Việt Nam |
| Biệt danh | Những Chiến Binh Sao Vàng |
|---|
| Hiệp hội | VFF |
|---|
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) |
|---|
| Huấn luyện viên | Diego Giustozzi |
|---|
| Trợ lý HLV | Nicolas Gustavo GulilziaNguyễn Tuấn Anh |
|---|
| Đội trưởng | Trần Văn Vũ |
|---|
| Thi đấu nhiều nhất | Nguyễn Bảo Quân (100 trận) |
|---|
| Ghi nhiều bàn nhất | Nguyễn Bảo Quân (50 bàn) |
|---|
| Mã FIFA | VIE |
|---|
| Xếp hạng FIFA | 20 6 (Tháng 12 năm 2025)[1] |
|---|
| Xếp hạng FIFA cao nhất | 20 (Tháng 12 năm 2025) |
|---|
| Xếp hạng FIFA thấp nhất | 73 (Không rõ) |
|---|
| |
| Trận quốc tế đầu tiên |
|---|
Ý 11–2 Việt Nam (Singapore; 4 tháng 12 năm 1997) |
| Chiến thắng đậm nhất |
|---|
Việt Nam 24–0 Philippines (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 27 tháng 10 năm 2017) |
| Thất bại đậm nhất |
|---|
Việt Nam 2-14 Iran (Singapore; 5 tháng 12 năm 1997) Việt Nam 1-13 Iran (Tashkent, Uzbekistan; 19 tháng 2 năm 2016) |
| World Cup |
|---|
| Số lần dự | 2 (Lần đầu vào năm 2016) |
|---|
| Thành tích tốt nhất | Vòng 16 đội (2016, 2020) |
|---|
| Asian Cup |
|---|
| Số lần dự | 8 (Lần đầu vào năm 2005) |
|---|
| Thành tích tốt nhất | Hạng 4 (2016) |
|---|
| Grand Prix de Futsal |
|---|
| Số lần dự | 1 (Lần đầu vào năm 2014) |
|---|
| Thành tích tốt nhất | Hạng sáu |
|---|
Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam hay Đội tuyển futsal quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu futsal quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam điều hành.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Năm 1950, Đội tuyển bóng đá trong nhà Việt Nam Cộng Hoà được thành lập nhưng không được ra nước ngoài thi đấu do vấn đề chính trị.
Mãi đến năm 1997 mới ghi nhận đại diện Việt Nam đầu tiên đi thi đấu futsal quốc tế do Nguyễn Thành Vinh dẫn dắt với nòng cốt các cầu thủ bóng đá ngoài trời đã chơi cho Sông Lam Nghệ An hoặc đội tuyển quốc gia như Sỹ Hùng hay Hữu Thắng. Đội dự giải khách mời tại Singapore và có một trận thắng duy nhất trước đội chủ nhà.[2] Tới năm 2005, đội mới bắt đầu dự giải Đông Nam Á, rồi sau đó đăng cai giải châu Á.
Năm 2010, huấn luyện viên người Ý Sergio Gargelli được bổ nhiệm thay thế thầy người Thái Pattaya Piamkum,[3] người đưa Việt Nam vô địch AFF Futsal 2009.
