Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Uruguay) là đội tuyển bóng đá do Hiệp hội bóng đá Uruguay quản lý và đại diện cho Uruguay, quốc gia ít dân nhất trong nhóm những đội tuyển từng đoạt chức vô địch thế giới, thi đấu trên bình diện quốc tế.
Được coi là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất trên đấu trường quốc tế và được FIFA đánh giá là "cường quốc bóng đá đầu tiên trên thế giới", Uruguay đã hai lần vô địch World Cup vào các năm 1930 và 1950. Cả Brasil và Argentina khi đó đều là bại tướng của Uruguay trong trận chung kết, trong đó bao gồm kỳ World Cup đầu tiên năm 1930 do chính Uruguay chủ trì. Trước chức vô địch World Cup đầu tiên, Uruguay cũng có hai lần vô địch Olympic, giải đấu khi đó được FIFA quản lý, vào các năm 1924 và 1928. Ở đấu trường Nam Mỹ, đội đã có đến 15 lần vô địch Copa America với lần gần đây nhất vào năm 2011, thành tích từng là kỷ lục ở Nam Mỹ trước khi bị Argentina vượt qua vào năm 2024.
Logo trên áo đấu của đội tuyển quốc gia có 4 sao mặc dù Uruguay chỉ mới vô địch 2 kỳ World Cup. Hai trong số đó kỷ niệm hai lần vô địch World Cup và hai ngôi sao còn lại dùng để kỷ niệm hai lần giành huy chương vàng môn bóng đá Olympic những năm 1920, thời điểm mà FIFA vẫn công nhận các giải bóng đá ở Olympic là giải vô địch thế giới.[3]
Những năm 1900, Uruguay sử dụng các trang phục áo đấu khác nhau. Chiếc áo đấu đầu tiên đội mặc lấy từ câu lạc bộ Albion trong trận đấu đầu tiên của mình với Argentina năm 1901.[4]
Năm 1910, câu lạc bộ River Plate đánh bại Alumni của Argentina 2–1. River Plate mặc trang phục phụ cho trận đấu đó, là áo đấu màu xanh nhạt do áo đấu sân nhà của họ trùng màu với áo đấu của Alumni.[5] Một người tên Ricardo LeBas đề xuất cho tuyển quốc gia của Uruguay mặc áo đấu xanh nhạt để ghi nhớ chiến thắng lịch sử của River Plate. Đề xuất được chủ tịch hiệp hội bóng đá Uruguay Héctor Gómez chấp thuận.[6] Bộ áo đấu màu xanh nhạt bắt đầu được sử dụng từ trận đấu đội tuyển gặp và thắng đối thủ Argentina 3–1 ngày 15 tháng 8 năm 1910.[7]
Bộ áo đấu màu đỏ trước đó được sử dụng ở một số chuyến du đấu được dùng lại cho kỳ Copa América 1935. Chúng không được mặc lại (ngoại trừ trận gặp Colombia ở World Cup 1962[8]) cho tới năm 1991 khi chính thức trở thành trang phục thi đấu trên sân khách.[9]
1901 [note 1]
1902–03 [note 2]
1905–07 [note 3]
1910–nay [note 4]
Chú thích
^ Áo đấu của Albion F.C., mặc trong trận gặp Argentina với đội hình phần lớn các cầu thủ đến từ câu lạc bộ này.[10]
^ Áo mặc trong trận chính thức đầu tiên,[11] gặp Argentina ở Montevideo năm 1902,[4] cũng được mặc trong trận đấu thứ hai ở Buenos Aires năm 1903.[12]
^ Mẫu dựa trên hiệu kỳ tỉnh Artigas, mặc bởi các đại biểu Uruguay (Liga Uruguay v Nam Phi[4] và các trận đấu của Copa Lipton khoảng 1905–07).[12]
^ Mặc lần đầu trong một trận đấu Copa Lipton năm 1910.[5][6]
Phong cách
[sửa | sửa mã nguồn]
Đánh bại Argentina với tỷ số 4-2 trong chung kết World Cup 1930, theo đánh giá của một số nhà báo đương thời, Uruguay vận dụng lối chơi kết hợp hoàn hảo giữa tấn công và phòng ngự trái ngược với lối chơi quá đậm chất cá nhân của các cầu thủ Argentina biến họ thành bại tướng.[13]
Theo một bài viết, dưới thời Óscar Tabárez, Uruguay đề cao hàng phòng ngự kỷ luật và sự chắc chắn và được so sánh giống với các đội bóng Ý, ví như Inter Milan. Máu lửa, chắc chắn, tinh quái kiểu đường phố và biết cách khai thác sai lầm của đối thủ là đặc sản của các cầu thủ Uruguay. Họ thường chơi với sơ đồ 4-4-2 phòng ngự chặt trung lộ, thu hẹp khoảng trống, áp sát quyết liệt giữa sân và hai biên. Khi tấn công thì phụ thuộc vào sự cơ động ranh mãnh của cặp tiền đạo và tận dụng tối đa các tình huống cố định.[14]
"Những thời khắc khó khăn có thể đè bẹp bất kì đội bóng nào khác, nhưng với đội tuyển Uruguay, nó lại khiến chúng tôi thể hiện được sức mạnh và cá tính của mình...xây dựng đội bóng dựa vào nền tảng vững chắc, qua đó hàng công có thể tỏa sáng và mang về những chiến thắng."
