Đội Tuyển Bóng đá U-23 Quốc Gia Thái Lan – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các huấn luyện viên trong quá khứ
  • 2 Thành phần ban huấn luyện
  • 3 Đội hình Hiện/ẩn mục Đội hình
    • 3.1 Triệu tập gần đây
  • 4 Các trận đấu Hiện/ẩn mục Các trận đấu
    • 4.1 2025
    • 4.2 2026
  • 5 Thành tích tại các giải đấu Hiện/ẩn mục Thành tích tại các giải đấu
    • 5.1 Thế vận hội
    • 5.2 Cúp bóng đá U-23 châu Á
    • 5.3 Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á
    • 5.4 Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
    • 5.5 Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á
    • 5.6 Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè thế giới
  • 6 Danh hiệu Hiện/ẩn mục Danh hiệu
    • 6.1 Danh hiệu quốc tế
    • 6.2 Danh hiệu khu vực
    • 6.3 Giao hữu
  • 7 Xem thêm
  • 8 Tham khảo
  • 9 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia U-23 Thái Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhช้างศึก(Voi chiến)
Hiệp hộiFAT
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngThawatchai Damrong-Ongtrakul
Đội trưởngSeksan Ratree
Mã FIFATHA
Áo màu chính Áo màu phụ
Trận thắng đậm nhất
 Thái Lan 9–0 Malaysia (Băng Cốc, Thái Lan; Tháng 11 năm 1998 (1998-11)) Thái Lan 9–0 Đông Timor (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 8 tháng 11 năm 2009 (2009-11-08))
Trận thua đậm nhất
 Thái Lan 0–4 Nhật Bản (Băng Cốc, Thái Lan; 13 tháng 11 năm 1999 (1999-11-13))  Thái Lan 0–4 Việt Nam (Hà Nội, Việt Nam; 27 tháng 3 năm 2019 (2019-03-27))
Đại hội Thể thao châu Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtHạng 4 (2002, 2014)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Sồ lần tham dự13 (Lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Huy chương vàng (7 lần)
Cúp bóng đá U-23 châu Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2020)

Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Thái Lan (tiếng Thái: ฟุตบอลทีมชาติไทยรุ่นอายุไม่เกิน 23 ปี, RTGS: futbon thim chat thai run ayu mai koen yi-sip-sam pi), là đội tuyển quốc gia dưới 23 tuổi đại diện cho Thái Lan tại Thế vận hội, Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Cúp bóng đá U-23 châu Á và các giải đấu bóng đá U-23 quốc tế khác. Đội tuyển được quản lý bởi hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT).

Đội đã 7 lần giành huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á, là đội tuyển thành công nhất trong khu vực ASEAN. Tại cấp độ châu Á, U-23 Thái Lan từng 2 lần vào bán kết Asiad vào các năm 2002 và 2014.

Các huấn luyện viên trong quá khứ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Séc Doldjs Otkar (2001)
  • Anh Peter Withe (2002)
  • Brasil Carlos Roberto (2003–2004)
  • Thái Lan Chatchai Paholpat (2004)
  • Đức Sigfried Held (2004)
  • Thái Lan Charnwit Polcheewin (2005–2006)
  • Thái Lan Prapol Pongpanich (2007)
  • Thái Lan Thongsuk Sampahungsith (2007)
  • Anh Steve Darby (2009)
  • Anh Bryan Robson (2010)
  • Thái Lan Charnwit Polcheewin (2011)
  • Thái Lan Prapol Pongpanich (2011)
  • Brasil Alexandré Pölking (2012)
  • Thái Lan Kiatisuk Senamuang (2013–2015)
  • Thái Lan Choketawee Promrut (2015)
  • Thái Lan Kiatisuk Senamuang (2016)
  • Thái Lan Worrawoot Srimaka (2016–2017)
  • Bulgaria Zoran Janković (2017–2018)
  • Thái Lan Worrawoot Srimaka (2018)
  • Brasil Alexandre Gama (2018–2019)
  • Nhật Bản Akira Nishino (2019–2021)
  • Thái Lan Worrawoot Srimaka (2021–2022)
  • Tây Ban Nha Salvador Valero Garcia (Tạm quyền) (2022)
  • Brasil Alexandré Pölking (Tạm quyền) (2022)
  • Thái Lan Issara Sritaro (2022–2024)
  • Nhật Bản Takayuki Nishigaya (2024–2025)
  • Thái Lan Thawatchai Damrong-Ongtrakul (2025–)