Năm 2014, Bruno Garcia Formoso trở thành tân huấn luyện viên trưởng. Đội tuyển Futsal Việt Nam lọt vào chung kết Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2014 và 2018. Chiến tích chấn động làng Futsal châu Á tại Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016 khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản tại trận tứ kết, qua đó lọt tốp 4 và dành vé dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2016 tổ chức tại Colombia. Lần đầu tham dự một vòng chung kết World Cup, đội đã giành quyền vào vòng 16 đội khi đánh bại Guatemala 4-2,[4] thua Paraguay 1-7 và Ý 0-2. Tại vòng 16 đội, đội để thua trước đối thủ rất mạnh là Nga với tỉ số 0-7.[5][6] Kết thúc giải đấu, đội đã giành được giải thưởng Fair Play[7] đầu tiên của bóng đá Việt Nam. Cũng trong năm 2016, Bruno từ chức và Miguel Rodrigo chính thức lên tiếp quản đội năm 2017. Việt Nam có chuyến du đấu tại Andalusia đối đầu các câu lạc bộ futsal Tây Ban Nha vào tháng hai và ba năm 2019.[8]
Năm 2021, đội tuyển Futsal Việt Nam cùng huấn luyện viên Phạm Minh Giang có được lần thứ hai liên tiếp tham dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2021 tổ chức tại Lithuania[9] sau khi cầm hòa Lebanon ở hai lượt trận đi và về với tổng tỉ số 1-1 (Việt Nam đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách) tại vòng playoff khu vực châu Á. Đội một lần nữa giành quyền vào vòng 16 đội với tư cách thứ 3 bảng D và là một trong số bốn đội thứ 3 có thành tích tốt nhất sau khi thua 1-9 trước Brazil, thắng Panama 3-2 và cầm hòa Cộng hòa Séc 1-1. Đội có trận đấu kiên cường khi gặp lại đội tuyển Nga, thua sát nút 2-3 và bị loại ở vòng 16 đội.
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn] | Quốc tịch | Huấn luyện viên | Thời gian giữ chức | Ghi chú(Tham khảo) |
Việt Nam | Nguyễn Thành Vinh | 1997–2007 |
Thái Lan | Pattaya Piamkum | 2008–2010 |
Ý | Sergio Gargelli | 2010–2013 |
Tây Ban Nha | Bruno Garcia Formoso | tháng 3 năm 2014 – tháng 9 năm 2016 |
Việt Nam | Nguyễn Bảo Quân | tháng 10 năm 2016 – tháng 3 năm 2017 |
Tây Ban Nha | Miguel Rodrigo | tháng 6 năm 2017 – tháng 11 năm 2019 | [10] |
Việt Nam | Phạm Minh Giang | 8 tháng 1 năm 2020 – tháng 6 năm 2022 | Tạm quyền từ 4-15/12 năm 2019 |
Argentina | Diego Giustozzi | 17 tháng 6 năm 2022 – nay |
Ban huấn luyện hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 1 tháng 8 năm 2022[11
] | Vị trí | Tên |
| Trưởng đoàn | Trần Anh Tú |
| Huấn luyện viên trưởng | Diego Giustozzi |
| Trợ lý huấn luyện viên | Nicolas Gustavo Gulilzia |
Nguyễn Tuấn Anh |
Huỳnh Tấn Quốc |
| Giám đốc kĩ thuật | Nguyễn Thành Nguyên |
| Huấn luyện viên thủ môn | Antonio Garcia Fernando Jimenez |
| Huấn luyện viên thể lực | Miguel Ledesma Carrasco |
| Bác sĩ vật lý trị liệu | Nguyễn Văn Nu |
| Bác sĩ | Javier Fernandez Urra |
Lương Quý Quỳnh |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn] Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn] Danh sách 14 cầu thủ được triệu tập cho Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022 từ ngày 28 tháng 9 đến ngày 8 tháng 10 năm 2022 tại Kuwait.