— Diego Lugano, tuyển thủ Uruguay, tiết lộ, đề cập những yếu tố phụ trợ như "tiếng gọi lịch sử" và "niềm đam mê".[15]
"Khi thấy quân đội nước mình, không người Uruguay nào cảm thấy tổ quốc mình ở đó. Và nhiều phương diện khác nơi đời sống xã hội thì cũng tương tự. Nhưng khi thấy đội bóng, có, họ thấy có Uruguay của mình ở đó. Hay là nói nếu bạn "mua một gói thuật kịch" ý nghĩa quốc gia, sẽ có gì đó hơn một đội bóng xảy đến với nước bạn."[16]
— Ignacio Pardo, nhà xã hội học, chỉ ra rằng người Uruguay xem đội tuyển như một trong những thế chế đại diện tiêu biểu nhất của quốc gia, biểu tượng quốc gia.
Người Uruguay bằng bóng đá nhìn thấy một bức họa vẽ nên cá tính dũng cảm của một dân tộc.[16] Trường phái bóng đá của Uruguay được biết đến với tính chất mạnh bạo và giàu tính thực dụng chiến thuật.[17] Nhà báo Fabio Salgueiro, từ cổng Terra, cho rằng "ý chí quyết tâm và ham muốn chiếm lĩnh, thắng thế có trong máu của những người Uruguay".[18] Luis Fernando Veríssimo cho biết: "Người Uruguay sẽ tìm mọi cách, mọi khả năng và nỗ lực hết mình để hạ đối thủ mạnh hơn họ".[19]
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]
Trước năm 1916, Uruguay chơi tổng cộng 30 trận thì trong đó 29 trận đều là đối đầu với Argentina. Năm 1924, đội tuyển Uruguay tới Paris và trở thành đội Nam Mỹ đầu tiên góp mặt tại Thế Vận Hội. Tương phản với các đối thủ châu Âu thời điểm đó, Uruguay có lối chơi thiên về bóng ngắn,[20] thắng tất cả các trận, hạ Thụy Sĩ 3–0 để giành huy chương vàng.
