Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Uruguay – Wikipedia Tiếng Việt

Uruguay
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLos Charrúas La Celeste (Màu xanh da trời)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Uruguay
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngMarcelo Bielsa
Đội trưởngJosé Giménez
Thi đấu nhiều nhấtDiego Godín (161)
Ghi bàn nhiều nhấtLuis Suárez (69)
Sân nhàCentenario
Mã FIFAURU
Áo màu chính Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 15 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất2 (6.2012)
Thấp nhất76 (12.1998)
Hạng Elo
Hiện tại 14 Tăng 3 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất1 (khoảng thời gian 1920-31)
Thấp nhất46 (3.1980)
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina (Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5 năm 1901)
Trận thắng đậm nhất
 Uruguay 9–0 Bolivia (Lima, Peru; 9 tháng 11 năm 1927)
Trận thua đậm nhất
 Uruguay 0–6 Argentina (Montevideo, Uruguay; 20 tháng 7 năm 1902)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự14 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1930 và 1950)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự46 (Lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1916, 1917, 1920,1923, 1924, 1926, 1935,1942, 1956, 1959, 1967,1983, 1987, 1995 và 2011)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (1997 và 2013)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Paris 1924 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Amsterdam 1928 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Uruguay) là đội tuyển bóng đá do Hiệp hội bóng đá Uruguay quản lý và đại diện cho Uruguay, quốc gia ít dân nhất trong nhóm những đội tuyển từng đoạt chức vô địch thế giới, thi đấu trên bình diện quốc tế.

Được coi là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất trên đấu trường quốc tế và được FIFA đánh giá là "cường quốc bóng đá đầu tiên trên thế giới", Uruguay đã hai lần vô địch World Cup vào các năm 1930 và 1950. Cả Brasil và Argentina khi đó đều là bại tướng của Uruguay trong trận chung kết, trong đó bao gồm kỳ World Cup đầu tiên năm 1930 do chính Uruguay chủ trì. Trước chức vô địch World Cup đầu tiên, Uruguay cũng có hai lần vô địch Olympic, giải đấu khi đó được FIFA quản lý, vào các năm 1924 và 1928. Ở đấu trường Nam Mỹ, đội đã có đến 15 lần vô địch Copa America với lần gần đây nhất vào năm 2011, thành tích từng là kỷ lục ở Nam Mỹ trước khi bị Argentina vượt qua vào năm 2024.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • không khung Vô địch thế giới: 2
Vô địch: 1930; 1950
  • không khung Vô địch Nam Mỹ: 15
Vô địch (15): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1956; 1959; 1967; 1983; 1987; 1995; 2011 Á quân (6): 1919; 1927; 1939; 1941; 1989; 1999 Hạng ba (10): 1921; 1922; 1929; 1937; 1947; 1953; 1957; 1975; 2004; 2024
  • Bóng đá nam tại Olympic:
1936 1924; 1928
  • Bóng đá nam tại Americas Games:
1936 1983

Đồng phục

[sửa | sửa mã nguồn]

Logo trên áo đấu của đội tuyển quốc gia có 4 sao mặc dù Uruguay chỉ mới vô địch 2 kỳ World Cup. Hai trong số đó kỷ niệm hai lần vô địch World Cup và hai ngôi sao còn lại dùng để kỷ niệm hai lần giành huy chương vàng môn bóng đá Olympic những năm 1920, thời điểm mà FIFA vẫn công nhận các giải bóng đá ở Olympic là giải vô địch thế giới.[3]

Những năm 1900, Uruguay sử dụng các trang phục áo đấu khác nhau. Chiếc áo đấu đầu tiên đội mặc lấy từ câu lạc bộ Albion trong trận đấu đầu tiên của mình với Argentina năm 1901.[4]