| 0#0 | Vị trí | Cầu thủ | Ngày sinh và tuổi | Câu lạc bộ |
| 1 | 1TM | Hồ Văn Ý | 1 tháng 1, 1997 (29 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 2 | 1TM | Mai Xuân Hiệp | 1 tháng 7, 1992 (33 tuổi) | Sahako |
| 5 | 2HV | Nguyễn Mạnh Dũng | Thái Sơn Nam |
| 6 | 2HV | Phạm Đức Hòa (đội phó) | 12 tháng 4, 1991 (34 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 11 | 2HV | Trần Văn Vũ (đội trưởng) | 30 tháng 5, 1990 (35 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 13 | 2HV | Nhan Gia Hưng | 13 tháng 7, 2002 (23 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 3 | 3TV | Lê Quốc Nam | 14 tháng 11, 1993 (32 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 4 | 3TV | Châu Đoàn Phát | 14 tháng 3, 1999 (26 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 7 | 3TV | Nguyễn Anh Duy | 20 tháng 9, 1994 (31 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 9 | 3TV | Trần Thái Huy | 12 tháng 10, 1995 (30 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 8 | 4TĐ | Nguyễn Minh Trí | 8 tháng 4, 1996 (29 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 10 | 4TĐ | Nguyễn Thịnh Phát | 10 tháng 6, 1997 (28 tuổi) | Thái Sơn Nam |
| 12 | 4TĐ | Nguyễn Đắc Huy | 10 tháng 5, 1991 (34 tuổi) | Sahako |
| 14 | 4TĐ | Chu Văn Tiến | 19 tháng 9, 1996 (29 tuổi) | Sahako |
Danh sách dự phòng
[sửa | sửa mã nguồn] | Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
| 1TM | Phạm Văn Tú | Thái Sơn Bắc |
| 3TV | Lâm Tấn Phát | 1990 | Sahako |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn] Những cầu thủ sau đây cũng đã được gọi vào đội tuyển Việt Nam trong vòng 12 tháng qua.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
| TM | Nguyễn Hoàng Anh | 25 tháng 10, 1995 (30 tuổi) | Sahako | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| HV | Khổng Đình Hùng | 11 tháng 11, 1989 (36 tuổi) | Sahako | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| HV | Nguyễn Hồng Kông | Zetbit Sài Gòn | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| TV | Nguyễn Văn Hiếu | 10 tháng 9, 1998 (27 tuổi) | Hiếu Hoa Đà Nẵng | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| TV | Từ Minh Quang | Thái Sơn Bắc | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| TV | Lý Đăng Hưng | Thái Sơn Nam | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| TV | Nguyễn Anh Quý | 12 tháng 12, 1992 (33 tuổi) | Zetbit Sài Gòn | Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE |
| TV | Nguyễn Thành Tín | 17 tháng 8, 1993 (32 tuổi) | Thái Sơn Bắc | Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021 |
| TĐ | Vũ Đức Tùng | 3 tháng 1, 1995 (31 tuổi) | Thái Sơn Nam - Thành phố Hồ Chí Minh | Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021 |
Notes:
- [a] Đã rút khỏi đội hình.
- SUS Cầu thủ bị treo giò.
- INJ Cầu thủ rút khỏi đội do chấn thương.
- RET Chia tay đội tuyển quốc gia.
- WD Cầu thủ rút khỏi đội vì lý do không liên quan đến chấn thương.
- PRE Đội hình sơ bộ.
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
[sửa | sửa mã nguồn] | Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới |
| Năm | Kết quả | VT | ST | T | *H | B | BT | BB |
2000 | Không tham dự |
2004 |
2008 | Không vượt qua vòng loại |
2012 |
2016 | Vòng 16 đội | 16/24 | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 18 |
