Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Togo – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Biệt danh | Les Éperviers(Diều hâu) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Togo | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Paulo Duarte | ||
| Đội trưởng | Djené Dakonam | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Emmanuel Adebayor (87) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Emmanuel Adebayor (32)[1] | ||
| Sân nhà | Sân vận động Kégué | ||
| Mã FIFA | TOG | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 120 | ||
| Cao nhất | 41 (8.2006) | ||
| Thấp nhất | 126 (4.2019) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 129 | ||
| Cao nhất | 56 (11.2005, 1.2006) | ||
| Thấp nhất | 128 (4.9.1994) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 8 (Lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2013) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo (tiếng Pháp: Équipe du Togo de football) đại diện cho Togo trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Togo. Đội tuyển quốc gia Togo lần đầu tiên góp mặt tại vòng chung kết FIFA World Cup vào năm 2006. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Thụy Sĩ, Pháp, Hàn Quốc và do đó dừng bước ở vòng bảng. Trước thềm Cúp bóng đá châu Phi 2010, xe bus chở đội tuyển đã bị tấn công ở Angola khiến một số người thiệt mạng. Do sự việc này, họ rút lui khỏi giải đấu và sau đó bị Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) cấm tham dự hai kỳ giải tiếp theo. Năm 2013, lần đầu tiên trong lịch sử, Togo lọt vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi. Đội tuyển đại diện cho cả FIFA và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF).
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Togo lần đầu tiên góp mặt tại FIFA World Cup vào năm 2006, dưới sự dẫn dắt của HLV Stephen Keshi trong suốt chiến dịch vòng loại. Tại vòng chung kết, đội được dẫn dắt bởi HLV người Đức Otto Pfister, người từng từ chức ba ngày trước trận mở màn do tranh chấp tiền thưởng với cầu thủ, nhưng sau đó được chính các cầu thủ thuyết phục quay lại. Trước khi giành được độc lập năm 1960, đội tuyển được biết đến với tên gọi Togoland thuộc Pháp.
World Cup 2006
[sửa | sửa mã nguồn]Togo để thua trận mở màn tại World Cup, dù đã dẫn trước Hàn Quốc nhờ bàn thắng của Mohamed Kader. Sang hiệp hai, Jean-Paul Abalo bị truất quyền thi đấu ở phút 55, và các bàn thắng của Lee Chun-Soo và Ahn Jung-Hwan giúp Hàn Quốc thắng ngược 2–1.
Đối thủ tiếp theo của Togo ở bảng G là Thụy Sĩ, trận đấu diễn ra vào chiều ngày 19 tháng 6. Tuy nhiên, trước trận, cả đội tuyển và HLV Pfister đe dọa sẽ không ra sân thi đấu để phản đối vấn đề tiền thưởng. Được biết, các cầu thủ và ban huấn luyện đã yêu cầu Liên đoàn bóng đá Togo trả khoảng €155.000 (192.000 USD) cho việc tham dự giải, cùng các khoản thưởng thêm cho trận thắng hoặc hòa. FIFA đã đàm phán với đội tuyển và HLV vào ngày 17 tháng 6, thuyết phục họ di chuyển đến Dortmund đúng thời gian để thi đấu. Trận đấu kết thúc với chiến thắng 2–0 cho Thụy Sĩ nhờ các bàn của Alexander Frei và Tranquillo Barnetta.[4]
Sau đó, FIFA phạt Liên đoàn Bóng đá Togo 100.000 CHF vì “hành vi không xứng đáng với một đội tham dự World Cup.” Trận đấu cuối cùng của Togo ở vòng bảng gặp Pháp cũng kết thúc với thất bại 0–2, khiến họ rời giải mà không giành được điểm số nào.