Giải bóng đá vô địch thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Thành viên tuyển Uruguay đánh bại Argentina chung kết World Cup 1930
Sau lần thứ hai giành huy chương vàng Olympic năm 1928, Uruguay được chọn làm chủ nhà kỳ World Cup đầu tiên năm 1930. Dù giành được ngôi vương của giải đấu, Uruguay không hài lòng với việc chỉ có bốn đội từ châu Âu tham dự và cho rằng mình bị người châu Âu khinh thường. Họ quyết định tẩy chay World Cup 1934 do Ý làm chủ nhà[21] và World Cup 1938 mà Pháp đăng cai.[22]
Đội hình gặp Brazil trận đấu quyết định ngôi vương World Cup 1950
Uruguay một lần nữa vô địch thế giới vào năm 1950, hạ đội chủ nhà Brasil trong trận chung kết và tạo một cơn địa chấn gây sốc được gọi là Maracanazo cho nhiều cổ động viên chủ nhà. Ở Uruguay, chính phủ tuyên bố ngày vô địch thế giới lần thứ hai trở thành ngày nghỉ cho người dân toàn quốc.[23]
Kể từ đó tới nay, trước sự mạnh lên của Brasil và Argentina cùng với sự cạnh tranh gắt gao hơn đến từ các đội bóng châu Âu, Uruguay không còn duy trì được sự thống trị ở các kỳ World Cup thêm lần nào nữa và thành tích của đội cũng không ổn định theo thời gian. Họ đã không vượt qua được vòng loại một số kỳ World Cup và chỉ có thêm ba lần đạt hạng tư, trong đó lần gần nhất là vào năm 2010. Mặc dù vẫn là một trong số những đội tuyển có số lần vô địch Copa America nhiều nhất Nam Mỹ, nhưng với nguồn cầu thủ chất lượng có phần hạn chế do quy mô dân số nhỏ, Uruguay trong nhiều thập niên qua đã không còn được đánh giá là một ứng cử viên vô địch World Cup như nhiều "ông lớn" khác của bóng đá thế giới.
Năm
Kết quả
St
T
H [24]
B
Bt
Bb
1930
Vô địch
4
4
0
0
15
3
1934-1938
Không tham dự
1950
Vô địch
4
3
1
0
15
5
1954
Hạng tư
5
3
0
2
16
9
1958
Không vượt qua vòng loại
1962
Vòng 1
3
1
0
2
4
6
1966
Tứ kết
4
1
2
1
2
5
1970
Hạng tư
6
2
1
3
4
5
1974
Vòng 1
3
0
1
2
1
6
1978-1982
Không vượt qua vòng loại
1986
Vòng 2
4
0
2
2
2
8
1990
4
1
1
2
2
5
1994-1998
Không vượt qua vòng loại
2002
Vòng 1
3
0
2
1
4
5
2006
Không vượt qua vòng loại
2010
Hạng tư
7
3
2
2
11
8
2014
Vòng 2
4
2
0
2
4
6
2018
Tứ kết
5
4
0
1
7
3
2022
Vòng 1
3
1
1
1
2
2
2026
Chưa xác định
2030
Vượt qua vòng loại
2034
Chưa xác định
Tổng cộng
14/222 lần: Vô địch
59
25
13
21
89
76
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Kết quả
St
T
H [24]
B
Bt
Bb
1992-1995
Không giành quyền tham dự
1997
Hạng tư
5
3
0
2
8
6
1999-2009
Không giành quyền tham dự
2013
Hạng tư
5
2
1
2
14
7
2017
Không giành quyền tham dự
Tổng cộng
2/102 lần: Hạng tư
10
5
1
4
22
13
Cúp bóng đá Nam Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]
Uruguay là đội tuyển giàu thành tích ở Copa America khi đã có 15 lần đăng quang, thành tích chỉ kém một danh hiệu so với Argentina và nhiều hơn Brasil đến 6 danh hiệu.