2021 | 13/24 | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 15 |
2024 | Không vượt qua vòng loại |
| Tổng số | Vòng 16 đội | 13/24 | 8 | 2 | 1 | 5 | 12 | 33 |
| Kết quả chi tiết |
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm |
2016 | Vòng bảng | Guatemala | 4–2 | Thắng | Cali, Colombia |
Paraguay | 1–7 | Thua |
Ý | 0–2 | Thua | Bucaramanga, Colombia |
| Vòng 16 đội | Nga | 0–7 | Thua | Medellín, Colombia |
2021 | Vòng bảng | Brasil | 1–9 | Thua | Klaipėda, Lithuania |
Panamá | 3–2 | Thắng |
Séc | 1–1 | Hoà | Kaunas, Lithuania |
| Vòng 16 đội | RFU | 2–3 | Thua | Vilnius, Lithuania |
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
[sửa | sửa mã nguồn] | Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á |
| Năm | Kết quả | VT | ST | T | *H | B | BT | BB |
1999 | Không tham dự |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 | Vòng bảng | 13/24 | 6 | 2 | 1 | 3 | 13 | 19 |
2006 | Không vượt qua vòng loại |
2007 | Không tham dự |
2008 | Không vượt qua vòng loại |
2010 | Vòng bảng | 10/16 | 3 | 1 | 0 | 2 | 11 | 12 |
2012 | Không vượt qua vòng loại |
2014 | Tứ kết | 7/16 | 4 | 2 | 0 | 2 | 17 | 22 |
2016 | Hạng 4 | 4/16 | 6 | 2 | 1 | 3 | 19 | 33 |
2018 | Tứ kết | 7/16 | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 7 |
2020 | Vượt qua vòng loại nhưng giải đấu bị bỏ vì Đại dịch COVID-19 |
2022 | Tứ kết | 7/16 | 4 | 2 | 0 | 2 | 9 | 12 |
2024 | 7/16 | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 5 |
2026 | Vượt qua vòng loại |
| Tổng số | Hạng 4 | 4/16 | 31 | 12 | 3 | 16 | 80 | 110 |
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
[sửa | sửa mã nguồn] | Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á |
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | T | Bt | Bb |
2001 | Không tham dự |
2003 |
2005 | Hạng 5 | 6 | 1 | 0 | 5 | 12 | 35 |
2006 | Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 13 | 23 |
2007 | Hạng 4 | 5 | 2 | 1 | 2 | 22 | 27 |
2008 | Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 9 | 12 |
2009 | Á quân | 4 | 2 | 1 | 1 | 28 | 8 |
2010 | Hạng 3 | 4 | 2 | 0 | 2 | 13 | 5 |
2012 | Á quân | 6 | 5 | 0 | 1 | 29 | 16 |
2013 | Hạng 3 | 6 | 4 | 0 | 2 | 26 | 19 |
2014 | 6 | 4 | 1 | 1 | 42 | 8 |
2015 | Hạng 4 | 6 | 3 | 0 | 3 | 44 | 21 |
2016 | Rút lui |
2017 | Hạng 4 | 6 | 4 | 1 | 1 | 52 | 10 |
2018 | 5 | 2 | 1 | 2 | 21 | 10 |
2019 | Hạng 3 | 5 | 3 | 1 | 1 | 13 | 7 |
2022 | 5 | 2 | 2 | 1 | 15 | 7 |
2024 | Á quân | 6 | 5 | 0 | 1 | 28 | 13 |
| Tổng số | Á quân | 76 | 40 | 8 | 28 | 367 | 221 |
SEA Games
[sửa | sửa mã nguồn] | SEA Games |
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | T | Bt | Bb |
2007 | Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 6 |
2011 | Bạc | 4 | 2 | 1 | 1 | 15 | 13 |
2013 | 4 | 2 | 0 | 2 | 14 | 14 |
2017 | Đồng | 4 | 2 | 1 | 1 | 12 | 7 |
2021 | 4 | 2 | 1 | 1 | 12 | 4 |
2025 | Vị trí thứ 4 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 8 |
| Tổng số | 2 lần Huy chương bạc | 22 | 10 | 3 | 9 | 64 | 52 |
Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật Châu Á
[sửa | sửa mã nguồn] | Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật Châu Á |
| Năm | Kết quả | ST | T | H* | T | Bt | Bb |
2005 | Không tham dự |
2007 | Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 10 |
2009 | 3 | 0 | 1 | 2 | 9 | 18 |