Năm 1910, câu lạc bộ River Plate đánh bại Alumni của Argentina 2–1. River Plate mặc trang phục phụ cho trận đấu đó, là áo đấu màu xanh nhạt do áo đấu sân nhà của họ trùng màu với áo đấu của Alumni.[5] Một người tên Ricardo LeBas đề xuất cho tuyển quốc gia của Uruguay mặc áo đấu xanh nhạt để ghi nhớ chiến thắng lịch sử của River Plate. Đề xuất được chủ tịch hiệp hội bóng đá Uruguay Héctor Gómez chấp thuận.[6] Bộ áo đấu màu xanh nhạt bắt đầu được sử dụng từ trận đấu đội tuyển gặp và thắng đối thủ Argentina 3–1 ngày 15 tháng 8 năm 1910.[7]

Bộ áo đấu màu đỏ trước đó được sử dụng ở một số chuyến du đấu được dùng lại cho kỳ Copa América 1935. Chúng không được mặc lại (ngoại trừ trận gặp Colombia ở World Cup 1962[8]) cho tới năm 1991 khi chính thức trở thành trang phục thi đấu trên sân khách.[9]

1901 [note 1] 1902–03 [note 2] 1905–07 [note 3] 1910–nay [note 4]
Chú thích
  1. ^ Áo đấu của Albion F.C., mặc trong trận gặp Argentina với đội hình phần lớn các cầu thủ đến từ câu lạc bộ này.[10]
  2. ^ Áo mặc trong trận chính thức đầu tiên,[11] gặp Argentina ở Montevideo năm 1902,[4] cũng được mặc trong trận đấu thứ hai ở Buenos Aires năm 1903.[12]
  3. ^ Mẫu dựa trên hiệu kỳ tỉnh Artigas, mặc bởi các đại biểu Uruguay (Liga Uruguay v Nam Phi[4] và các trận đấu của Copa Lipton khoảng 1905–07).[12]
  4. ^ Mặc lần đầu trong một trận đấu Copa Lipton năm 1910.[5][6]

Phong cách

[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh bại Argentina với tỷ số 4-2 trong chung kết World Cup 1930, theo đánh giá của một số nhà báo đương thời, Uruguay vận dụng lối chơi kết hợp hoàn hảo giữa tấn công và phòng ngự trái ngược với lối chơi quá đậm chất cá nhân của các cầu thủ Argentina biến họ thành bại tướng.[13]

Theo một bài viết, dưới thời Óscar Tabárez, Uruguay đề cao hàng phòng ngự kỷ luật và sự chắc chắn và được so sánh giống với các đội bóng Ý, ví như Inter Milan. Máu lửa, chắc chắn, tinh quái kiểu đường phố và biết cách khai thác sai lầm của đối thủ là đặc sản của các cầu thủ Uruguay. Họ thường chơi với sơ đồ 4-4-2 phòng ngự chặt trung lộ, thu hẹp khoảng trống, áp sát quyết liệt giữa sân và hai biên. Khi tấn công thì phụ thuộc vào sự cơ động ranh mãnh của cặp tiền đạo và tận dụng tối đa các tình huống cố định.[14]

"Những thời khắc khó khăn có thể đè bẹp bất kì đội bóng nào khác, nhưng với đội tuyển Uruguay, nó lại khiến chúng tôi thể hiện được sức mạnh và cá tính của mình...xây dựng đội bóng dựa vào nền tảng vững chắc, qua đó hàng công có thể tỏa sáng và mang về những chiến thắng."

— Diego Lugano, tuyển thủ Uruguay, tiết lộ, đề cập những yếu tố phụ trợ như "tiếng gọi lịch sử" và "niềm đam mê".[15]

"Khi thấy quân đội nước mình, không người Uruguay nào cảm thấy tổ quốc mình ở đó. Và nhiều phương diện khác nơi đời sống xã hội thì cũng tương tự. Nhưng khi thấy đội bóng, có, họ thấy có Uruguay của mình ở đó. Hay là nói nếu bạn "mua một gói thuật kịch" ý nghĩa quốc gia, sẽ có gì đó hơn một đội bóng xảy đến với nước bạn."[16]

— Ignacio Pardo, nhà xã hội học, chỉ ra rằng người Uruguay xem đội tuyển như một trong những thế chế đại diện tiêu biểu nhất của quốc gia, biểu tượng quốc gia.