Năm
Kết quả
St
T
H [24]
B
Bt
Bb
1916
Vô địch
3
2
1
0
6
1
1917
3
3
0
0
9
0
1919
Á quân
3
2
1
0
7
4
1920
Vô địch
3
2
1
0
9
2
1921
Hạng ba
3
1
0
2
3
4
1922
4
2
1
1
3
1
1923
Vô địch
3
3
0
0
6
1
1924
3
2
1
0
8
1
1925
Bỏ cuộc
1926
Vô địch
4
4
0
0
17
2
1927
Á quân
3
3
0
0
15
4
1929
Hạng ba
3
1
0
2
4
6
1935
Vô địch
3
3
0
0
6
1
1937
Hạng ba
5
2
0
3
11
14
1939
Á quân
4
3
0
1
13
5
1941
4
3
0
1
10
1
1942
Vô địch
6
6
0
0
21
2
1945
Hạng tư
6
3
0
3
14
6
1946
5
2
0
3
11
9
1947
Hạng ba
7
5
0
2
21
8
1949
Hạng 6
7
2
1
4
14
20
1953
Hạng ba
6
3
1
2
15
6
1955
Hạng tư
5
2
1
2
12
12
1956
Vô địch
5
4
1
0
9
3
1957
Hạng ba
6
4
0
2
15
12
1959
Hạng 5
6
2
0
4
15
14
1959
Vô địch
5
4
1
0
9
3
1963
Bỏ cuộc
1967
Vô địch
5
4
1
0
13
2
1975
Hạng tư
2
1
0
1
1
3
1979
Vòng bảng
4
1
2
1
5
5
1983
Vô địch
8
5
2
1
12
6
1987
2
2
0
0
2
0
1989
Á quân
7
4
0
3
11
3
1991
Vòng bảng
4
1
3
0
4
3
1993
Tứ kết
4
1
2
1
5
5
1995
Vô địch
6
4
2
0
11
4
1997
Vòng bảng
3
1
0
2
2
2
1999
Á quân
6
1
2
3
4
9
2001
Hạng tư
6
2
2
2
7
7
2004
Hạng ba
6
3
2
1
12
10
2007
Hạng tư
6
2
2
2
8
9
2011
Vô địch
6
'3
3
0
9
3
2015
Tứ kết
4
1
1
2
2
3
2016
Vòng bảng
3
1
0
2
4
4
2019
Tứ kết
4
2
2
0
7
2
2021
5
2
2
1
4
2
2024
Hạng ba
6
3
2
1
11
4
Tổng cộng
15 lần: Vô địch
212
115
40
57
421
226
Thế vận hội Mùa hè
[sửa | sửa mã nguồn]
(Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm
Kết quả
Thứ hạng
St
T
H [24]
B
Bt
Bb
1900-1920
Không tham dự
1924
Huy chương vàng
1st
5
5
0
0
20
2
1928
1st
5
4
1
0
12
5
1936
Bỏ cuộc
1948-1972
Không vượt qua vòng loại
1976
Bỏ cuộc
1980-1988
Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng
2 lần huychương vàng
3/19
10
9
1
0
32
7
Đại hội Thể thao liên Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]
(Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm
Kết quả
Thứ hạng
St
T
H [24]
B
Bt
Bb
1951-1959
Không tham dự
1963
Hạng tư
4th
4
1
0
3
4
6
1967-1971
Không tham dự
1975
Vòng sơ loại
11th
2
0
1
1
1
2
1979
Không tham dự
1983
Huy chương vàng
1st
4
4
0
0
5
1
1987-1995
Không tham dự
Tổng cộng
1 lần huychương vàng
3/12
10
5
1
4
10
9
Lịch đấu
[sửa | sửa mã nguồn]
2025
[sửa | sửa mã nguồn]Uruguay v Argentina
21 tháng 3Vòng loại FIFA World Cup 2026
Uruguay
0–1
Argentina
Montevideo, Uruguay
20:30 UTC-3
Chi tiết
Almada 68'
Sân vận động: Sân vận động Centenario Lượng khán giả: 55,000Trọng tài: Juan Gabriel Benítez (Paraguay)
Bolivia v Uruguay
25 tháng 3Vòng loại FIFA World Cup 2026
Bolivia
0–0
Uruguay
El Alto, Bolivia
16:00 UTC-4
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động thành phố El Alto Lượng khán giả: 10,723Trọng tài: Augusto Aragón (Ecuador)
Paraguay v Uruguay
5 tháng 6Vòng loại FIFA World Cup 2026
Paraguay
2–0
Uruguay
Asunción, Paraguay
20:00 UTC-3
Galarza 13'
Enciso 81' (ph.đ.)