2013 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 1 |
2017 | Tứ kết | 5 | 3 | 0 | 2 | 12 | 5 |
2021 | Bị hủy bỏ |
| Tổng số | Tứ kết | 13 | 5 | 2 | 6 | 31 | 34 |
Grand Prix de Futsal
[sửa | sửa mã nguồn] | Giải đấu | Cấp độ |  |  |  | Tổng cộng |
| Giao hữu | F | 0 | 2 | 3 | 5 |
| SEA Games | F | 0 | 2 | 1 | 3 |
| AFF Cup | F hoặc Vòng loại châu lục. | 0 | 2 | 4 | 6 |
| Asian Games | F | 0 | 0 | 0 | 0 |
| AFC Futsal Asian Cup | Châu lục | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Grand Prix | Liên đoàn | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Confed Cup | Liên đoàn | 0 | 0 | 0 | 0 |
| AMF World Cup | Thế giới | 0 | 0 | 0 | 0 |
| FIFA World Cup | Thế giới | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 0 | 6 | 7 | 13 |
Thành tích đối đầu với các quốc gia khác
[sửa | sửa mã nguồn] | Đối đầu |
| Quốc gia | Liên đoàn | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua | Hiệu số |
Argentina | CONMEBOL | 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 8 | −5 |
Úc | AFC | 9 | 2 | 2 | 5 | 23 | 30 | −7 |
Bahrain | AFC | 2 | 1 | 1 | 0 | 6 | 5 | +1 |
Bhutan | AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 3 | +3 |
Brasil | CONMEBOL | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 19 | −14 |
Brunei | AFC | 6 | 5 | 0 | 1 | 45 | 12 | +33 |
Campuchia | AFC | 5 | 3 | 1 | 1 | 33 | 16 | +17 |
Trung Quốc | AFC | 10 | 5 | 1 | 4 | 28 | 24 | +4 |
Croatia | UEFA | 3 | 0 | 0 | 3 | 7 | 17 | −10 |
Colombia | CONMEBOL | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 6 | -4 |
Costa Rica | CONCACAF | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | -2 |
Séc | UEFA | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 |
Đài Bắc Trung Hoa | AFC | 5 | 3 | 0 | 2 | 15 | 15 | 0 |
Ai Cập | CAF | 2 | 0 | 1 | 1 | 4 | 7 | -3 |
Phần Lan | UEFA | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 4 | -2 |
Guatemala | CONCACAF | 2 | 1 | 1 | 0 | 7 | 5 | +2 |
Hồng Kông | AFC | 3 | 2 | 1 | 0 | 14 | 2 | +12 |
Indonesia | AFC | 16 | 5 | 6 | 5 | 39 | 36 | +3 |
Iran | AFC | 6 | 0 | 0 | 6 | 12 | 59 | −47 |
Iraq | AFC | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 12 | −8 |
Ý | UEFA | 5 | 0 | 1 | 4 | 7 | 28 | −21 |
Nhật Bản | AFC | 8 | 0 | 1 | 7 | 9 | 29 | −20 |
Jordan | AFC | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 6 | −3 |
Kuwait | AFC | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 4 | +5 |
Kyrgyzstan | AFC | 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 8 | -5 |
Lào | AFC | 5 | 3 | 0 | 2 | 45 | 11 | +34 |
Liban | AFC | 4 | 1 | 3 | 0 | 7 | 3 | +4 |
Maroc | CAF | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 |
Malaysia | AFC | 23 | 11 | 4 | 8 | 79 | 74 | +5 |
Maldives | AFC | 2 | 2 | 0 | 0 | 9 | 2 | +7 |
México | CONCACAF | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 3 | +1 |
Mozambique | CAF | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 |
Myanmar | AFC | 13 | 11 | 2 | 0 | 53 | 15 | +38 |
Hà Lan | UEFA | 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | 0 |
New Zealand | OFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 | 0 | +7 |
Oman | AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 |
Panamá | CONCACAF | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 2 | +1 |
Paraguay | CONMEBOL | 3 | 0 | 1 | 2 | 7 | 14 | -7 |