Người Uruguay bằng bóng đá nhìn thấy một bức họa vẽ nên cá tính dũng cảm của một dân tộc.[16] Trường phái bóng đá của Uruguay được biết đến với tính chất mạnh bạo và giàu tính thực dụng chiến thuật.[17] Nhà báo Fabio Salgueiro, từ cổng Terra, cho rằng "ý chí quyết tâm và ham muốn chiếm lĩnh, thắng thế có trong máu của những người Uruguay".[18] Luis Fernando Veríssimo cho biết: "Người Uruguay sẽ tìm mọi cách, mọi khả năng và nỗ lực hết mình để hạ đối thủ mạnh hơn họ".[19]

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1916, Uruguay chơi tổng cộng 30 trận thì trong đó 29 trận đều là đối đầu với Argentina. Năm 1924, đội tuyển Uruguay tới Paris và trở thành đội Nam Mỹ đầu tiên góp mặt tại Thế Vận Hội. Tương phản với các đối thủ châu Âu thời điểm đó, Uruguay có lối chơi thiên về bóng ngắn,[20] thắng tất cả các trận, hạ Thụy Sĩ 3–0 để giành huy chương vàng.

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành viên tuyển Uruguay đánh bại Argentina chung kết World Cup 1930

Sau lần thứ hai giành huy chương vàng Olympic năm 1928, Uruguay được chọn làm chủ nhà kỳ World Cup đầu tiên năm 1930. Dù giành được ngôi vương của giải đấu, Uruguay không hài lòng với việc chỉ có bốn đội từ châu Âu tham dự và cho rằng mình bị người châu Âu khinh thường. Họ quyết định tẩy chay World Cup 1934 do Ý làm chủ nhà[21] và World Cup 1938 mà Pháp đăng cai.[22]

Đội hình gặp Brazil trận đấu quyết định ngôi vương World Cup 1950

Uruguay một lần nữa vô địch thế giới vào năm 1950, hạ đội chủ nhà Brasil trong trận chung kết và tạo một cơn địa chấn gây sốc được gọi là Maracanazo cho nhiều cổ động viên chủ nhà. Ở Uruguay, chính phủ tuyên bố ngày vô địch thế giới lần thứ hai trở thành ngày nghỉ cho người dân toàn quốc.[23]

Kể từ đó tới nay, trước sự mạnh lên của Brasil và Argentina cùng với sự cạnh tranh gắt gao hơn đến từ các đội bóng châu Âu, Uruguay không còn duy trì được sự thống trị ở các kỳ World Cup thêm lần nào nữa và thành tích của đội cũng không ổn định theo thời gian. Họ đã không vượt qua được vòng loại một số kỳ World Cup và chỉ có thêm ba lần đạt hạng tư, trong đó lần gần nhất là vào năm 2010. Mặc dù vẫn là một trong số những đội tuyển có số lần vô địch Copa America nhiều nhất Nam Mỹ, nhưng với nguồn cầu thủ chất lượng có phần hạn chế do quy mô dân số nhỏ, Uruguay trong nhiều thập niên qua đã không còn được đánh giá là một ứng cử viên vô địch World Cup như nhiều "ông lớn" khác của bóng đá thế giới.

Năm Kết quả St T H [24] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vô địch 4 4 0 0 15 3
1934-1938 Không tham dự
Brasil 1950 Vô địch 4 3 1 0 15 5
Thụy Sĩ 1954 Hạng tư 5 3 0 2 16 9
1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
Anh 1966 Tứ kết 4 1 2 1 2 5
México 1970 Hạng tư 6 2 1 3 4 5
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 1 2 1 6
1978-1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 2 4 0 2 2 2 8
Ý 1990 4 1 1 2 2 5
1994-1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn QuốcNhật Bản 2002 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Hạng tư 7 3 2 2 11 8
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
Nga 2018 Tứ kết 5 4 0 1 7 3
Qatar 2022 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
CanadaHoa KỳMéxico 2026 Chưa xác định
Tây Ban NhaBồ Đào NhaMaroc 2030 Vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 2034 Chưa xác định
Tổng cộng 14/222 lần: Vô địch 59 25 13 21 89 76

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Kết quả St T H [24] B Bt Bb
1992-1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1997 Hạng tư 5 3 0 2 8 6
1999-2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013 Hạng tư 5 2 1 2 14 7
2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/102 lần: Hạng tư 10 5 1 4 22 13

Cúp bóng đá Nam Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay là đội tuyển giàu thành tích ở Copa America khi đã có 15 lần đăng quang, thành tích chỉ kém một danh hiệu so với Argentina và nhiều hơn Brasil đến 6 danh hiệu.