Vụ tấn công xe bus năm 2010 và án phạt
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 8 tháng 1 năm 2010, xe bus chở đội tuyển Togo bị các tay súng tấn công khi đang di chuyển đến tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2010, khiến 3 người thiệt mạng và nhiều người khác bị thương. Nhóm ly khai Mặt trận Giải phóng Khu vực Cabinda (FLEC) nhận trách nhiệm về vụ tấn công. Thủ môn Kodjovi Obilalé ban đầu được đưa tin đã tử vong một ngày sau đó,[5] nhưng thực tế anh vẫn sống sót và đang phẫu thuật ở Nam Phi, thông tin này sau đó được câu lạc bộ GSI Pontivy xác nhận.[6] Sau vụ tấn công, Liên đoàn bóng đá Togo thông báo sẽ rút khỏi giải đấu. Dù có thời điểm cầu thủ Thomas Dossevi tuyên bố đội sẽ tiếp tục thi đấu “để thể hiện màu cờ sắc áo và giá trị của chúng tôi”, chính phủ Togo sau đó ra lệnh đội tuyển phải về nước.[7]
Hệ quả là Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) cấm Togo tham dự hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi tiếp theo và phạt 50.000 USD,[8][9][10] với lý do đây là “từ bỏ trận đấu trong vòng chưa đến 20 ngày trước khi giải bắt đầu hoặc trong khi giải đang diễn ra” (Điều 78 của Quy định Cúp bóng đá châu Phi), thay vì được coi là rút lui theo Điều 80. CAF cũng không công nhận sự việc là trường hợp bất khả kháng. Chính phủ Togo phản đối kịch liệt, cho rằng quyết định của CAF là “xúc phạm đến gia đình các nạn nhân” và “không hề coi trọng sinh mạng con người”.[9]
Nhiều cầu thủ, trong đó có đội trưởng Emmanuel Adebayor, chỉ trích quyết định này, gọi đó là “sự phản bội hoàn toàn” từ Chủ tịch CAF Issa Hayatou. FIFA sau đó can thiệp và giúp dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm đối với Togo.[11] Hậu quả từ biến cố này, Emmanuel Adebayor tuyên bố giã từ sự nghiệp quốc tế vào ngày 12 tháng 4 năm 2010, nhưng đến ngày 22 tháng 3 năm 2011, anh thông báo trở lại đội tuyển quốc gia.[12]
Vòng loại World Cup 2014
[sửa | sửa mã nguồn]Togo bắt đầu chiến dịch vòng loại World Cup 2014 vào ngày 11 tháng 11 năm 2011, gặp Guinea-Bissau, hòa 1–1 ở lượt đi. Ngày 15 tháng 11 năm 2011, họ thắng 1–0 ở lượt về. Ngày 3 tháng 6 năm 2012, Togo hòa 1–1 với Libya trên sân nhà ở Lomé. Ngày 10 tháng 6, họ thua CHDC Congo 0–2 tại Kinshasa. Ngày 3 tháng 3 năm 2013, Togo gặp Cameroon ở Yaoundé và thua 1–2. Ngày 9 tháng 6 năm 2013, họ thắng Cameroon 2–0 ở Lomé. Dù có những kết quả ấn tượng, Togo vẫn không thể giành quyền tham dự World Cup 2014 tại Brasil.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Vô địch WAFU Cup: 1
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến nay, đội tuyển Togo mới một lần tham dự vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 2006. Tuy nhiên họ dừng bước ngay ở vòng bảng sau khi để thua cả ba trận.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB |
| 1930 đến 1958 | Một phần của | Một phần của | |||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 | |||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 11 | |||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 9 | 16 | ||||||||||
| 10 | 3 | 4 | 3 | 13 | 13 | ||||||||||
| Vòng bảng | 30th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | Đội hình | 12 | 8 | 2 | 2 | 22 | 9 | |
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 4 | 2 | 4 | 11 | 10 | |||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 6 | 12 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 8 | 7 | ||||||||||
| 8 | 1 | 4 | 3 | 5 | 9 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 0/15 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | — | 79 | 25 | 21 | 33 | 81 | 102 |
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Qualification record | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | Pld | W | D* | L | GF | GA | ||||
| Một phần của | Một phần của | ||||||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | ||||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 9 | |||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 5 | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 6 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 3 | 1 | |||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 7 | |||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||||||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 3 | 9 | ||||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 6 | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | Đội hình | 8 | 8 | 0 | 0 | 11 | 2 | |||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 2 | 4 | 4 | 9 | |||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 3 | 4 | 5 | 10 | |||||||||||||