Palestine | AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 |
Philippines | AFC | 12 | 11 | 0 | 1 | 101 | 13 | +84 |
Qatar | AFC | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 8 | −3 |
Nga | UEFA | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 16 | -12 |
Ả Rập Xê Út | AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 |
Singapore | AFC | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 |
Slovenia | UEFA | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 4 | +2 |
Hàn Quốc | AFC | 3 | 3 | 0 | 0 | 19 | 9 | +10 |
Quần đảo Solomon | OFC | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 1 | +11 |
Tây Ban Nha | UEFA | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 13 | −10 |
Tajikistan | AFC | 2 | 2 | 0 | 0 | 18 | 5 | +13 |
Thái Lan | AFC | 22 | 1 | 0 | 21 | 27 | 124 | −97 |
Đông Timor | AFC | 3 | 3 | 0 | 0 | 36 | 3 | +33 |
Turkmenistan | AFC | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 |
Ukraina | UEFA | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | −2 |
Uzbekistan | AFC | 7 | 1 | 2 | 4 | 15 | 25 | −10 |
Lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Thắng Hoà Thua Chưa thi đấu Bị huỷ
2023
[sửa | sửa mã nguồn] Việt Nam
v
Quần đảo Solomon | 25 tháng 5 năm 2023 Giao hữu | Việt Nam | 5–0 | Quần đảo Solomon | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
- A.Taylo
16' (l.n.) - Nguyễn Trần Duy
32' - Nguyễn Thịnh Phát
35' - Dương Ngọc Linh
37' - Hữu Phúc
40' | Chi tiết | Sân vận động: Thái Sơn Nam Quận 8 Lượng khán giả: 500 |
Việt Nam
v
Quần đảo Solomon | 26 tháng 5 năm 2023 Giao hữu | Việt Nam | 5–0 | Quần đảo Solomon | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
- Từ Minh Quang
1' - Nguyễn Thịnh Phát
18' - Nguyễn Minh Trí
25', 35' - Nguyễn Văn Tuấn
34' | Sân vận động: Thái Sơn Nam Quận 8 Lượng khán giả: 500 |
Paraguay
v
Việt Nam | 4 tháng 6 năm 2023 Giao hữu | Paraguay | 3–2 | Việt Nam | Asunción, Paraguay |
| Sân vận động: Sol De America |
Paraguay
v
Việt Nam | 6 tháng 6 năm 2023 Giao hữu | Paraguay | 4-4 | Việt Nam | TBD, Paraguay |
Paraguay
v
Việt Nam | 8 tháng 6 năm 2023 Giao hữu | Paraguay | 2-0 | Việt Nam | TBD, Paraguay |
Argentina
v
Việt Nam | 10 tháng 6 năm 2023 Giao hữu | Argentina | bị hủy | Việt Nam | TBD, Argentina |
Argentina
v
Việt Nam | 12 tháng 6 năm 2023 Giao hữu | Argentina | 4-1 | Việt Nam | TBD, Argentina |
Argentina
v
Việt Nam | 14 tháng 6 năm 2023 Giao hữu | Argentina | 3-0 | Việt Nam | TBD, Argentina |
*Các trận hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải tiến hành loạt sút luân lưu 6m. Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ https://www.futsalworldranking.com/rank.htm
- ^ [1]
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
- ^ [2]
- ^ [3]
- ^ "FIFA report: Russia 7-0 Vietnam". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
- ^ http://www.futsalsur.es/otras-noticias/5936-seleccion-de-vietnam.html
- ^ "Futsal Việt Nam dự World Cup: Dấu ấn HLV nội". https://vnexpress.net/. Vnexpress. ngày 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
- ^ "Những màn tái hợp được chờ đợi nhất trong năm mới của bóng đá Việt Nam". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Danh sách chính thức Đội Tuyển Futsal Việt Nam". VFF. ngày 31 tháng 7 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - Trang chủ của Đội tuyển Futsal Nam (VFF)