Năm Kết quả St T H [24] B Bt Bb
Argentina 1916 Vô địch 3 2 1 0 6 1
Uruguay 1917 3 3 0 0 9 0
Brasil 1919 Á quân 3 2 1 0 7 4
Chile 1920 Vô địch 3 2 1 0 9 2
Argentina 1921 Hạng ba 3 1 0 2 3 4
Brasil 1922 4 2 1 1 3 1
Uruguay 1923 Vô địch 3 3 0 0 6 1
Uruguay 1924 3 2 1 0 8 1
1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Vô địch 4 4 0 0 17 2
Perú 1927 Á quân 3 3 0 0 15 4
Argentina 1929 Hạng ba 3 1 0 2 4 6
Perú 1935 Vô địch 3 3 0 0 6 1
Argentina 1937 Hạng ba 5 2 0 3 11 14
Perú 1939 Á quân 4 3 0 1 13 5
Chile 1941 4 3 0 1 10 1
Uruguay 1942 Vô địch 6 6 0 0 21 2
Chile 1945 Hạng tư 6 3 0 3 14 6
Argentina 1946 5 2 0 3 11 9
Ecuador 1947 Hạng ba 7 5 0 2 21 8
Brasil 1949 Hạng 6 7 2 1 4 14 20
Perú 1953 Hạng ba 6 3 1 2 15 6
Chile 1955 Hạng tư 5 2 1 2 12 12
Uruguay 1956 Vô địch 5 4 1 0 9 3
Perú 1957 Hạng ba 6 4 0 2 15 12
Argentina 1959 Hạng 5 6 2 0 4 15 14
Ecuador 1959 Vô địch 5 4 1 0 9 3
1963 Bỏ cuộc
Uruguay 1967 Vô địch 5 4 1 0 13 2
1975 Hạng tư 2 1 0 1 1 3
1979 Vòng bảng 4 1 2 1 5 5
1983 Vô địch 8 5 2 1 12 6
Argentina 1987 2 2 0 0 2 0
Brasil 1989 Á quân 7 4 0 3 11 3
Chile 1991 Vòng bảng 4 1 3 0 4 3
Ecuador 1993 Tứ kết 4 1 2 1 5 5
Uruguay 1995 Vô địch 6 4 2 0 11 4
Bolivia 1997 Vòng bảng 3 1 0 2 2 2
Paraguay 1999 Á quân 6 1 2 3 4 9
Colombia 2001 Hạng tư 6 2 2 2 7 7
Perú 2004 Hạng ba 6 3 2 1 12 10
Venezuela 2007 Hạng tư 6 2 2 2 8 9
Argentina 2011 Vô địch 6 '3 3 0 9 3
Chile 2015 Tứ kết 4 1 1 2 2 3
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 4 4
Brasil 2019 Tứ kết 4 2 2 0 7 2
Brasil 2021 5 2 2 1 4 2
Hoa Kỳ 2024 Hạng ba 6 3 2 1 11 4
Tổng cộng 15 lần: Vô địch 212 115 40 57 421 226

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Thứ hạng St T H [24] B Bt Bb
1900-1920 Không tham dự
Pháp 1924 Huy chương vàng 1st 5 5 0 0 20 2
Hà Lan 1928 1st 5 4 1 0 12 5
Đức Quốc xã 1936 Bỏ cuộc
1948-1972 Không vượt qua vòng loại
Canada 1976 Bỏ cuộc
1980-1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần huychương vàng 3/19 10 9 1 0 32 7

