Dòng điện Là Gì - Hoc24
Có thể bạn quan tâm
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng - Lớp 7
- Vật lý lớp 7
- Chương I- Quang học
Chủ đề
- Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng
- Bài 2. Sự truyền ánh sáng
- Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng
- Bài 5. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
- Bài 7. Gương cầu lồi
- Bài 8. Gương cầu lõm
Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng- Lý thuyết
- Trắc nghiệm
- Giải bài tập SGK
- Hỏi đáp
- Đóng góp lý thuyết
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp
- tràn thị trúc oanh
dòng điện là gì
Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 10 0
Gửi Hủy
Kayoko Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Bùi Khánh Thi 17 tháng 3 2017 lúc 21:07 Dong điện là các dòng điện tích dịch chuyển có hướng.

Gửi Hủy
Trần Khởi My 17 tháng 3 2017 lúc 20:18 dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Bùi Khánh Thi 17 tháng 3 2017 lúc 21:06 Theo thuyết electron các điện tích nguyên tố electron có thể dời khỏi nguyên tử để trở thành các electron tự do. Nguyên tử trung hòa mất electron sẽ trở thành ion dương, nguyên tử trung hòa nhận electron sẽ trở thành ion âm. với 1g kim loại đồng (Cu=64) sẽ có (1/64).6,02.1023 = 9.406.250.000.000.000.000.000 nguyên tử. => số electron tự do có thể có (1/64).6,02.1023 (hạt)
Trong 1 nguyên tử đồng chứa 29 hạt proton và 29 hạt electron, theo cách sắp xếp các lớp eletron, sẽ có 1 electron ở lớp ngoài cùng liên kết yếu với hạt nhân và có thể tách khỏi nguyên tử tạo thành electron tự do (hạt mang điện tự do) có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. Khi đặt trong môi trường điện môi (cách điện) các electron tự do bên trong dây đồng chuyển động hỗn loạn theo mọi hướng khác nhau nên không có dòng diện, khi đặt trong điện trường công của lực điện sẽ dịch chuyển thành dòng có hướng các eletron tự do tạo ra dòng điện.
công của lực điện sẽ dịch chuyển các electron tự do tạo thành dòng điện tích chuyển động có hướng tạo thành dòng điện chạy trong dây dẫn đồng. Không chỉ với đồng mà hầu hết các kim loại, dòng các điện tích chuyển động có hướng bên trong kim loại dưới tác dụng của điện trường là dòng các hạt electron tự do.
2/ Cường độ dòng điện: Cường độ dòng điện là đại lượng vật lý đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện, được xác định bằng lượng điện tích (điện lượng) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.[/left]
I=ΔqΔt Trong đó: I: cường độ dòng điện (A) Δq: điện lượng (C) Δt: thời gian (s) 3/ Dòng điện không đổi: Dòng điện không đổi có chiều và cường độ không đổi theo thời gian I=qt Trong đó: I: cường độ dòng điện (A) q: điện lượng (C) t: thời gian (s) Đối với kim loại: q=n.|e| (với n là số electron tự do; e=1,6.10-19 C) Lưu ý: dòng điện không đổi có chiều không đổi nên còn được gọi là dòng điện 1 chiều, điều ngược lại chưa chắc đúng vì dòng 1 chiều cường độ có thể thay đổi theo thời gian. 4/ Nguồn điện: Nguồn điện là các thiết bị có thể tạo ra dòng điện, tác dụng chính của nguồn điện tạo ra và duy trì sự trênh lệch điện thế (hiệu điện thế) giữa hai đầu mạch điện.
Khi đóng mạch (mạch kín), nguồn điện sẽ tạo ra một sự chênh lệch điện thế giữa hai điểm nối vào hai cực của nguồn điện. Sự chênh lệch điện thế giữa hai cực của nguồn điện làm cho các điện tích dương sẽ "chảy" từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp, các điện tích âm sẽ "chảy" từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao tạo ra dòng điện. Nếu dây dẫn bằng kim loại thì chỉ có dòng "chảy" của các eletron tự do. Tại sao nguồn điện lại bị hết điện (hết năng lượng)?