Thành phần ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Thawatchai Damrong-Ongtrakul, huấn luyện viên trưởng hiện tại của đội tuyển U23 Thái Lan.
Tên Vai trò
Huấn luyện viên trưởng Thawatchai Damrong-Ongtrakul
Trợ lý huấn luyện viên Tanapat Na Tarue
Choketawee Promrut
Puriphat Niyomjit
Huấn luyện viên thủ môn Pansa Meesatham
Huấn luyện viên thể hình Pongpipat Promchan
Các nhà phân tích Naruebet Saengsawang
Saranpat Boeploy
Các nhà phân tích hiệu suất Vacant
Trang thiết bị và người phụ trách trang thiết bị Chusak Phakdeedamrongrat
Bác sĩ Phakphon Issarakraisil
Các nhà vật lý trị liệu Choi Ju-young
Suwicha Noradee
Điều phối viên nhóm Chonlachart Siripanich
Quản lý đội Vacant

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 từ ngày 6 đến 24 tháng 1 năm 2026.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Siraset Aekprathumchai 8 tháng 4, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Chainat Hornbill
20 1TM Narongsak Naengwongsa 19 tháng 2, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Ayutthaya United
23 1TM Chommaphat Boonloet (2003-02-17)17 tháng 2, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Pattaya United
2 2HV Saphon Noiwong 7 tháng 9, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Police Tero
3 2HV Pattarapon Suksakit (2003-08-19)19 tháng 8, 2003 (21 tuổi) Thái Lan Sukhothai
4 2HV Oussama Thiangkham 4 tháng 11, 2003 (22 tuổi) Thái Lan PT Prachuap
5 2HV Nathan James 28 tháng 9, 2004 (21 tuổi) Thái Lan BG Pathum United
12 2HV Parinya Nusong 7 tháng 4, 2005 (20 tuổi) Singapore Hougang United
13 2HV Wichan Inaram 20 tháng 7, 2007 (18 tuổi) Thái Lan Bangkok United
15 2HV Pakawat Taengoakson 28 tháng 2, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Samui United
16 2HV Pichitchai Sienkrathok (đội trưởng) (2003-05-18)18 tháng 5, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Nakhon Ratchasima
21 2HV Phon-Ek Jensen (2003-03-30)30 tháng 3, 2003 (22 tuổi) Thái Lan PT Prachuap
6 3TV Sittha Boonlha (2004-09-02)2 tháng 9, 2004 (20 tuổi) Thái Lan Port
8 3TV Chawanwit Saelao (2004-10-12)12 tháng 10, 2004 (20 tuổi) Thái Lan Prime Bangkok
11 3TV Siraphop Wandee (2004-01-22)22 tháng 1, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Chonburi
14 3TV Jittiphat Wasungnoen 7 tháng 6, 2005 (20 tuổi) Thái Lan PT Prachuap
17 3TV Yotsakorn Natthasit 29 tháng 5, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Khonkaen United
19 3TV Peeranan Buakai 17 tháng 6, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Nongbua Pitchaya
22 3TV Paripan Wongsa 19 tháng 3, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Samui United
7 4 Thanawut Phochai (2005-12-02)2 tháng 12, 2005 (19 tuổi) Thái Lan Nongbua Pitchaya
9 4 Thiraphat Puethong 17 tháng 2, 2007 (18 tuổi) Thái Lan BG Pathum United
10 4 Chinngoen Phutonyong 15 tháng 8, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Chiangrai United
18 4 Iklas Sanron 16 tháng 12, 2004 (21 tuổi) Thái Lan PT Prachuap

