adrian Svanbäck | 8 tháng 6, 2004 (21 tuổi) | 0 | 0 | Häcken | v. Hà Lan, 12 tháng 10 năm 2025 |
| TĐ | Daniel Håkans | 26 tháng 10, 2000 (25 tuổi) | 12 | 4 | Lech Poznań | v. Litva, 24 tháng 3 năm 2025 |
Tham khảosửa
Liên kết ngoàisửa
| ||||||
Từ khóa » Phần Lan Vs Nga Xem ở đâu
-
Xem Trực Tiếp Phần Lan Vs Nga - EURO 2021 ở đâu? Kênh Nào?
-
Xem Trực Tiếp Phần Lan Vs Nga
-
Link Trực Tiếp Phần Lan Vs Nga- Bảng B EURO 2021- 20h Ngày 16/6
-
Kết Quả Bóng đá Phần Lan Vs Nga - EURO 2021 - Techz
-
Link Trực Tiếp Phần Lan Vs Nga: Xem Online, Nhận định Tỷ Số, Thành ...
-
Dự đoán Tỉ Số Phần Lan Vs Nga - FBA UNLP
-
Ket Qua Bong Da Hom-xem Bóng đá Hôm Nay - FBA UNLP
-
Euro 2020: Xem Trực Tiếp Phần Lan Vs Nga ở đâu? - PetroTimes
-
Phần Lan Vs Nga Kèo Nhà Cái
-
Phần Lan Vs Nga đá Sân Nào Tại EURO 2021 Lúc 20h00 Ngày 16/6?
-
Link Xem Trực Tiếp Phần Lan Vs Nga 20h00, Bảng B EURO 2020
-
Văn Bản Tiếng Quảng Đông Trực Tiếp: Trực Tiếp Ukraine Vs Phần Lan
-
Trực Tiếp Bóng đá Euro 2020 : Phần Lan Vs Nga Link Xem VTV6
-
Trực Tiếp Bóng đá EURO 2021 Phần Lan Vs Nga 20h Ngày 16/6