| Bóng đá Việt Nam |
|---|
- Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF)
- Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF)
|
| Đội tuyển quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- U-23
- U-22
- U-21
- U-18/19/20
- U-16/17
- U-14
- Bóng đá trong nhà
- Bóng đá bãi biển
|
|---|
| Nữ | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
|
|---|
| Giải đấu quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- Vô địch
- Hạng Nhất
- Hạng Nhì
- Hạng Ba
- U-21
- U-19
- U-17
- U-15
- U-13
- U-11
- U-9
- Bóng đá trong nhà
- Bóng đá bãi biển
|
|---|
| Nữ | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
|
|---|
| Cúp quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
| Nữ | |
|---|
|
|---|
| Giải đấu giao hữu | - U-21 Báo Thanh Niên
- U-19 Báo Thanh Niên
- Cúp BTV
- Cúp VFF
- Cúp VTV–T&T
- Cúp Thành phố Hồ Chí Minh
- Cúp Độc lập
|
|---|
| Giải đấu khác | - Đại hội Thể thao toàn quốc
- Sinh viên toàn quốc
- Thanh Niên sinh viên
|
|---|
| Giải thưởng | - Quả bóng vàng Việt Nam
- Fair Play Việt Nam
- Chiếc giày vàng Việt Nam
|
|---|
| Kình địch | | Câu lạc bộ | - Đà Nẵng – Sông Lam Nghệ An
- Đồng Tháp – Long An (derby miền Tây)
- Hà Nội – Hải Phòng (derby miền Bắc)
- Hà Nội – Sông Lam Nghệ An
- Hải Phòng – Quảng Ninh (derby Đông Bắc Bộ)
- Gia Lai – Sông Lam Nghệ An
- Hồng Lĩnh Hà Tĩnh – Sông Lam Nghệ An (derby Nghệ Tĩnh)
- Công an Hà Nội – Công an Thành phố Hồ Chí Minh (derby ngành Công an)
- Quảng Nam – Đà Nẵng (derby Quảng Đà)
- Thanh Hóa – Sông Lam Nghệ An (derby Bắc Trung Bộ)
- Thể Công – Công an Hà Nội (derby Thủ đô)
|
|---|
| Đội tuyển quốc gia | - Việt Nam – Thái Lan
- Việt Nam – Indonesia
- Việt Nam – Malaysia
|
|---|
|
|---|
| Lịch sử | - Tổng quát
- Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Việt Nam Cộng hòa
- Trận cầu đoàn tụ
|
|---|
- Danh sách
- Số liệu thống kê
- Tổng thể hệ thống thi đấu quốc gia
- Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
|
Các đội tuyển thể thao quốc gia Việt Nam |
|---|
| Nam | - Bóng chày
- Bóng chuyền
- Bóng đá
- U-23
- U-22
- U-21
- U-18/19/20
- U-16/17
- U-14
- Bóng đá bãi biển
- Bóng đá trong nhà
- Bóng ném
- Bóng ném bãi biển
- Bóng rổ
- Cricket
- Quần vợt
|
|---|
| Nữ | - Bóng chuyền
- Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
- Bóng ném
- Bóng ném bãi biển
- Bóng rổ
- Quần vợt
|
|---|
| Hỗn hợp | |
|---|
- Olympic
- Paralympic
- Asiad
- SEA Games
|
| Các đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia châu Á (AFC) |
|---|
- Afghanistan
- Ả Rập Xê Út
- Ấn Độ
- Bahrain
- Bangladesh
- Bhutan
- Brunei
- Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Campuchia
- Đông Timor
- Guam
- Hàn Quốc
- Hồng Kông
- Indonesia
- Iran
- Iraq
- Jordan
- Kuwait
- Kyrgyzstan
- Lào
- Liban
- Ma Cao
- Malaysia
- Maldives
- Mông Cổ
- Myanmar
- Nepal
- Nhật Bản
- Oman
- Pakistan
- Palestine
- Philippines
- Qatar
- Singapore
- Sri Lanka
- Syria
- Tajikistan
- Thái Lan
- Triều Tiên
- Trung Quốc
- Trung Hoa Đài Bắc
- Turkmenistan
- Úc
- Uzbekistan
- Việt Nam
- Yemen
|
| Các đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) |
|---|
- Brunei
- Campuchia
- Đông Timor
- Indonesia
- Malaysia
- Myanmar
- Philippines
- Singapore
- Thái Lan
- Úc
- Việt Nam
|