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Sorawat Phosaman (2003-01-30)30 tháng 1, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Songkhla Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
TM Kasidej Rungkitwattananukul 23 tháng 4, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Bangkok Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TM Supanut Sudathip 22 tháng 6, 2006 (19 tuổi) Thái Lan Bangkok United Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026PRE
TM Phumeworapol Wannabutr 14 tháng 10, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Rasisalai United Doha Cup 2025
TM Sirassawut Wongruankhum 27 tháng 10, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Chiangrai United Doha Cup 2025
HV Chanapach Buaphan 22 tháng 3, 2004 (21 tuổi) Thái Lan BG Pathum United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
HV Waris Choolthong 8 tháng 1, 2004 (22 tuổi) Thái Lan BG Pathum United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
HV Chanon Tamma 19 tháng 3, 2004 (21 tuổi) Thái Lan BG Pathum United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
HV Thawatchai Inprakhon 31 tháng 3, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Chiangrai United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
HV Auttapon Sangtong 29 tháng 4, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Nakhon Pathom United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025INJ
HV Bukkoree Lemdee 11 tháng 3, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Nakhon Ratchasima v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
HV Jonas Schwabe 12 tháng 7, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Bangkok v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
HV Thanachai Nathanakool 19 tháng 1, 2003 (23 tuổi) Thái Lan Nakhon Si United Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026INJ
HV Theekawin Chansri 17 tháng 2, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Muangthong United Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025
HV Nuttawut Wongsawang 19 tháng 4, 2004 (21 tuổi) Thái Lan BG Pathum United Doha Cup 2025
HV Kittiphat Kullapha 12 tháng 6, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Rayong v.  Trung Quốc, 14 Tháng 10 năm 2025
TV Seksan Ratree (2003-03-14)14 tháng 3, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Rayong Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
TV Kakana Khamyok 21 tháng 5, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Muangthong United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
TV Thanakrit Chotmuangpak 6 tháng 1, 2006 (20 tuổi) Thái Lan Buriram United Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
TV Chaiyaphon Otton (2003-04-04)4 tháng 4, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Sukhothai Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
TV Songkhramsamut Namphueng 7 tháng 11, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Police Tero v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
TV Thitipat Ekarunpong 5 tháng 1, 2005 (21 tuổi) Thái Lan Nakhon Pathom United v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
TV Rattasat Bangsungnoen 13 tháng 9, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Nakhon Ratchasima v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
TV Narakorn Kangkratok 1 tháng 4, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Ayutthaya United Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025
TV Thanakrit Laorkai 22 tháng 12, 2003 (22 tuổi) Nhật Bản Tiamo Hirakata Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025
TV Patipanchai Phothep 21 tháng 7, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Chainat Hornbill v.  UAE, 10 Tháng 6 năm 2025
TV Erawan Garnier 5 tháng 1, 2006 (20 tuổi) Pháp Lens B v.  UAE, 10 Tháng 6 năm 2025
TV Phongsakorn Sangkasopha 19 tháng 10, 2006 (19 tuổi) Thái Lan Khonkaen United v.  UAE, 10 Tháng 6 năm 2025
Yotsakorn Burapha (2005-06-08)8 tháng 6, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Chonburi Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
Phuwanet Thongkui 9 tháng 4, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Thap Luang v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
Nopparat Promiem Thái Lan Bangkok United v.  Ấn Độ, 15 Tháng 11 năm 2025
Abdulrahman Essadi 29 tháng 6, 2003 (22 tuổi) Thái Lan Police Tero v.  Trung Quốc, 14 Tháng 10 năm 2025
Jehhanafee Mamah 24 tháng 10, 2005 (20 tuổi) Thái Lan PT Prachuap Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
Phanthamit Praphanth 12 tháng 9, 2003 (22 tuổi) Thái Lan PT Prachuap Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025
Chinnawat Prachuabmon 4 tháng 3, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Chiangrai United Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025
Siam Yapp 22 tháng 5, 2004 (21 tuổi) Thái Lan Uthai Thani v.  UAE, 10 Tháng 6 năm 2025
  • Các cầu thủ được in đậm là những người đã khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan.
  • PRE Cầu thủ nằm trong danh sách sơ bộ.
  • INJ Cầu thủ bị chấn thương.
  • SUS Cầu thủ đang bị treo giò.
  • WD Cầu thủ không lên tập trung vì lý do khác.