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Defensores del Chaco Lượng khán giả: 30,005Trọng tài: Darío Herrera (Argentina)
Uruguay v Venezuela
10 tháng 6Vòng loại FIFA World Cup 2026
Uruguay
2–0
Venezuela
Montevideo, Uruguay
20:00 UTC-3
Aguirre 43'
De Arrascaeta 47'
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Centenario Lượng khán giả: 29,672Trọng tài: Raphael Claus (Brazil)
Sân vận động: Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos Trọng tài: Anderson Daronco (Brazil)
Uruguay v Cộng hòa Dominica
10 tháng 10Giao hữu
Uruguay
1–0
Cộng hòa Dominica
Kuala Lumpur, Malaysia
20:45 UTC+8
Laquintana 60'
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động quốc gia Bukit Jalil Lượng khán giả: 7,777Trọng tài: Razlan Joffri Ali (Malaysia)
Uzbekistan v Uruguay
13 tháng 10Giao hữu
Uzbekistan
1–2
Uruguay
Malacca, Malaysia
20:45 UTC+8
Jiyanov 82'
Chi tiết
Torres 51'
Sanabria 60'
Sân vận động: Sân vận động Hang Jebat Trọng tài: Muhammad Kamaruzaman (Malaysia)
México v Uruguay
15 tháng 11Giao hữu
México
0–0
Uruguay
Torreón, Mexico
19:00 UTC-6
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Corona Trọng tài: Fernando Morón (Panama)
Hoa Kỳ v Uruguay
18 tháng 11Giao hữu
Hoa Kỳ
5–1
Uruguay
Tampa, Hoa Kỳ
19:00 UTC-5
Berhalter 17'
Freeman 20', 31'
Luna 42'
Tessmann 68'
Chi tiết
De Arrascaeta 45+1'
Sân vận động: Sân vận động Raymond James Trọng tài: Julio Luna (Guatemala)
2026
[sửa | sửa mã nguồn]Ả Rập Xê Út v Uruguay
15 tháng 6Vòng bảng FIFA World Cup 2026
Ả Rập Xê Út
v
Uruguay
Miami Gardens, Hoa Kỳ
18:00 UTC-4
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Hard Rock
Uruguay v Cabo Verde
21 tháng 6Vòng bảng FIFA World Cup 2026
Uruguay
v
Cabo Verde
Miami Gardens, Hoa Kỳ
18:00 UTC-4
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Hard Rock
Uruguay v Tây Ban Nha
26 tháng 6Vòng bảng FIFA World Cup 2026
Uruguay
v
Tây Ban Nha
Zapopan, Mexico
18:00 UTC-6
Chi tiết
Sân vận động: Sân vận động Akron
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]
Đây là đội hình đã hoàn thành cho 2 trận giao hữu với Mexico và Hoa Kỳ vào ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2025.. Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2024 sau trận gặp Hoa Kỳ.
Số
VT
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Trận
Bàn
Câu lạc bộ
1
1TM
Cristopher Fiermarin
1 tháng 1, 1998 (28 tuổi)
2
0
Deportes Tolima
12
1TM
Kevin Martínez
27 tháng 1, 2005 (21 tuổi)
0
0
Danubio
23
1TM
Santiago Mele
6 tháng 9, 1997 (28 tuổi)
8
0
Monterrey
2
2HV
José María Giménez (đội trưởng)
20 tháng 1, 1995 (31 tuổi)
97
8
Atlético Madrid
3
2HV
Santiago Bueno
9 tháng 11, 1998 (27 tuổi)
8
0
Wolverhampton Wanderers
4
2HV
Ronald Araújo
7 tháng 3, 1999 (26 tuổi)
25
1
Barcelona
13
2HV
Guillermo Varela
24 tháng 3, 1993 (32 tuổi)
26
0
Flamengo
16
2HV
Mathías Olivera
31 tháng 10, 1997 (28 tuổi)
33
2
Napoli
17
2HV
Matías Viña
9 tháng 11, 1997 (28 tuổi)
43
1
Flamengo
22
2HV
Joaquín Piquerez
24 tháng 8, 1998 (27 tuổi)
18
0
Palmeiras
2HV
Sebastián Cáceres
18 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
23
0
América
2HV
José Luis Rodríguez
14 tháng 3, 1997 (28 tuổi)
5
0
Vasco da Gama
5
3TV
Manuel Ugarte
11 tháng 4, 2001 (24 tuổi)
34
1
Manchester United
6
3TV
Rodrigo Bentancur
25 tháng 6, 1997 (28 tuổi)
74
3
Tottenham Hotspur
8
3TV
Nahitan Nández
28 tháng 12, 1995 (30 tuổi)
72
0
Al-Qadsiah
10
3TV
Giorgian de Arrascaeta
1 tháng 6, 1994 (31 tuổi)
58
13
Flamengo
14
3TV
Rodrigo Zalazar
12 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
8
2
Braga
15
3TV
Emiliano Martínez
17 tháng 8, 1999 (26 tuổi)
8
0
Palmeiras
20
3TV
Maximiliano Araújo
15 tháng 2, 2000 (25 tuổi)
26
3
Sporting CP
25
3TV
Juan Manuel Sanabria
29 tháng 3, 2000 (25 tuổi)
3
1
Atlético San Luis
3TV
Santiago Homenchenko
30 tháng 8, 2003 (22 tuổi)
0
0
Querétaro