Đại hội Thể thao liên Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Kết quả Thứ hạng St T H [24] B Bt Bb
1951-1959 Không tham dự
Brasil 1963 Hạng tư 4th 4 1 0 3 4 6
1967-1971 Không tham dự
México 1975 Vòng sơ loại 11th 2 0 1 1 1 2
1979 Không tham dự
Venezuela 1983 Huy chương vàng 1st 4 4 0 0 5 1
1987-1995 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần huychương vàng 3/12 10 5 1 4 10 9

Lịch đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

2025

[sửa | sửa mã nguồn] Uruguay  v  Argentina
21 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Uruguay  0–1  Argentina Montevideo, Uruguay
20:30 UTC-3 Chi tiết
  • Almada  68'
Sân vận động: Sân vận động Centenario Lượng khán giả: 55,000Trọng tài: Juan Gabriel Benítez (Paraguay)
Bolivia  v  Uruguay
25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Bolivia  0–0  Uruguay El Alto, Bolivia
16:00 UTC-4 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động thành phố El Alto Lượng khán giả: 10,723Trọng tài: Augusto Aragón (Ecuador)
Paraguay  v  Uruguay
5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Paraguay  2–0  Uruguay Asunción, Paraguay
20:00 UTC-3
  • Galarza  13'
  • Enciso  81' (ph.đ.)
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Defensores del Chaco Lượng khán giả: 30,005Trọng tài: Darío Herrera (Argentina)
Uruguay  v  Venezuela
10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Uruguay  2–0  Venezuela Montevideo, Uruguay
20:00 UTC-3
  • Aguirre  43'
  • De Arrascaeta  47'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Centenario Lượng khán giả: 29,672Trọng tài: Raphael Claus (Brazil)
Uruguay  v  Perú
4 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Uruguay  3–0  Perú Montevideo, Uruguay
20:30 UTC-3
  • Aguirre  14'
  • De Arrascaeta  58'
  • Viñas  80'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Centenario Trọng tài: Facundo Tello (Argentina)
Chile  v  Uruguay
9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 Chile  0–0  Uruguay Santiago, Chile
20:30 UTC-3 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos Trọng tài: Anderson Daronco (Brazil)
Uruguay  v  Cộng hòa Dominica
10 tháng 10 Giao hữu Uruguay  1–0  Cộng hòa Dominica Kuala Lumpur, Malaysia
20:45 UTC+8
  • Laquintana  60'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động quốc gia Bukit Jalil Lượng khán giả: 7,777Trọng tài: Razlan Joffri Ali (Malaysia)
Uzbekistan  v  Uruguay
13 tháng 10 Giao hữu Uzbekistan  1–2  Uruguay Malacca, Malaysia
20:45 UTC+8
  • Jiyanov  82'
Chi tiết
  • Torres  51'
  • Sanabria  60'
Sân vận động: Sân vận động Hang Jebat Trọng tài: Muhammad Kamaruzaman (Malaysia)
México  v  Uruguay
15 tháng 11 Giao hữu México  0–0  Uruguay Torreón, Mexico
19:00 UTC-6 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Corona Trọng tài: Fernando Morón (Panama)
Hoa Kỳ  v  Uruguay
18 tháng 11 Giao hữu Hoa Kỳ  5–1  Uruguay Tampa, Hoa Kỳ
19:00 UTC-5
  • Berhalter  17'
  • Freeman  20', 31'
  • Luna  42'
  • Tessmann  68'
Chi tiết
  • De Arrascaeta  45+1'
Sân vận động: Sân vận động Raymond James Trọng tài: Julio Luna (Guatemala)

2026

[sửa | sửa mã nguồn] Ả Rập Xê Út  v  Uruguay
15 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Ả Rập Xê Út  v  Uruguay Miami Gardens, Hoa Kỳ
18:00 UTC-4 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Hard Rock
Uruguay  v  Cabo Verde
21 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Uruguay  v  Cabo Verde Miami Gardens, Hoa Kỳ
18:00 UTC-4 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Hard Rock
Uruguay  v  Tây Ban Nha
26 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 Uruguay  v  Tây Ban Nha Zapopan, Mexico
18:00 UTC-6 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Akron