Các trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hoà       Thua

2025

[sửa | sửa mã nguồn] UAE  v  Thái Lan
19 tháng 3 Doha Cup UAE  1–0  Thái Lan Doha, Qatar
21:15 UTC+3
  • Saeed  80' (ph.đ.)
Qatar  v  Thái Lan
22 tháng 3 Doha Cup Qatar  2–1  Thái Lan Doha, Qatar
21:15 UTC+3
Thái Lan  v  Croatia
25 tháng 3 Doha Cup Thái Lan  1–3  Croatia Doha, Qatar
20:30 UTC+3
  • Yosakorn  56'
  • Antunović  83'
  • Vušković  75'
  • Zvonarek  71'
Thái Lan  v  Hồng Kông
4 tháng 6 Giao hữu Thái Lan  2–3  Hồng Kông Pathum Thani, Thailand
16:00 UTC+7
  • Theekawin  59'
  • Phon-Ek  60'
  • Slattery  20'
  • Pinto  30'
  • Yeung Cheuk Kwan  43'
Sân vận động: Thammasat Stadium
Thái Lan  v  UAE
10 tháng 6 Giao hữu Thái Lan  1–2  UAE Pathum Thani, Thailand
18:00 UTC+7 Sân vận động: Thammasat Stadium
Đông Timor  v  Thái Lan
19 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 Đông Timor  0–4  Thái Lan Bekasi, Indonesia
20:00 UTC+7 Chi tiết
  • Yotsakorn  14'
  • Thanawut  40'
  • Seksan  50'
  • Chawanwit  74'
Sân vận động: Sân vận động Patriot Candrabhaga Trọng tài: Nguyễn Mạnh Hải (Việt Nam)
Thái Lan  v  Myanmar
22 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 Thái Lan  0–0  Myanmar Bekasi, Indonesia
20:00 UTC+7 Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Patriot Candrabhaga Trọng tài: Mohammed Sami Al-Ismail (Ả Rập Xê Út)
Indonesia  v  Thái Lan
25 tháng 7 Bán kết Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 Indonesia  1–1(7–6 p)  Thái Lan Jakarta, Indonesia
20:00 UTC+7
  • Raven  84'
Chi tiết
  • Yotsakorn  60'
Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Mohammed Sami Al-Ismail (Ả Rập Xê Út)
    Loạt sút luân lưu
  • Kadek Phạt đền thành công
  • Kakang Phạt đền thành công
  • Robi Phạt đền hỏng
  • Rayhan Phạt đền thành công
  • Hokky Phạt đền thành công
  • Yardan Phạt đền thành công
  • Scheunemann Phạt đền thành công
  • Alfharezzi Phạt đền thành công
 
  • Phạt đền hỏng Pichitchai
  • Phạt đền thành công Thanawut
  • Phạt đền thành công Songkhramsamut
  • Phạt đền thành công Saphon
  • Phạt đền thành công Thanakrit
  • Phạt đền thành công Chawanwit
  • Phạt đền thành công Pattarapon
  • Phạt đền hỏng Yotsakorn
Philippines  v  Thái Lan
28 tháng 7 Tranh hạng 3 Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 Philippines  1–3  Thái Lan Jakarta, Indonesia
20:00 UTC+7
  • Banatao  79'
Chi tiết
  • Phanthamit  29'
  • Siraphop  74'
  • Seksan  86'
Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Naufal Adya Fairuski (Indonesia)
Thái Lan  v  Mông Cổ
1 tháng 9 năm 2025 (2025-09-01) Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 Thái Lan  6–0  Mông Cổ Pathum Thani, Thái Lan
19:30 UTC+7
  • Iklas  2'
  • Seksan  18', 39', 58'
  • Chawanwit  69'
  • Yotsakorn  82'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Thammasat Lượng khán giả: 1,013Trọng tài: Mohammed Kanah (Syria)
Liban  v  Thái Lan
5 tháng 9 năm 2025 (2025-09-05) Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 Liban  2–2  Thái Lan Pathum Thani, Thái Lan
19:30 UTC+7
  • Farhat  47', 85'
Chi tiết
  • Seksan  72'
  • Chanapach  88'
Sân vận động: Sân vận động Thammasat Lượng khán giả: 1,366Trọng tài: Abdulhadi Al-Ruaile (Qatar)
Thái Lan  v  Malaysia
9 tháng 9 năm 2025 (2025-09-09) Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 Thái Lan  2–1  Malaysia Pathum Thani, Thái Lan
19:30 UTC+7
  • Kakana  34', 90+2'
Chi tiết
  • Aysar  40'
Sân vận động: Sân vận động Thammasat Lượng khán giả: 1,494Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)
Trung Quốc  v  Thái Lan
10 tháng 10 Giao hữu Trung Quốc  3–1  Thái Lan Côn Minh, Trung Quốc
16:00 UTC+8 Sân vận động: Trung tâm đào tạo Côn Minh Haigeng
Trung Quốc  v  Thái Lan
14 tháng 10 Giao hữu Trung Quốc  0–0  Thái Lan Côn Minh, Trung Quốc
16:00 UTC+8 Sân vận động: Trung tâm đào tạo Côn Minh Haigeng
Thái Lan  v  Ấn Độ
15 tháng 11 Giao hữu Thái Lan  4–0  Ấn Độ Pathum Thani, Thái Lan
17:00 UTC+7
  • Siraphop  32'
  • Phon-Ek  42' (ph.đ.)
  • Chaiyaphonn  47' (ph.đ.)
  • Thanakrit  62'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Thammasat
Đông Timor  v  Thái Lan
3 tháng 12 Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 Đông Timor  1–6  Thái Lan Băng Cốc, Thái Lan
19:00 UTC+7
  • Palamito  90+3'
Chi tiết
  • Yotsakorn  44', 70', 72'
  • Siraphop  49'
  • Iklas  60'
  • Kakana  83'
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 7,741Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
Thái Lan  v  Singapore
11 tháng 12 Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 Thái Lan  3–0  Singapore Băng Cốc, Thái Lan
19:00 UTC+7
  • Siraphop  49'
  • Yotsakorn  51', 55'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 7,896Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)
Thái Lan  v  Malaysia
15 tháng 12 Bán kết SEA Games 2025 Thái Lan  1–0  Malaysia Băng Cốc, Thái Lan
15:30 UTC+7
  • Yotsakorn  8'
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 19,659Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)
Việt Nam  v  Thái Lan
18 tháng 12 Chung kết SEA Games 2025 Việt Nam  3–2  Thái Lan Băng Cốc, Thái Lan
19:30
  • Nguyễn Đình Bắc  49' (p)
  • Waris  60' (l.n.)
  • Nguyễn Thanh Nhàn  96'
  • Yotsakorn  20'
  • Seksan  31'
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 17.376Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)