7
4TĐ
Rodrigo Aguirre
1 tháng 10, 1994 (31 tuổi)
9
3
América
9
4TĐ
Federico Viñas
30 tháng 6, 1998 (27 tuổi)
9
2
Oviedo
18
4TĐ
Brian Rodríguez
20 tháng 5, 2000 (25 tuổi)
31
4
América
19
4TĐ
Luciano Rodríguez
16 tháng 7, 2003 (22 tuổi)
5
0
Neom
21
4TĐ
Facundo Torres
13 tháng 4, 2000 (25 tuổi)
23
2
Palmeiras
4TĐ
Facundo Pellistri
20 tháng 12, 2001 (24 tuổi)
37
2
Panathinaikos
4TĐ
Ignacio Laquintana
1 tháng 2, 1999 (27 tuổi)
2
1
Red Bull Bragantino
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]
Vt
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Số trận
Bt
Câu lạc bộ
Lần cuối triệu tập
TM
Franco Israel
22 tháng 4, 2000 (25 tuổi)
3
0
Torino
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TM
Paulo da Costa
13 tháng 6, 2008 (17 tuổi)
0
0
Peñarol
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TM
Sergio Rochet
23 tháng 3, 1993 (32 tuổi)
34
0
Internacional
v. Chile, 9 tháng 9 năm 2025
HV
Marcelo Saracchi
23 tháng 4, 1998 (27 tuổi)
11
0
Celtic
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV
Nicolás Marichal
17 tháng 3, 2001 (24 tuổi)
5
0
Dynamo Moscow
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV
Kevin Amaro
3 tháng 3, 2004 (21 tuổi)
3
0
Liverpool Montevideo
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV
Santiago Mouriño
13 tháng 2, 2002 (23 tuổi)
1
0
Villarreal
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV
Brian Barboza
14 tháng 5, 2008 (17 tuổi)
0
0
Peñarol
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
HV
Lucas Agazzi
2 tháng 5, 2005 (20 tuổi)
0
0
Defensor Sporting
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
HV
Paolo Calione
22 tháng 5, 2006 (19 tuổi)
0
0
Nacional
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
HV
Patricio Pacífico
8 tháng 4, 2006 (19 tuổi)
0
0
Defensor Sporting
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TV
Nicolás Fonseca
19 tháng 10, 1998 (27 tuổi)
7
0
León
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV
Julio Daguer
22 tháng 2, 2008 (17 tuổi)
1
0
Peñarol
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV
Pablo Alcoba
10 tháng 11, 2008 (17 tuổi)
0
0
Albion
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV
Luciano González
7 tháng 3, 2008 (17 tuổi)
0
0
Nacional
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TV
Federico Valverde (đội phó)
22 tháng 7, 1998 (27 tuổi)
71
8
Real Madrid
v. Chile, 9 tháng 9 năm 2025
TV
Lucas Torreira
11 tháng 2, 1996 (29 tuổi)
40
0
Galatasaray
v. Venezuela, 10 tháng 6 năm 2025
TV
Nicolás de la Cruz
1 tháng 6, 1997 (28 tuổi)
33
5
Flamengo
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TV
Germán Barbas
17 tháng 9, 2007 (18 tuổi)
0
0
Peñarol
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TV
Erico Cuello
25 tháng 5, 2005 (20 tuổi)
0
0
Defensor Sporting
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TĐ
Nicolás Azambuja
28 tháng 3, 2008 (17 tuổi)
0
0
Danubio
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TĐ
Facundo Martínez
4 tháng 2, 2008 (18 tuổi)
0
0
Montevideo City Torque
v. Uzbekistan, 13 tháng 10 năm 2025
TĐ
Agustín Álvarez
19 tháng 5, 2001 (24 tuổi)
6
1
Monza
v. Cộng hòa Dominica, 10 tháng 10 năm 2025
TĐ
Darwin Núñez
24 tháng 6, 1999 (26 tuổi)
36
13
Al-Hilal
v. Chile, 9 tháng 9 năm 2025
TĐ
Cristian Olivera
17 tháng 4, 2002 (23 tuổi)
13
0
Grêmio
v. Chile, 9 tháng 9 năm 2025
TĐ
Joaquín Lavega
3 tháng 2, 2005 (21 tuổi)
0
0
Fluminense
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
TĐ
Pablo Suárez
14 tháng 11, 2005 (20 tuổi)
0
0
Montevideo Wanderers
v. Bolivia, 25 tháng 3 năm 2025
INJ Rút lui vì chấn thương. PRE Đội hình sơ bộ. RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
Kỷ lục cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2024.[25]
Diego Godín là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 161 trận.