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình đã hoàn thành cho 2 trận giao hữu với Mexico và Hoa Kỳ vào ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2025.. Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2024 sau trận gặp Hoa Kỳ.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Cristopher Fiermarin 1 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 2 0 Colombia Deportes Tolima
12 1TM Kevin Martínez 27 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Uruguay Danubio
23 1TM Santiago Mele 6 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 8 0 México Monterrey
2 2HV José María Giménez (đội trưởng) 20 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 97 8 Tây Ban Nha Atlético Madrid
3 2HV Santiago Bueno 9 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 8 0 Anh Wolverhampton Wanderers
4 2HV Ronald Araújo 7 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 25 1 Tây Ban Nha Barcelona
13 2HV Guillermo Varela 24 tháng 3, 1993 (32 tuổi) 26 0 Brasil Flamengo
16 2HV Mathías Olivera 31 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 33 2 Ý Napoli
17 2HV Matías Viña 9 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 43 1 Brasil Flamengo
22 2HV Joaquín Piquerez 24 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 18 0 Brasil Palmeiras
2HV Sebastián Cáceres 18 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 23 0 México América
2HV José Luis Rodríguez 14 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 5 0 Brasil Vasco da Gama
5 3TV Manuel Ugarte 11 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 34 1 Anh Manchester United
6 3TV Rodrigo Bentancur 25 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 74 3 Anh Tottenham Hotspur
8 3TV Nahitan Nández 28 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 72 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
10 3TV Giorgian de Arrascaeta 1 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 58 13 Brasil Flamengo
14 3TV Rodrigo Zalazar 12 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 8 2 Bồ Đào Nha Braga
15 3TV Emiliano Martínez 17 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 8 0 Brasil Palmeiras
20 3TV Maximiliano Araújo 15 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 26 3 Bồ Đào Nha Sporting CP
25 3TV Juan Manuel Sanabria 29 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 3 1 México Atlético San Luis
3TV Santiago Homenchenko 30 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 0 0 México Querétaro
7 4 Rodrigo Aguirre 1 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 9 3 México América
9 4 Federico Viñas 30 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 9 2 Tây Ban Nha Oviedo
18 4 Brian Rodríguez 20 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 31 4 México América
19 4 Luciano Rodríguez 16 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Neom
21 4 Facundo Torres 13 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 23 2 Brasil Palmeiras
4 Facundo Pellistri 20 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 37 2 Hy Lạp Panathinaikos
4 Ignacio Laquintana 1 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 2 1 Brasil Red Bull Bragantino

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Franco Israel 22 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 3 0 Ý Torino v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TM Paulo da Costa 13 tháng 6, 2008 (17 tuổi) 0 0 Uruguay Peñarol v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TM Sergio Rochet 23 tháng 3, 1993 (32 tuổi) 34 0 Brasil Internacional v.  Chile, 9 tháng 9 năm 2025
HV Marcelo Saracchi 23 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 11 0 Scotland Celtic v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV Nicolás Marichal 17 tháng 3, 2001 (24 tuổi) 5 0 Nga Dynamo Moscow v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV Kevin Amaro 3 tháng 3, 2004 (21 tuổi) 3 0 Uruguay Liverpool Montevideo v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV Santiago Mouriño 13 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Villarreal v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV Brian Barboza 14 tháng 5, 2008 (17 tuổi) 0 0 Uruguay Peñarol v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV Lucas Agazzi 2 tháng 5, 2005 (20 tuổi) 0 0 Uruguay Defensor Sporting v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
HV Paolo Calione 22 tháng 5, 2006 (19 tuổi) 0 0 Uruguay Nacional v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
HV Patricio Pacífico 8 tháng 4, 2006 (19 tuổi) 0 0 Uruguay Defensor Sporting v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TV Nicolás Fonseca 19 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 7 0 México León v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV Julio Daguer 22 tháng 2, 2008 (17 tuổi) 1 0 Uruguay Peñarol v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV Pablo Alcoba 10 tháng 11, 2008 (17 tuổi) 0 0 Uruguay Albion v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV Luciano González 7 tháng 3, 2008 (17 tuổi) 0 0 Uruguay Nacional v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV Federico Valverde (đội phó) 22 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 71 8 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Chile, 9 tháng 9 năm 2025
TV Lucas Torreira 11 tháng 2, 1996 (29 tuổi) 40 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Venezuela, 10 tháng 6 năm 2025
TV Nicolás de la Cruz 1 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 33 5 Brasil Flamengo v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TV Germán Barbas 17 tháng 9, 2007 (18 tuổi) 0 0 Uruguay Peñarol v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TV Erico Cuello 25 tháng 5, 2005 (20 tuổi) 0 0 Uruguay Defensor Sporting v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
Nicolás Azambuja 28 tháng 3, 2008 (17 tuổi) 0 0 Uruguay Danubio v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
Facundo Martínez 4 tháng 2, 2008 (18 tuổi) 0 0 Uruguay Montevideo City Torque v.  Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
Agustín Álvarez 19 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 6 1 Ý Monza v.  Cộng hòa Dominica, 10 tháng 10 năm 2025
Darwin Núñez 24 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 36 13 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Chile, 9 tháng 9 năm 2025
Cristian Olivera 17 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 13 0 Brasil Grêmio v.  Chile, 9 tháng 9 năm 2025
Joaquín Lavega 3 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 0 0 Brasil Fluminense v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
Pablo Suárez 14 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 0 0 Uruguay Montevideo Wanderers v.  Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025

INJ Rút lui vì chấn thương. PRE Đội hình sơ bộ. RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2024.[25]

Diego Godín là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 161 trận.

Thi đấu nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Diego Godín 2005–2022 161 8
2 Luis Suárez 2007–2024 142 69
3 Edinson Cavani 2008–2022 136 58
4 Fernando Muslera 2009–2022 133 0
5 Maxi Pereira 2005–2018 125 3
6 Martín Cáceres 2007–2022 116 4
7 Diego Forlán 2002–2014 112 36
8 Cristian Rodríguez 2005–2018 109 11
9 Diego Lugano 2003–2014 95 9
10 Egidio Arévalo Ríos 2006–2017 91 0
Luis Suárez là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia với 69 bàn thắng.

Ghi nhiều bàn thắng nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Luis Suárez 2007–2024 69 142
2 Edinson Cavani 2008–2022 58 136
2 Diego Forlán 2002–2014 36 112
4 Héctor Scarone 1917–1930 31 52
5 Ángel Romano 1913–1927 28 69
6 Óscar Míguez 1950–1958 27 39
7 Sebastián Abreu 1996–2012 26 70
8 Pedro Petrone 1923–1930 24 29
9 Carlos Aguilera 1982–1997 22 64
Fernando Morena 1971–1983 22 53

