Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Uganda – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Biệt danh | Những con sếu | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn các hiệp hội bóng đá Uganda | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Paul Put | ||
| Đội trưởng | Khalid Aucho | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Godfrey Walusimbi (105) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Emmanuel Okwi (28) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Mandela | ||
| Mã FIFA | UGA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 82 | ||
| Cao nhất | 62 (1.2016) | ||
| Thấp nhất | 152 (7.2002) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 102 | ||
| Cao nhất | 40 (3.1978) | ||
| Thấp nhất | 129 (6.2005) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 8 (Lần đầu vào năm 1962) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (1978) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Uganda (tiếng Anh: Uganda national football team) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Uganda do Liên đoàn các hiệp hội bóng đá Uganda quản lý. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1978.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển Uganda Cranes có trận đấu ra mắt vào ngày 1 tháng 5 năm 1926 trong trận gặp Kenya, kết thúc với tỷ số hòa 1–1. Năm 1962, họ lần đầu tiên giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi ở kỳ thứ ba của giải, khi đó chỉ có 4 đội tham dự. Ở bán kết, Uganda bị Cộng hòa Ả Rập Thống nhất đánh bại 2–1 và sau đó thua trận tranh hạng ba trước Tunisia 0–3. Uganda trở lại Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1974, nhưng bị loại ngay vòng bảng sau hai trận thua trước Ai Cập và Zambia cùng một trận hòa trước Bờ Biển Ngà. Năm 1976, họ tiếp tục bị loại ở vòng bảng sau các trận thua trước Ethiopia, Ai Cập và Guinea.
Tại Cúp bóng đá châu Phi 1978, Uganda thi đấu ấn tượng hơn, đứng nhì bảng sau khi thắng Cộng hòa Congo 3–1, Maroc 3–0 và thua Tunisia 1–3. Ở bán kết, họ vượt qua Nigeria 2–1 để lần đầu vào chung kết, nhưng để thua Ghana 0–2, giành ngôi Á quân. Năm 2017, Uganda trở lại Cúp bóng đá châu Phi sau 39 năm vắng bóng. Họ dừng bước ở vòng bảng với hai trận thua 0–1 trước Ghana và Ai Cập cùng một trận hòa 1–1 trước Mali.
Ỏ vòng loại World Cup 2018, Uganda vượt qua Togo ở vòng hai với tổng tỷ số 4–0, sau đó nằm cùng bảng với Ai Cập, Ghana và Cộng hòa Congo. Họ giành được hai trận hòa 0–0 trước Ghana, một trận thắng và một trận hòa trước Congo, cùng một trận thắng trước Ai Cập trước khi thua ở lượt về trên sân của đối thủ. Tổng cộng Uganda có 9 điểm, nhưng không đủ để vượt qua Ai Cập (13 điểm) giành vé dự World Cup.
Ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019, Uganda dễ dàng vượt qua bảng đấu gồm Tanzania, Cabo Verde và Lesotho. Tại vòng chung kết, họ đánh bại CHDC Congo 2–0 để có chiến thắng đầu tiên ở Cúp bóng đá châu Phi sau 41 năm. Hai trận còn lại, Uganda hòa Zimbabwe 1–1 và thua chủ nhà Ai Cập 0–2, xếp nhì bảng và vào vòng 1/8, nơi họ bị Senegal loại với tỷ số 0–1. Uganda tiếp tục giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 2025 sau khi Nam Sudan thắng Congo 3–2 vào ngày 14 tháng 11 năm 2024.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Vô địch Cúp CECAFA:
Cúp bóng đá châu Phi
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB |
| 1930 đến 1958 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||
| 1962 đến 1974 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 4 | ||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 3 | ||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | ||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 4 | 7 | |||||||||
| 12 | 3 | 2 | 7 | 10 | 18 | |||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 9 | |||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 6 | |||||||||
| 8 | 4 | 3 | 1 | 7 | 2 | |||||||||
| 6 | 2 | 3 | 1 | 3 | 2 | |||||||||
| Chưa xác định | 8 | 5 | 0 | 3 | 12 | 7 | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 56 | 22 | 12 | 22 | 56 | 66 | ||||||||
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không phải thành viên của CAF | ||||||||
| Hạng 4 | 4th | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | |
| Rút lui | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | |
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 6 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 7 | |
| Rút lui | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Rút lui | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | |
| Vòng 1/8 | 13th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng | Á quân | 8/35 | 23 | 4 | 3 | 16 | 21 | 38 |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận giao hữu với Cameroon và Gambia vào các ngày 6 và 9 tháng 6 năm 2025.[3]
Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 9 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Gambia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Hannington Sebwalunyo | 28 tháng 5, 1989 (36 tuổi) | 0 | 0 | |
| 18 | TM | Joel Mutakubwa | 17 tháng 7, 1994 (31 tuổi) | 8 | 0 | |
| 19 | TM | Ismail Watenga | 15 tháng 5, 1995 (30 tuổi) | 38 | 0 | |
| TM | Nafian Alionzi | 1 tháng 3, 1996 (29 tuổi) | 9 | 0 | ||
| 2 | HV | Elvis Bwomono | 29 tháng 11, 1998 (27 tuổi) | 13 | 0 | |
| 3 | HV | Arnold Odong | 2 tháng 3, 1999 (26 tuổi) | 0 | 0 | |
| 5 | HV | Toby Sibbick | 23 tháng 5, 1999 (26 tuổi) | 2 | 0 | |
| 13 | HV | Hilary Mukundane | 22 tháng 12, 1997 (28 tuổi) | 5 | 0 | |
| 15 | HV | Jordan Obita | 8 tháng 12, 1993 (32 tuổi) | 2 | 0 | |
| 20 | HV | Isaac Muleme | 10 tháng 10, 1992 (33 tuổi) | 53 | 0 | |
| HV | Nicholas Wadada | 27 tháng 7, 1994 (31 tuổi) | 63 | 1 | ||
| HV | Elio Capradossi | 11 tháng 3, 1996 (29 tuổi) | 7 | 0 | ||
| 4 | TV | Kenneth Semakula | 14 tháng 11, 2002 (23 tuổi) | 27 | 0 | |
| 6 | TV | Bobosi Byaruhanga | 3 tháng 12, 2001 (24 tuổi) | 26 | 2 | |
| 8 | TV | Allan Oyirwoth | 23 tháng 1, 2007 (19 tuổi) | 4 | 0 | |
| 11 | TV | Enock Ssebaggala | 28 tháng 7, 2000 (25 tuổi) | 0 | 0 | |
| 21 | TV | Allan Okello | 4 tháng 7, 2000 (25 tuổi) | 33 | 4 | |
| 23 | TV | Karim Watambala | 3 tháng 3, 2000 (25 tuổi) | 18 | 0 | |
| 7 | TĐ | Rogers Mato | 20 tháng 10, 1998 (27 tuổi) | 34 | 5 | |
| 9 | TĐ | Ivan Ahimbisibwe | 23 tháng 11, 1995 (30 tuổi) | 2 | 0 | |
| 10 | TĐ | Travis Mutyaba | 7 tháng 8, 2005 (20 tuổi) | 25 | 3 | |
| 12 | TĐ | Shafik Nana Kwikiriza | 3 tháng 3, 2004 (21 tuổi) | 1 | 0 | |
| 14 | TĐ | Denis Omedi | 13 tháng 6, 1996 (29 tuổi) | 14 | 2 | |
| 16 | TĐ | Arafati Usama | 27 tháng 6, 1998 (27 tuổi) | 4 | 0 | |
| 17 | TĐ | Muhammad Shaban | 11 tháng 1, 1998 (28 tuổi) | 28 | 3 | |
| 22 | TĐ | Patrick Kakande | 25 tháng 4, 2003 (22 tuổi) | 5 | 0 | |
| TĐ | Hakim Kiwanuka | 11 tháng 9, 2000 (25 tuổi) | 6 | 1 |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Nafian Alionzi | 2 tháng 3, 1996 (29 tuổi) | 0 | 0 | vs. | |
| TM | Denis Onyango | 15 tháng 5, 1985 (40 tuổi) | 82 | 0 | vs. | |
| TM | Jamal Salim | 27 tháng 5, 1995 (30 tuổi) | 6 | 0 | vs. | |
| HV | Mustafa Kizza | 3 tháng 10, 1999 (26 tuổi) | 16 | 4 | vs. | |
| HV | Enock Walusimbi | 12 tháng 11, 1998 (27 tuổi) | 2 | 0 | vs. | |
| HV | Innocent Wafula | 1 tháng 4, 1996 (29 tuổi) | 1 | 0 | vs. | |
| HV | Fesali Najib | 7 tháng 7, 1999 (26 tuổi) | 0 | 0 | vs. | |
| HV | Paul Willa | 4 tháng 9, 1999 (26 tuổi) | 14 | 0 | vs. | |
| HV | Joseph Ochaya | 14 tháng 12, 1993 (32 tuổi) | 57 | 2 | vs. | |
| HV | Murushid Juuko | 14 tháng 4, 1994 (31 tuổi) | 43 | 1 | vs. | |
| HV | Paul Mbowa | 11 tháng 11, 1997 (28 tuổi) | 4 | 0 | vs. | |
| HV | Nicholas Wadada | 27 tháng 7, 1994 (31 tuổi) | 61 | 1 | vs. | |
| HV | Ronald Mukiibi | 16 tháng 9, 1991 (34 tuổi) | 4 | 0 | vs. | |
| TV | Taddeo Lwanga | 21 tháng 5, 1994 (31 tuổi) | 22 | 1 | vs. | |
| TV | Isma Mugulusi | 10 tháng 10, 2003 (22 tuổi) | 1 | 0 | vs. | |
| TV | Steven Sserwadda | 28 tháng 8, 2002 (23 tuổi) | 0 | 0 | vs. | |
| TV | Farouk Miya | 26 tháng 11, 1997 (28 tuổi) | 68 | 22 | Free agent | vs. |
| TV | Luwagga Kizito | 20 tháng 12, 1993 (32 tuổi) | 46 | 1 | vs. | |
| TV | Micheal Azira | 22 tháng 8, 1987 (38 tuổi) | 15 | 0 | vs. | |
| TĐ | Emmanuel Okwi | 25 tháng 12, 1992 (33 tuổi) | 86 | 26 | vs. | |
| TĐ | Derrick Nsibambi | 19 tháng 6, 1994 (31 tuổi) | 25 | 7 | vs. | |
| TĐ | Lumala Abdu | 21 tháng 7, 1997 (28 tuổi) | 10 | 1 | vs. | |
| TĐ | Cromwell Rwothomio | 8 tháng 2, 2000 (26 tuổi) | 1 | 0 | vs. | |
| TĐ | Daniel Isiagi | 19 tháng 12, 1995 (30 tuổi) | 2 | 0 | vs. |
- INJ Rút lui do chấn thương.
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
- PRE Đội hình sơ bộ.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Uganda Cranes Squad Complete in Marrakech Ahead of Cameroon and Gambia Friendlies". Federation of Uganda Football Associations. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Joel Mutakubwa Stats and Profile". upl.ug. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Uganda Lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
| |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Liên đoàn các hiệp hội bóng đá Uganda | |||||
| Đội tuyển quốc gia |
| ||||
| Các giải đấu |
| ||||
| Giải đấu cúp |
| ||||
| |||||
| |
|---|---|
| Bắc Phi (UNAF) |
|
| Tây Phi (WAFU) |
|
| Đông Phi (CECAFA) |
|
| Trung Phi (UNIFFAC) |
|
| Nam Phi (COSAFA) |
|
| Khác |
|
| 1 Thành viên dự khuyết của CAF nhưng không phải thành viên FIFA | |
| ||
|---|---|---|
| ||
| Châu Phi |
| |
| Châu Á |
| |
| Châu Âu |
| |
| Bắc, Trung Mỹ và Caribe |
| |
| Châu Đại Dương |
| |
| Nam Mỹ |
| |
| Không phải FIFA |
| |
| Đại hội thể thao |
| |
| Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ | ||
Từ khóa » Cúp Quốc Gia Uganda
-
Premier League Uganda Tỉ Số, Kết Quả Trực Tiếp, Bảng Xếp Hạng
-
Kết Quả Cúp Quốc Gia Uganda, Kqbd Uganda Hôm Nay
-
Tỷ Số Trực Tuyến Cúp Quốc Gia Uganda Hôm Nay, Kqbd Uganda Trực ...
-
Kết Quả Bóng đá Cúp Uganda 2022 - Kqbd Uganda - BongdaNET
-
Uganda: Các Tỉ Số Trực Tiếp, Kết Quả, Bảng Xếp Hạng Bóng đá
-
Kết Quả Bóng đá Uganda Cup 2022 - Kqbd Uganda Hôm Nay
-
Liên đoàn Các Hiệp Hội Bóng đá Uganda – Wikipedia Tiếng Việt
-
Giải Ngoại Hạng Mùa 21/22 Bang Xep Hang ≡ Uganda - Bóng đá
-
Kết Quả Bóng đá (kqbd) Uganda Cup 2022-2023 Mới Nhất Hôm Nay
-
Liên đoàn Các Hiệp Hội Bóng đá Uganda - Wikiwand
-
Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Uganda - Wikimedia Tiếng Việt
-
Bảng Xếp Hạng Uganda Mùa Giải 2021/2022 Mới Nhất - Thể Thao 247
-
Express FC