| Vòng bảng | 12th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 8 | 4 | 2 | 2 | 10 | 5 | |||||
| 10th | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 6 | ||||||
| 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 6 | ||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 7 | |||||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | Đội hình | 12 | 9 | 1 | 2 | 22 | 4 | |||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 7 | |||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 3 | 4 | 6 | 10 | |||||||||||||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 4 | Đội hình | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 3 | |||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 0 | 4 | 7 | 12 | |||||||||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 4 | |||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 8 | |||||||||||||
| 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 8 | ||||||||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 8 | ||||||||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 10 | ||||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 8/35 | 25 | 3 | 8 | 14 | 19 | 42 | — | 144 | 57 | 32 | 55 | 165 | 163 | ||||
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Mauritania vào ngày 22 tháng 3 năm 2025 và Senegal vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.[13]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Senegal.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Malcolm Barcola | 14 tháng 5, 1999 (26 tuổi) | 25 | 0 | ||
| TM | Youssouf Morou | 31 tháng 12, 2000 (25 tuổi) | 1 | 0 | ||
| TM | Achirafou Yaya | 26 tháng 7, 2004 (21 tuổi) | 0 | 0 | ||
| HV | Djené | 31 tháng 12, 1991 (34 tuổi) | 86 | 0 | ||
| HV | Youssifou Atté | 16 tháng 5, 1996 (29 tuổi) | 19 | 0 | ||
| HV | Mawouna Amevor | 16 tháng 12, 1991 (34 tuổi) | 13 | 0 | ||
| HV | Kennedy Boateng | 29 tháng 11, 1996 (29 tuổi) | 12 | 0 | ||
| HV | Kévin Boma | 20 tháng 11, 2002 (23 tuổi) | 6 | 0 | ||
| HV | Sadik Fofana | 16 tháng 5, 2003 (22 tuổi) | 5 | 0 | ||
| HV | Josué Homawoo | 12 tháng 11, 1997 (28 tuổi) | 3 | 0 | ||
| HV | Amoudane Ouro-Ayeva | 29 tháng 4, 1997 (28 tuổi) | 0 | 0 | ||
| TV | Alaixys Romao | 18 tháng 1, 1984 (42 tuổi) | 94 | 0 | ||
| TV | Karim Dermane | 26 tháng 12, 2003 (22 tuổi) | 23 | 3 | ||
| TV | Abdoul-Sabourh Bode | 22 tháng 1, 1995 (31 tuổi) | 12 | 0 | ||
| TV | Yawo Agbagno | 25 tháng 5, 2000 (25 tuổi) | 10 | 1 | ||
| TV | Samsondin Ouro | 2 tháng 3, 2000 (25 tuổi) | 7 | 0 | ||
| TV | Jules Aziamale | 8 tháng 4, 1999 (26 tuổi) | 1 | 0 | ||
| TV | Dikeni Salifou | 8 tháng 6, 2003 (22 tuổi) | 1 | 0 | ||
| TĐ | Kévin Denkey | 30 tháng 11, 2000 (25 tuổi) | 40 | 10 | ||
| TĐ | Yaw Annor | 3 tháng 12, 1997 (28 tuổi) | 10 | 2 | ||
| TĐ | Thibault Klidjé | 10 tháng 7, 2001 (24 tuổi) | 18 | 2 | ||
| TĐ | Franck Mawuena | 21 tháng 11, 1992 (33 tuổi) | 8 | 0 | ||
| TĐ | Etienne Amenyido | 1 tháng 3, 1998 (27 tuổi) | 4 | 0 | ||
| TĐ | Kokou Avotor | 17 tháng 11, 2001 (24 tuổi) | 4 | 1 | ||
| TĐ | Bassitou Madougou | Unknown | 0 | 0 |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Abdoul Moubarak Aïgba | 5 tháng 8, 1997 (28 tuổi) | 7 | 0 | vs. | |
| TM | Djehani Nguissan | 1 tháng 2, 1990 (36 tuổi) | 8 | 0 | vs. | |
| HV | Abdoul-Halimou Sama | 28 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | 2 | 0 | vs. | |
| HV | Frederic Ananou | 20 tháng 9, 1997 (28 tuổi) | 0 | 0 | vs. | |
| HV | Adewale Olufade | 21 tháng 8, 1994 (31 tuổi) | 8 | 0 | vs. | |
| HV | Dové Womé | 8 tháng 6, 1991 (34 tuổi) | 37 | 7 | vs. | |
| HV | Loïc Bessilé | 19 tháng 2, 1999 (26 tuổi) | 2 | 0 | vs. | |
| TV | Floyd Ayité | 15 tháng 12, 1988 (37 tuổi) | 46 | 11 | vs. | |
| TV | Henri Eninful | 21 tháng 7, 1992 (33 tuổi) | 11 | 1 | vs. | |
| TV | Kossivi Amédédjisso | 31 tháng 12, 2001 (24 tuổi) | 1 | 0 | vs. | |
| TV | Mani Ougadja | 31 tháng 1, 1988 (38 tuổi) | 1 | 0 | vs. | |
| TV | Faride Tchadenou | 5 tháng 5, 1994 (31 tuổi) | 0 | 0 | vs. | |
| TV | Bilal Akoro | 14 tháng 12, 1999 (26 tuổi) | 6 | 1 | vs. | |
| TĐ | Gilles Sunu | 30 tháng 3, 1991 (34 tuổi) | 12 | 2 | vs. |
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên đội tuyển Togo, từ năm 1997.