Thi đấu nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Cầu thủ
Năm thi đấu
Số trận
Bàn thắng
1
Diego Godín
2005–2022
161
8
2
Luis Suárez
2007–2024
142
69
3
Edinson Cavani
2008–2022
136
58
4
Fernando Muslera
2009–2022
133
0
5
Maxi Pereira
2005–2018
125
3
6
Martín Cáceres
2007–2022
116
4
7
Diego Forlán
2002–2014
112
36
8
Cristian Rodríguez
2005–2018
109
11
9
Diego Lugano
2003–2014
95
9
10
Egidio Arévalo Ríos
2006–2017
91
0
Luis Suárez là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia với 69 bàn thắng.
Ghi nhiều bàn thắng nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Cầu thủ
Năm thi đấu
Bàn thắng
Số trận
1
Luis Suárez
2007–2024
69
142
2
Edinson Cavani
2008–2022
58
136
2
Diego Forlán
2002–2014
36
112
4
Héctor Scarone
1917–1930
31
52
5
Ángel Romano
1913–1927
28
69
6
Óscar Míguez
1950–1958
27
39
7
Sebastián Abreu
1996–2012
26
70
8
Pedro Petrone
1923–1930
24
29
9
Carlos Aguilera
1982–1997
22
64
Fernando Morena
1971–1983
22
53
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
^ [1] Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine
^ abcAsí ha evolucionado la camiseta de la Selección Uruguaya on MKT Registrado, 11 Apr 2018
^ ab100 años de la camiseta celeste on El Observador, 11 Apr 2011
^ abLa historia de la Celeste Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine on Montevideo Wanderers website
^ Origen de la camiseta celeste Lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine on Montevideo Antiguo
^ "FIFA World Cup 1962 Group 1 - Historical Football Kits". www.historicalkits.co.uk.
^ ""Camisetas alternativas", La Selección website". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013.
^ "Historia del futbol uruguayo. Deportes en Uruguay. Enciclopedia gratis". www.deportesenuruguay.eluruguayo.com.
^ "Historias, curiosidades y estadísticas de la Selección, tras sus "primeros" 900 partidos", El Gráfico, 4 Jul 2012
^ abArgentina y Uruguay history on Viejos Estadios website
^ "CHÂN DUNG NHÀ VÔ ĐỊCH: Uruguay tại World Cup 1930". Fan của đội đá với Manchester United. ngày 31 tháng 5 năm 2018.
^ "Uruguay: Một Atletico Madrid phiên bản đội tuyển". bongdaplus.vn. ngày 10 tháng 6 năm 2019.[liên kết hỏng]
^ "Đội tuyển Uruguay: Tiếng gọi lịch sử Maracanazo". thethaovanhoa.vn. ngày 14 tháng 6 năm 2014.
^ ab"País inovador, Uruguai vê no futebol representação da identidade nacional". sportv.globo.com. Sport TV. ngày 18 tháng 6 năm 2018.
^ Pichonelli, Matheus; Vives, Fernando (ngày 19 tháng 6 năm 2011). "Ainda existe identidade no futebol". www.cartacapital.com.br. CartaCapital (salvo em archive.is). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
^ Salgueiro, Fábio (ngày 20 tháng 6 năm 2014). "Todos têm raça, o Uruguai tem alma". esportes.terra.com.br. Esportes - Terra | | Fábio Salgueiro (salvo em Wayback Machine). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
^ Veríssimo, Luís Fernando (ngày 20 tháng 8 năm 1982). PLACAR Magazine | Abrindo o Jogo - Por que esse velho medo dos uruguaios?. Editora Abril. tr. 26 e 27. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018.