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ [1] Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine
  4. ^ a b c Así ha evolucionado la camiseta de la Selección Uruguaya on MKT Registrado, 11 Apr 2018
  5. ^ a b 100 años de la camiseta celeste on El Observador, 11 Apr 2011
  6. ^ a b La historia de la Celeste Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine on Montevideo Wanderers website
  7. ^ Origen de la camiseta celeste Lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine on Montevideo Antiguo
  8. ^ "FIFA World Cup 1962 Group 1 - Historical Football Kits". www.historicalkits.co.uk.
  9. ^ ""Camisetas alternativas", La Selección website". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013.
  10. ^ "Historia del futbol uruguayo. Deportes en Uruguay. Enciclopedia gratis". www.deportesenuruguay.eluruguayo.com.
  11. ^ "Historias, curiosidades y estadísticas de la Selección, tras sus "primeros" 900 partidos", El Gráfico, 4 Jul 2012
  12. ^ a b Argentina y Uruguay history on Viejos Estadios website
  13. ^ "CHÂN DUNG NHÀ VÔ ĐỊCH: Uruguay tại World Cup 1930". Fan của đội đá với Manchester United. ngày 31 tháng 5 năm 2018.
  14. ^ "Uruguay: Một Atletico Madrid phiên bản đội tuyển". bongdaplus.vn. ngày 10 tháng 6 năm 2019.[liên kết hỏng]
  15. ^ "Đội tuyển Uruguay: Tiếng gọi lịch sử Maracanazo". thethaovanhoa.vn. ngày 14 tháng 6 năm 2014.
  16. ^ a b "País inovador, Uruguai vê no futebol representação da identidade nacional". sportv.globo.com. Sport TV. ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  17. ^ Pichonelli, Matheus; Vives, Fernando (ngày 19 tháng 6 năm 2011). "Ainda existe identidade no futebol". www.cartacapital.com.br. CartaCapital (salvo em archive.is). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  18. ^ Salgueiro, Fábio (ngày 20 tháng 6 năm 2014). "Todos têm raça, o Uruguai tem alma". esportes.terra.com.br. Esportes - Terra | | Fábio Salgueiro (salvo em Wayback Machine). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  19. ^ Veríssimo, Luís Fernando (ngày 20 tháng 8 năm 1982). PLACAR Magazine | Abrindo o Jogo - Por que esse velho medo dos uruguaios?. Editora Abril. tr. 26 e 27. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018.
  20. ^ "Football's debt to Uruguay". BBC Sport. ngày 8 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
  21. ^ "World Cup 1934: ĐKVĐ Uruguay bỏ giải vì tự ái, vị trí trung vệ ra đời". bongdaplus.vn. ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  22. ^ "VCK World Cup 1938: Vũ hội bóng đá trước khói lửa chiến tranh". bongdaplus.vn. ngày 20 tháng 12 năm 2013.[liên kết hỏng]
  23. ^ "Football, football, football". UruguayNow. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010.
  24. ^ a b c d e Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  25. ^ "Uruguay - Record International Players". www.rsssf.com.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay Lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Danh hiệu
Tiền nhiệm:giải lần đầu Vô địch thế giới1930 Kế nhiệm: Ý
Tiền nhiệm: Ý Vô địch thế giới1950 Kế nhiệm: Tây Đức
Tiền nhiệm:giải lần đầu Vô địch Nam Mỹ1916; 1917 Kế nhiệm: Brasil
Tiền nhiệm: Brasil Vô địch Nam Mỹ1920 Kế nhiệm: Argentina
Tiền nhiệm: Brasil Vô địch Nam Mỹ1923; 1924 Kế nhiệm: Argentina
Tiền nhiệm: Argentina Vô địch Nam Mỹ1926 Kế nhiệm: Argentina
Tiền nhiệm: Argentina Vô địch Nam Mỹ1935 Kế nhiệm: Argentina
Tiền nhiệm: Argentina Vô địch Nam Mỹ1942 Kế nhiệm: Argentina
Tiền nhiệm: Argentina Vô địch Nam Mỹ1956 Kế nhiệm: Argentina
Tiền nhiệm: Argentina Vô địch Nam Mỹ1959 Kế nhiệm: Bolivia
Tiền nhiệm: Bolivia Vô địch Nam Mỹ1967 Kế nhiệm: Perú
Tiền nhiệm: Paraguay Vô địch Nam Mỹ1983, 1987 Kế nhiệm: Brasil
Tiền nhiệm: Argentina Vô địch Nam Mỹ1995 Kế nhiệm: Brasil
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Uruguay
Hiệp hội bóng đá Uruguay
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • ĐTQG
  • U-23
  • U-20
  • U-17
Nữ
  • ĐTQG
  • U-20
  • U-17
Các giải đấu
Nam
  • Primera División
  • Segunda División Profesional
  • Segunda División Amateur
Nữ
  • Campeonato Uruguayo de Fútbol Femenino
Giải đấu cúp
  • Copa de Competencia
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Mỹ (CONMEBOL)
  • Argentina
  • Bolivia
  • Brasil
  • Chile
  • Colombia
  • Ecuador
  • Paraguay
  • Peru
  • Uruguay
  • Venezuela
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
Cổng thông tin:
  • icon Bóng đá
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay.

Từ khóa » đội Hình Uruguay Euro 2021