|
|
|
|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. "Players with 100+ Caps and 30+ International Goals". RSSSF. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010.
- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Sky Sports | Football News". Home.skysports.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010.
- ^ "African Cup of Nations — NoConfusion over Togo death toll". Reuters. ngày 9 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Kodjovi Obilalé n'est pas décédé des suites de ses blessures (Agence AFP)" (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Togo officially disqualified from Africa Cup of Nations". BBC Sport. BBC. ngày 11 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010.
- ^ "Togo's withdrawal". Confederation of African Football. ngày 30 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2010.
- ^ a b "Togo banned from next two Africa Cups of Nations". BBC Sport. BBC. ngày 30 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2010.
- ^ "Togo suspended for next two Africa Nations Cup". Xinhua. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2010.
- ^ "FIFA boss helps lift African Cup ban on Togo". France 24 (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Adebayor returns for Togo | Football News". NDTVSports.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Final Squad". Facebook. Fédération Togolaise de Football.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo Lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
| |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Liên đoàn bóng đá Togo | |||||
| Đội tuyển quốc gia |
| ||||
| Các giải đấu |
| ||||
| Giải đấu cúp |
| ||||
| |||||
| |
|---|---|
| Bắc Phi (UNAF) |
|
| Tây Phi (WAFU) |
|
| Đông Phi (CECAFA) |
|
| Trung Phi (UNIFFAC) |
|
| Nam Phi (COSAFA) |
|
| Khác |
|
| 1 Thành viên dự khuyết của CAF nhưng không phải thành viên FIFA | |
| ||
|---|---|---|
| ||
| Châu Phi |
| |
| Châu Á |
| |
| Châu Âu |
| |
| Bắc, Trung Mỹ và Caribe |
| |
| Châu Đại Dương |
| |
| Nam Mỹ |
| |
| Không phải FIFA |
| |
| Đại hội thể thao |
| |
| Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ | ||
Từ khóa » Trực Tiếp Bóng đá Togo
-
Trực Tiếp Tỉ Số Togo, Kết Quả, Lịch Thi đấu | Bóng đá, Châu Phi
-
Bóng đá Togo Trực Tiếp Tỉ Số, Livescore
-
Tỷ Số Bóng đá Trực Tuyến: Togo - Livescore
-
Togo: Các Tỉ Số Trực Tiếp, Kết Quả, Bảng Xếp Hạng Bóng đá
-
Trực Tiếp Bóng đá Congo Vs Togo, WC Africa, 23:00 12/10/2021
-
Link Trực Tiếp Namibia Vs Togo, Vòng Loại World Cup 2022 - OnSports
-
Kết Quả Bóng đá Togo Hôm Nay, Kqbd Togo Tối đêm Qua
-
Lịch Thi đấu Bóng đá Togo Hôm Nay, LTĐ Togo Tối Nay - KQBD
-
Kết Quả Trận đấu Giữa Togo Và Sudan-truc Tiep
-
Kết Quả Trận đấu Giữa Togo Và Sudan-xem Bong đá Trực Tuyến
-
Kết Quả Bóng đá Togo 2022 | Thể Thao 247
-
Kết Quả Tỷ Số, Trực Tiếp Cape Verde Vs Togo, 00h30 08/06
-
Best Togo Bet - PlayNow: .trực Tiếp Bóng đá
-
Togo Vs Swaziland - NocNha TV Trực Tiếp Bóng Đá