2026

[sửa | sửa mã nguồn] Úc  v  Thái Lan
8 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 Úc  2–1  Thái Lan Riyadh, Ả Rập Xê Út
14:30
  • Alagich  29' (ph.đ.)
  • Macallister  30'
  • Sittha  8'
Sân vận động: Sân vận động Al-Shabab Club Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Thái Lan  v  Iraq
11 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 Thái Lan  v  Iraq Riyadh, Ả Rập Xê Út
Sân vận động: Thành phố Thể thao Hoàng tử Faisal bin Fahd
Thái Lan  v  Trung Quốc
14 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 Thái Lan  v  Trung Quốc Riyadh, Ả Rập Xê Út
Sân vận động: Sân vận động Al-Shabab Club

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển U-23 Thái Lan chưa bao giờ vượt qua vòng loại để tham dự Thế vận hội, dù đội tuyển quốc gia của họ đã từng có 2 lần góp mặt.

Thế vận hội Vòng loại
Năm Kết quả Vị trí ST T H* B BT BB ST T H B BT BB
1900 đến 19881 Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan Xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
1992 Không vượt qua vòng loại 8 5 0 3 25 9
1996 4 2 0 2 12 6
2000 6 1 2 3 4 13
2004 2 0 1 1 2 5
2008 8 3 2 3 9 7
2012 2 0 0 2 0 4
2016 Thông qua kết quả vòng loại và Vòng chung kết Giải U-23 châu Á
2020
2024
2028 Chưa xác định Chưa xác định
2032
Tổng số - - - - - - - - 30 11 5 14 52 44
Ghi chú
  • 1: Đội tuyển quốc gia đã thi đấu tại các kỳ năm 1956 và năm 1968.
  • *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Cúp bóng đá U-23 châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]

U-23 Thái Lan mới chỉ có duy nhất một lần vượt qua vòng bảng trong 5 lần tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á là vào năm 2020 với tư cách chủ nhà.

Cúp bóng đá U-23 châu Á Vòng loại
Năm Kết quả ST T H* B BT BB ST T H B BT BB
Oman 20131 Không vượt qua vòng loại 5 2 1 2 11 6
Qatar 2016 Vòng bảng 3 0 2 1 3 7 3 2 1 0 7 2
Trung Quốc 2018 3 0 0 3 1 7 3 1 2 0 4 1
Thái Lan 2020 Tứ kết 4 1 1 2 7 4 3 2 0 1 12 4
Uzbekistan 2022 Vòng bảng 3 1 1 1 5 3 3 1 2 0 4 1
Qatar 2024 3 1 0 2 2 6 3 3 0 0 9 0
Ả Rập Xê Út 2026 3 0 2 1 2 3 3 2 1 0 10 3
Tổng số Tứ kết 19 3 6 10 20 30 23 13 7 3 57 17
Ghi chú
  • 1: Giải đấu dành cho cấp độ U-22.
  • *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Kỷ lục tại Cúp bóng đá U-23 châu Á
Trận đấu đầu tiên  Ả Rập Xê Út 1–1 Thái Lan (16 tháng 1 năm 2016 (2016-01-16); Doha, Qatar)
Trận thắng đậm nhất  Thái Lan 5–0 Bahrain (8 tháng 1 năm 2020 (2020-01-08); Băng Cốc, Thái Lan)
Trận thua đậm nhất  Thái Lan 0–5 Ả Rập Xê Út (19 tháng 4 năm 2024 (2024-04-19); Al Rayyan, Qatar)
Thành tích tốt nhất Tứ kết (2020)
Thành tích tệ nhất Vòng bảng (2016, 2018, 2022, 2024)

Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả Vị trí ST T H* B BT BB
Hàn Quốc 2002 Hạng 4 4/24 6 4 0 2 10 7
Qatar 2006 Tứ kết 7/32 4 3 0 1 4 3
Trung Quốc 2010 7/24 5 2 2 1 8 2
Hàn Quốc 2014 Hạng 4 4/29 7 5 0 2 15 3
Indonesia 2018 Vòng bảng 18/25 3 0 2 1 15 3
Trung Quốc 2022 Vòng 16 đội 14/21 4 0 2 2 2 8
Nhật Bản 2026 Chưa xác định
Qatar 2030
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng số Hạng 4 4/29 29 14 6 9 41 26
Ghi chú
  • *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Kỷ lục tại Đại hội Thể thao châu Á
Trận đấu đầu tiên  Yemen 0–3 Thái Lan (27 tháng 9 năm 2002 (2002-09-27); Changwon, Hàn Quốc)
Trận thắng đậm nhất  Thái Lan 6–0 Pakistan (7 tháng 11 năm 2010 (2010-11-07); Quảng Châu, Trung Quốc) Indonesia 0–6 Thái Lan (22 tháng 9 năm 2014 (2014-09-22); Incheon, Hàn Quốc)
Trận thua đậm nhất  Nhật Bản 3–0 Thái Lan (10 tháng 10 năm 2002 (2002-10-10); Ulsan, Hàn Quốc) Thái Lan 0–3 Hàn Quốc (13 tháng 10 năm 2002 (2002-10-13); Ulsan, Hàn Quốc) Thái Lan 0–3 Qatar (9 tháng 12 năm 2006 (2006-12-09); Al Rayyan, Qatar)
Thành tích tốt nhất Hạng tư (2002, 2014)
Thành tích tệ nhất Vòng bảng (2018)

Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí ST T H* B BT BB
Malaysia 2001  Vàng 1/9 6 6 0 0 15 2
Việt Nam 2003 1/8 5 4 1 0 17 2
Philippines 2005 1/9 5 5 0 0 10 2
2007 1/8 5 5 0 0 18 3
Lào 2009 Vòng bảng 5/9 4 2 1 1 15 3
Indonesia 2011 7/9 4 1 0 3 6 7
Myanmar 2013  Vàng 1/10 6 4 2 0 10 3
Singapore 2015 1/11 7 7 0 0 24 1
Malaysia 2017 1/11 7 6 1 0 12 1
Philippines 2019 Vòng bảng 5/11 5 3 1 1 14 4
Việt Nam 2021  Bạc 2/10 6 4 0 2 13 3
Campuchia 2023 2/10 6 4 1 1 18 8
2025 2/9 4 3 0 1 12 4
2027 Chưa xác định
Tổng số  Vàng 1/11 70 54 7 9 184 43
Ghi chú
  • *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Kỷ lục tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Trận đấu đầu tiên  Thái Lan 7–0 Campuchia (1 tháng 9 năm 2001 (2001-09-01); Petaling Jaya, Malaysia)
Trận thắng đậm nhất  Đông Timor 0–9 Thái Lan (8 tháng 12 năm 2009 (2009-12-08); Viêng Chăn, Lào)
Trận thua đậm nhất  Indonesia 3–1 Thái Lan (13 tháng 11 năm 2011 (2011-11-13); Jakarta, Indonesia) Thái Lan 0–2 Singapore (17 tháng 11 năm 2011 (2011-11-17); Jakarta, Indonesia)
Thành tích tốt nhất Huy chương vàng (2001, 2003, 2005,2007, 2013, 2015, 2017)
Thành tích tệ nhất Vòng bảng (2009, 2011, 2019)

Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí ST T H* B BT BB
2005 Vô địch 1/8 5 5 0 0 25 2
Indonesia 2011 Bị hủy bỏ
Campuchia 2019 Á quân 2/8 5 2 2 1 5 2
Campuchia 2022 2/9 4 2 0 2 5 3
2023 Hạng 3 3/10 5 3 1 1 9 3
Indonesia 2025 3/10 4 2 2 0 8 2
Tổng số Vô địch 1/8 23 14 5 4 47 12
Ghi chú
  • *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè thế giới
Năm Kết quả Vị trí ST T H* B BT BB
Thái Lan 2007 Huy chương đồng 3 6 3 1 2 11 6
Tổng số Huy chương đồng Tốt nhất: 3 6 3 1 2 11 6
Ghi chú
  • Ở kỳ năm 2007, Thái Lan cử đội tuyển U-23.
  • *: Bao gồm cả các trận đấu thuộc vòng đấu loại trực tiếp được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các danh hiệu của đội tuyển bóng đá U23 quốc gia Thái Lan.

Danh hiệu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè
  • Huy chương đồng (1): 2007
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Hạng tư (2): 2002, 2014

Danh hiệu khu vực

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Vàng Huy chương vàng (7): 2001, 2003, 2005, 2007, 2013, 2015, 2017
  • Bạc Huy chương bạc (3): 2021, 2023, 2025
  • Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
  • Vô địch (1): 2005
  • 2 Á quân (2): 2019, 2022
  • 3 Hạng 3 (2): 2023, 2025

Giao hữu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • ​​Dubai cup
  • Vô địch (1): 2017
  • Cúp BIDC (Campuchia)
  • Vô địch (1): 2013

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
  • Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Thái Lan

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hiệp hội bóng đá Thái Lan Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2019 tại Wayback Machine (bằng tiếng Thái)
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch giải đấu bóng đá nam Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • 1959:  Việt Nam Cộng hòa1
  • 1961:  Mã Lai1
  • 1965:  Miến Điện /  Thái Lan
  • 1967:  Miến Điện
  • 1969:  Miến Điện
  • 1971:  Miến Điện
  • 1973:  Miến Điện
  • 1975:  Thái Lan
  • 1977:  Malaysia
  • 1979:  Malaysia
  • 1981:  Thái Lan
  • 1983:  Thái Lan
  • 1985:  Thái Lan
  • 1987:  Indonesia
  • 1989:  Malaysia
  • 1991:  Indonesia
  • 1993:  Thái Lan
  • 1995:  Thái Lan
  • 1997:  Thái Lan
  • 1999:  Thái Lan
  • 2001:  Thái Lan
  • 2003:  Thái Lan
  • 2005:  Thái Lan
  • 2007:  Thái Lan
  • 2009:  Malaysia
  • 2011:  Malaysia
  • 2013:  Thái Lan
  • 2015:  Thái Lan
  • 2017:  Thái Lan
  • 2019:  Việt Nam
  • 2021:  Việt Nam
  • 2023:  Indonesia
Bản đồ cho thấy số quốc gia đã thắng giải đấu theo sử dụng chỉ số màu (1959–đến nay).
1 Kết quả của Malaya và Việt Nam Cộng hòa được tính là một phần của kết quả của Malaysia và Việt Nam đến nay.
Liên quan
  • x
  • t
  • s
Thái Lan Bóng đá Thái Lan
Hiệp hội bóng đá
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • Nam
    • U-23
    • U-21
    • U-20
    • U-17
  • Bóng đá trong nhà
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
Nữ
  • Nữ
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
Hệ thống giải đấu
Nam
  • Thai League 1 (T1)
  • Thai League 2 (T2)
  • Thai League 3 (T3)
  • Thailand Semi-Pro League (TS)
  • Thailand Amateur League (TA)
  • Thai League 4 (T4) (không còn tồn tại)
  • Provincial League (không còn tồn tại)
Nữ
  • Women's League (WL)
  • Thai Women's Division 1 League (D1)
Bóng đá trong nhà nam
  • Giải đấu Futsal
  • Futsal League Division 1
Bóng đá trong nhà nữ
  • The Championship Women's Futsal
Cúp quốc gia
Nam
  • Cúp FA Thái Lan
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Thái Lan
  • Thailand Champions Cup
  • Thai Royal Cup (Kor
  • Khǒr
  • Khor
  • Ngor) (không còn tồn tại)
  • Thai Super Cup (không còn tồn tại)
Bóng đá trong nhà nam
  • FA Futsal Cup
  • Futsal Charity Shield
Dự bị và học viện
Nam
  • Thailand Youth League
  • Thailand University League
  • U-19 Thailand Championship
Nữ
  • Women's Thailand University League
Cúp châu lục
  • AFC Champions League (Kỷ lục)
  • Cúp AFC (Kỷ lục)
  • Mekong Club Championship
Giải giao hữu
  • Thai League All-Star
  • Thailand Selection/Thailand XI
  • King's Cup
  • Queen's Cup (không còn tồn tại)
  • Cúp Ngoại hạng Toyota (không còn tồn tại)
  • Thailand Five's Futsal Tournament
Danh sách
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • Cầu thủ nước ngoài
  • Huấn luyện viên
  • Đội vô địch
  • Địa điểm
  • Giải thi đấu
  • Kỷ lục
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
  • x
  • t
  • s
Các đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia của châu Á (AFC)
  • Afghanistan
  • Úc
  • Bahrain
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Brunei
  • Campuchia
  • Trung Quốc
  • Đài Bắc Trung Hoa
  • Guam
  • Hồng Kông*
  • Ấn Độ
  • Indonesia
  • Iran
  • Iraq
  • Nhật Bản
  • Jordan
  • CHDCND Triều Tiên
  • Hàn Quốc
  • Kuwait
  • Kyrgyzstan
  • Lào
  • Liban
  • Ma Cao*
  • Malaysia
  • Maldives
  • Mông Cổ
  • Myanmar
  • Nepal
  • Quần đảo Bắc Mariana†
  • Oman
  • Pakistan
  • Palestine
  • Philippines
  • Qatar
  • Ả Rập Xê Út
  • Singapore
  • Sri Lanka
  • Syria
  • Tajikistan
  • Thái Lan
  • Đông Timor
  • Turkmenistan
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
  • Uzbekistan
  • Việt Nam
  • Yemen
† Thành viên hiệp hội chuyên nghiệp - Không phải một thành viên của FIFA
*FIFA và AFC sử dụng Hồng Kông và Ma Cao; EAFF sử dụng Hồng Kông, Trung Quốc và Ma Cao, Trung Quốc.

Bản mẫu:AFC teams

Bản mẫu:Thailand national teams
  • x
  • t
  • s
Thái Lan Bóng đá Thái Lan
Hiệp hội bóng đá
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • Nam
    • U-23
    • U-21
    • U-20
    • U-17
  • Bóng đá trong nhà
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
Nữ
  • Nữ
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
Hệ thống giải đấu
Nam
  • Thai League 1 (T1)
  • Thai League 2 (T2)
  • Thai League 3 (T3)
  • Thailand Semi-Pro League (TS)
  • Thailand Amateur League (TA)
  • Thai League 4 (T4) (không còn tồn tại)
  • Provincial League (không còn tồn tại)
Nữ
  • Women's League (WL)
  • Thai Women's Division 1 League (D1)
Bóng đá trong nhà nam
  • Giải đấu Futsal
  • Futsal League Division 1
Bóng đá trong nhà nữ
  • The Championship Women's Futsal
Cúp quốc gia
Nam
  • Cúp FA Thái Lan
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Thái Lan
  • Thailand Champions Cup
  • Thai Royal Cup (Kor
  • Khǒr
  • Khor
  • Ngor) (không còn tồn tại)
  • Thai Super Cup (không còn tồn tại)
Bóng đá trong nhà nam
  • FA Futsal Cup
  • Futsal Charity Shield
Dự bị và học viện
Nam
  • Thailand Youth League
  • Thailand University League
  • U-19 Thailand Championship
Nữ
  • Women's Thailand University League
Cúp châu lục
  • AFC Champions League (Kỷ lục)
  • Cúp AFC (Kỷ lục)
  • Mekong Club Championship
Giải giao hữu
  • Thai League All-Star
  • Thailand Selection/Thailand XI
  • King's Cup
  • Queen's Cup (không còn tồn tại)
  • Cúp Ngoại hạng Toyota (không còn tồn tại)
  • Thailand Five's Futsal Tournament
Danh sách
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • Cầu thủ nước ngoài
  • Huấn luyện viên
  • Đội vô địch
  • Địa điểm
  • Giải thi đấu
  • Kỷ lục
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đội_tuyển_bóng_đá_U-23_quốc_gia_Thái_Lan&oldid=74676278” Thể loại:
  • Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia châu Á
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
Thể loại ẩn:
  • Trang có lỗi kịch bản
  • Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
  • Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
  • Bài viết có văn bản tiếng Thái
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Thái (th)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Thái Lan 12 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Danh Sách Cầu Thủ U23 Thái Lan