^ "Football's debt to Uruguay". BBC Sport. ngày 8 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
^ "World Cup 1934: ĐKVĐ Uruguay bỏ giải vì tự ái, vị trí trung vệ ra đời". bongdaplus.vn. ngày 21 tháng 5 năm 2014.
^ "VCK World Cup 1938: Vũ hội bóng đá trước khói lửa chiến tranh". bongdaplus.vn. ngày 20 tháng 12 năm 2013.[liên kết hỏng]
^ "Football, football, football". UruguayNow. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010.
^ abcdeTính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
^ "Uruguay - Record International Players". www.rsssf.com.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay Lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Danh hiệu
Tiền nhiệm:giải lần đầu
Vô địch thế giới1930
Kế nhiệm:Ý
Tiền nhiệm:Ý
Vô địch thế giới1950
Kế nhiệm:Tây Đức
Tiền nhiệm:giải lần đầu
Vô địch Nam Mỹ1916; 1917
Kế nhiệm:Brasil
Tiền nhiệm:Brasil
Vô địch Nam Mỹ1920
Kế nhiệm:Argentina
Tiền nhiệm:Brasil
Vô địch Nam Mỹ1923; 1924
Kế nhiệm:Argentina
Tiền nhiệm:Argentina
Vô địch Nam Mỹ1926
Kế nhiệm:Argentina
Tiền nhiệm:Argentina
Vô địch Nam Mỹ1935
Kế nhiệm:Argentina
Tiền nhiệm:Argentina
Vô địch Nam Mỹ1942
Kế nhiệm:Argentina
Tiền nhiệm:Argentina
Vô địch Nam Mỹ1956
Kế nhiệm:Argentina
Tiền nhiệm:Argentina
Vô địch Nam Mỹ1959
Kế nhiệm:Bolivia
Tiền nhiệm:Bolivia
Vô địch Nam Mỹ1967
Kế nhiệm:Perú
Tiền nhiệm:Paraguay
Vô địch Nam Mỹ1983, 1987
Kế nhiệm:Brasil
Tiền nhiệm:Argentina
Vô địch Nam Mỹ1995
Kế nhiệm:Brasil
x
t
s
Bóng đá Uruguay
Hiệp hội bóng đá Uruguay
Đội tuyển quốc gia
Nam
ĐTQG
U-23
U-20
U-17
Nữ
ĐTQG
U-20
U-17
Các giải đấu
Nam
Primera División
Segunda División Profesional
Segunda División Amateur
Nữ
Campeonato Uruguayo de Fútbol Femenino
Giải đấu cúp
Copa de Competencia
Câu lạc bộ
Sân vận động
x
t
s
Các đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Mỹ (CONMEBOL)
Argentina
Bolivia
Brasil
Chile
Colombia
Ecuador
Paraguay
Peru
Uruguay
Venezuela
x
t
s
Bóng đá quốc tế
FIFA
Liên đoàn
Đội tuyển
Giải đấu
Cúp thế giới
U-20
U-17
Thế vận hội
Thế vận hội Trẻ
Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
Bảng xếp hạng thế giới
Giải thưởng FIFA The Best
Dòng thời gian
Châu Phi
CAF – Cúp bóng đá châu Phi
U-23
U-20
U-17
Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Nations League
Châu Á
AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
U-23
U-20
U-17
U-14
Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
Liên khu vực (AFF-EAFF)
Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
U-21
U-19
U-17
Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
CONCACAF – Cúp Vàng
U-20
U-17
U-15
Nations League
Châu Đại Dương
OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
U-19
U-16
Nam Mỹ
CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
U-20
U-17
U-15
Không phải FIFA
CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
Đại hội Thể thao châu Phi
Đại hội Thể thao châu Á
Trung Mỹ
Trung Mỹ và Caribe
Đại hội Thể thao Đông Á
Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
Đảo Ấn Độ Dương
Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
Đại hội Địa Trung Hải
Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Đại hội Thể thao Nam Á
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
Cổng thông tin:
Bóng đá
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay.