Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Uganda – Wikipedia Tiếng Việt

Uganda
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững con sếu
Hiệp hộiLiên đoàn các hiệp hội bóng đá Uganda
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPaul Put
Đội trưởngKhalid Aucho
Thi đấu nhiều nhấtGodfrey Walusimbi (105)
Ghi bàn nhiều nhấtEmmanuel Okwi (28)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Mandela
Mã FIFAUGA
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 82 Tăng 6 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất62 (1.2016)
Thấp nhất152 (7.2002)
Hạng Elo
Hiện tại 102 Giảm 11 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất40 (3.1978)
Thấp nhất129 (6.2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Kenya 1–1 Uganda (Nairobi, Kenya; 1.5.1926)
Trận thắng đậm nhất
 Uganda 13–1 Kenya (Uganda; 1932)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 6–0 Uganda (Alexandria, Ai Cập; 30.7.1995) Tunisia 6–0 Uganda (Tunis, Tunisia; 28.2.1999)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1978)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uganda (tiếng Anh: Uganda national football team) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Uganda do Liên đoàn các hiệp hội bóng đá Uganda quản lý. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1978.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Uganda Cranes có trận đấu ra mắt vào ngày 1 tháng 5 năm 1926 trong trận gặp Kenya, kết thúc với tỷ số hòa 1–1. Năm 1962, họ lần đầu tiên giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi ở kỳ thứ ba của giải, khi đó chỉ có 4 đội tham dự. Ở bán kết, Uganda bị Cộng hòa Ả Rập Thống nhất đánh bại 2–1 và sau đó thua trận tranh hạng ba trước Tunisia 0–3. Uganda trở lại Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1974, nhưng bị loại ngay vòng bảng sau hai trận thua trước Ai Cập và Zambia cùng một trận hòa trước Bờ Biển Ngà. Năm 1976, họ tiếp tục bị loại ở vòng bảng sau các trận thua trước Ethiopia, Ai Cập và Guinea.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 1978, Uganda thi đấu ấn tượng hơn, đứng nhì bảng sau khi thắng Cộng hòa Congo 3–1, Maroc 3–0 và thua Tunisia 1–3. Ở bán kết, họ vượt qua Nigeria 2–1 để lần đầu vào chung kết, nhưng để thua Ghana 0–2, giành ngôi Á quân. Năm 2017, Uganda trở lại Cúp bóng đá châu Phi sau 39 năm vắng bóng. Họ dừng bước ở vòng bảng với hai trận thua 0–1 trước Ghana và Ai Cập cùng một trận hòa 1–1 trước Mali.

Ỏ vòng loại World Cup 2018, Uganda vượt qua Togo ở vòng hai với tổng tỷ số 4–0, sau đó nằm cùng bảng với Ai Cập, Ghana và Cộng hòa Congo. Họ giành được hai trận hòa 0–0 trước Ghana, một trận thắng và một trận hòa trước Congo, cùng một trận thắng trước Ai Cập trước khi thua ở lượt về trên sân của đối thủ. Tổng cộng Uganda có 9 điểm, nhưng không đủ để vượt qua Ai Cập (13 điểm) giành vé dự World Cup.

Ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019, Uganda dễ dàng vượt qua bảng đấu gồm Tanzania, Cabo Verde và Lesotho. Tại vòng chung kết, họ đánh bại CHDC Congo 2–0 để có chiến thắng đầu tiên ở Cúp bóng đá châu Phi sau 41 năm. Hai trận còn lại, Uganda hòa Zimbabwe 1–1 và thua chủ nhà Ai Cập 0–2, xếp nhì bảng và vào vòng 1/8, nơi họ bị Senegal loại với tỷ số 0–1. Uganda tiếp tục giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 2025 sau khi Nam Sudan thắng Congo 3–2 vào ngày 14 tháng 11 năm 2024.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vô địch Cúp CECAFA:
Vô địch: 1973, 1976, 1977, 1989, 1990, 1992, 1996, 2000, 2003, 2008, 2009, 2011, 2012 Á quân: 1974, 1982, 1994, 1995; 2000 Hạng ba: 1975; 1983; 1984; 1987; 1991; 2007; 2010
  • Cúp bóng đá châu Phi
Á quân: 1978

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1962 đến 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 4
Tây Ban Nha 1982 Rút lui Rút lui
México 1986 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 3
Ý 1990 2 1 0 1 2 3
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 1 1 4 7
Đức 2006 12 3 2 7 10 18
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 3 1 2 8 9
Brasil 2014 6 2 2 2 5 6
Nga 2018 8 4 3 1 7 2
Qatar 2022 6 2 3 1 3 2
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định 8 5 0 3 12 7
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 56 22 12 22 56 66

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 Không phải thành viên của CAF
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Hạng 4 4th 2 0 0 2 1 5
Ghana 1963 Rút lui
Tunisia 1965 Không vượt qua vòng loại
Ethiopia 1968 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 2 8
Sudan 1970 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 1972
Ai Cập 1974 Vòng bảng 6th 3 0 1 2 3 5
Ethiopia 1976 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 2 6
Ghana 1978 Á quân 2nd 5 3 0 2 9 7
Nigeria 1980 Rút lui
Libya 1982
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 1986
Maroc 1988
Algérie 1990 Rút lui
Sénégal 1992 đếnGuinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại
Gabon 2017 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 1 3
Ai Cập 2019 Vòng 1/8 13th 4 1 1 2 3 4
Cameroon 2021 Không vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023
Maroc 2025 Vượt qua vòng loại
Kenya Tanzania Uganda 2027 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Liên minh châu Phi 2029 Chưa xác định
Tổng Á quân 8/35 23 4 3 16 21 38

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận giao hữu với Cameroon và Gambia vào các ngày 6 và 9 tháng 6 năm 2025.[3]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 9 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Gambia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Hannington Sebwalunyo 28 tháng 5, 1989 (36 tuổi) 0 0 Uganda NEC
18 1TM Joel Mutakubwa 17 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 8 0 Uganda BUL[4]
19 1TM Ismail Watenga 15 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 38 0 Cộng hòa Nam Phi Lamontville Golden Arrows
1TM Nafian Alionzi 1 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 9 0 Ethiopia Defence Force
2 2HV Elvis Bwomono 29 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 13 0 Scotland St Mirren
3 2HV Arnold Odong 2 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 0 0 Uganda Villa
5 2HV Toby Sibbick 23 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 2 0 Anh Burton Albion FC
13 2HV Hilary Mukundane 22 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 5 0 Uganda Vipers
15 2HV Jordan Obita 8 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 2 0 Scotland Hibernian
20 2HV Isaac Muleme 10 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 53 0 Séc Viktoria Žižkov
2HV Nicholas Wadada 27 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 63 1 Uganda Vipers
2HV Elio Capradossi 11 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 7 0 Ý Cittadella
4 3TV Kenneth Semakula 14 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 27 0 Tunisia Club Africain
6 3TV Bobosi Byaruhanga 3 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 26 2 Hoa Kỳ Oakland Roots
8 3TV Allan Oyirwoth 23 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ New England Revolution
11 3TV Enock Ssebaggala 28 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 0 0 Uganda NEC
21 3TV Allan Okello 4 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 33 4 Uganda Vipers
23 3TV Karim Watambala 3 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 18 0 Uganda Vipers
7 4 Rogers Mato 20 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 34 5 Bắc Macedonia Vardar Skopje
9 4 Ivan Ahimbisibwe 23 tháng 11, 1995 (30 tuổi) 2 0 Uganda URA
10 4 Travis Mutyaba 7 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 25 3 Pháp Bordeaux
12 4 Shafik Nana Kwikiriza 3 tháng 3, 2004 (21 tuổi) 1 0 Uganda KCCA
14 4 Denis Omedi 13 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 14 2 Rwanda APR
16 4 Arafati Usama 27 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 4 0 Uganda KCCA
17 4 Muhammad Shaban 11 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 28 3 Libya Al-Anwar Al-Abyar
22 4 Patrick Kakande 25 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 5 0 Uganda Villa
4 Hakim Kiwanuka 11 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 6 1 Rwanda APR

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nafian Alionzi 2 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 0 0 Uganda URA SC vs.  Rwanda, 10 October 2021
TM Denis Onyango 15 tháng 5, 1985 (40 tuổi) 82 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Malawi, 29 March 2021RET
TM Jamal Salim 27 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 6 0 Sudan Al-Hilal vs.  Malawi, 29 March 2021
HV Mustafa Kizza 3 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 16 4 Canada CF Montréal vs.  Rwanda, 10 October 2021
HV Enock Walusimbi 12 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 2 0 Uganda Express vs.  Rwanda, 10 October 2021
HV Innocent Wafula 1 tháng 4, 1996 (29 tuổi) 1 0 Uganda KCCA vs.  Rwanda, 10 October 2021
HV Fesali Najib 7 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 0 0 Uganda URA SC vs.  Rwanda, 10 October 2021
HV Paul Willa 4 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 14 0 Uganda Vipers vs.  Rwanda, 7 October 2021 PRE
HV Joseph Ochaya 14 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 57 2 CHDC Congo Mazembe vs.  Mali, 6 September 2021
HV Murushid Juuko 14 tháng 4, 1994 (31 tuổi) 43 1 Uganda Express vs.  Mali, 6 September 2021
HV Paul Mbowa 11 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 4 0 Uganda URA vs.  Nam Phi, 10 June 2021
HV Nicholas Wadada 27 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 61 1 Tanzania Azam vs.  Malawi, 29 March 2021
HV Ronald Mukiibi 16 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 4 0 Thụy Điển Östersunds vs.  Malawi, 29 March 2021
TV Taddeo Lwanga 21 tháng 5, 1994 (31 tuổi) 22 1 Tanzania Simba vs.  Rwanda, 10 October 2021
TV Isma Mugulusi 10 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 1 0 Uganda Villa vs.  Nam Phi, 10 June 2021
TV Steven Sserwadda 28 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls II vs.  Nam Phi, 10 June 2021
TV Farouk Miya 26 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 68 22 Free agent vs.  Malawi, 29 March 2021
TV Luwagga Kizito 20 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 46 1 Israel Hapoel Nof HaGalil vs.  Malawi, 29 March 2021
TV Micheal Azira 22 tháng 8, 1987 (38 tuổi) 15 0 Hoa Kỳ New Mexico United vs.  Malawi, 29 March 2021RET
Emmanuel Okwi 25 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 86 26 Ai Cập Al-Ittihad vs.  Mali, 6 September 2021
Derrick Nsibambi 19 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 25 7 Ethiopia Sidama Coffee vs.  Mali, 6 September 2021
Lumala Abdu 21 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 10 1 Ai Cập Pyramids vs.  Nam Phi, 10 June 2021
Cromwell Rwothomio 8 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Uganda URA vs.  Nam Phi, 10 June 2021
Daniel Isiagi 19 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 2 0 Uganda Uganda Revenue Authority vs.  Malawi, 29 March 2021
Notes
  • INJ Rút lui do chấn thương.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Uganda Cranes Squad Complete in Marrakech Ahead of Cameroon and Gambia Friendlies". Federation of Uganda Football Associations. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  4. ^ "Joel Mutakubwa Stats and Profile". upl.ug. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Uganda Lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Uganda
Liên đoàn các hiệp hội bóng đá Uganda
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • ĐTQG
  • U-23
  • U-20
  • U-17
Nữ
  • ĐTQG
  • U-20
  • U-17
Các giải đấu
  • Ugandan Super League
  • Ugandan Big League
Giải đấu cúp
  • Cúp bóng đá Uganda
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • Vô địch
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi (CAF)
Bắc Phi (UNAF)
  • Algérie
  • Ai Cập
  • Libya
  • Maroc
  • Tunisia
Tây Phi (WAFU)
  • Bénin
  • Burkina Faso
  • Cabo Verde
  • Gambia
  • Ghana
  • Guinée
  • Guiné-Bissau
  • Bờ Biển Ngà
  • Liberia
  • Mali
  • Mauritanie
  • Niger
  • Nigeria
  • Sénégal
  • Sierra Leone
  • Togo
Đông Phi (CECAFA)
  • Burundi
  • Djibouti
  • Eritrea
  • Ethiopia
  • Kenya
  • Rwanda
  • Somalia
  • Nam Sudan
  • Sudan
  • Tanzania
  • Uganda
  • Zanzibar1
Trung Phi (UNIFFAC)
  • Cameroon
  • Trung Phi
  • Tchad
  • CH Congo
  • CHDC Congo
  • Guinea Xích Đạo
  • Gabon
  • São Tomé và Príncipe
Nam Phi (COSAFA)
  • Angola
  • Botswana
  • Comoros
  • Lesotho
  • Madagascar
  • Malawi
  • Mauritius
  • Mozambique
  • Namibia
  • Seychelles
  • Nam Phi
  • Eswatini
  • Zambia
  • Zimbabwe
Khác
  • Réunion1
1 Thành viên dự khuyết của CAF nhưng không phải thành viên FIFA
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ

Từ khóa » Cúp Quốc Gia Uganda