nguồn điện luôn có hai cực là cực âm (chứa các điện tích âm)và cực dương (chứa các điện tích dương) Khi mắc nguồn điện vào trong mạch điện có dây dẫn bẳng kim loại, dòng electron tự do chuyển động dọc theo dây dẫn đi về phía cực dương của nguồn điện kết hợp với các điện tích dương ở cực dương của nguồn điện tạo thành nguyên tử trung hòa về điện. Cùng thời điểm đó bên trong nguồn điện tồn tại một lực sinh công dịch chuyển các điện tích âm về cực âm, các điện tích dương về cực dương tạo nên sự chênh lệch điện thế giữa hai cực của nguồn điện, lực này không giống với bất kỳ lực nào đã biết nên được gọi là lực lạ. Sau mỗi lần dịch chuyển điện tích âm từ cực dương về cực âm, nguồn điện mất dần năng lượng cho đến khi hết thì điện thế tại hai cực của nguồn điện cân bằng khi đó trong mạch cũng không còn dòng "chảy" của điện tích. 5/ Suất điện động của nguồn điện Suất điện động của nguồn điện là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện (công của lực lạ), suất điện động của nguồn điện có độ lớn bằng độ chênh lệch điện thế (hiệu điện thế) giữa hai cực của nguồn điện. Công thức tính suất điện động của nguồn điện E=Aq Trong đó: E: suất điện động của nguồn điện (V) A: công của nguồn điện (công của lực lạ) (J) q: lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn (C) Đúng 0 Bình luận (5)
Gửi Hủy
Bùi Khánh Thi 17 tháng 3 2017 lúc 21:10 
Gửi Hủy
Hà Trọng Hoàng 19 tháng 3 2017 lúc 18:45 Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
tuan pham 14 tháng 4 2017 lúc 20:41 là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Hanh Lien 16 tháng 4 2017 lúc 20:54 Dong dien la dong dien tich di chuyen co huong
!!!!!!!!!!!!!!
Gửi Hủy
Nguyễn Bá Vinh 27 tháng 4 2017 lúc 20:47 là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng![]()
Gửi Hủy
Huỳnh Ngọc Châu 13 tháng 3 2018 lúc 16:33 
Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự
- Quốc Đình
Vật Nhiễm Điện Có tính Chất gì
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 2 0
- Miku chan
- Thủy Phạm
Ánh sáng là gì?
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 2 0
- Lê Mỹ Kỳ
cho mình hỏi :
con lươn điện . ngọn đuốc , tấm bìa đen
cái nào là vật sáng và cái nào là nguồn sáng ?
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 1 0
- Lê Mỹ Kỳ
các bạn cho mình hỏi :
con lươn điện , tấm bìa đen , ngọn đuốc
Cái nào là vật sáng , cái nào là nguồn sáng ?
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 3 0
- Linh Babye
Câu 1: Thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện? A.Ăc quy B. Pin C. Máy phát điện D. Bóng đèn điện Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai : A. Mỗi nguồn điện có hai cực . B. Hai cực của pin hay ắc quy là cực dương (+) và cực âm(-) C. Nguồn điện là thiết bị dùng để cung cấp dòng điện lâu dài cho các vật dùng điện D. Vật nào nhiễm điện vật ấy là nguồn điện. Câu 3. Dòng điện là: A. Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng. B. Dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng. C. Dòng các phần tử dịch chuyển có hướng. D. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Câu 4.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện? A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển. B. Dòng điện là sự chuyển động của các điện tích. C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích. D. Dòng điện là dòng dịch chuyển theo mọi hướng của các điện tích. Câu 5: Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? A. Đồng hồ dùng pin đang chạy. B. Quả pin đặt trên bàn. C. Mảnh nilông đã được cọ xát. D. Đường điện trong gia đình khi không có bất kỳ thiết bị nào hoạt động. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguồn điện? A. Bất kỳ nguồn điện nào cũng có hai cực: Cực dương và cực âm. B. Nguồn điện dùng để tạo ra và duy trì dòng điện lâu dài trong vật dẫn. C. Trong nguồn điện có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng, hoá năng hoặc nhiệt năng thành điện năng. D. Nguồn điện dùng để đóng ngắt dòng điện trong mạch điện. Câu 7: Mỗi nguồn điện đều có ? A. Một cực B. Hai cực C. Ba cực D. Bốn cực Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng B. Dòng điện là dòng các êlectrôn chuyển dời có hướng hoạt động .
C. Dòng điện là dòng các điện tích dương chuyển dời có hướng D. Dòng điện là dòng điện tích Câu 9: Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi: A.Có các hạt mang điện chạy qua B. Chúng bị nhiễm điện. C.Có dòng các êlectrôn chạy qua D. Có dòng điện chạy qua chúng Câu 10: Khi xem xét một nguồn điện như pin hoặc là ắc quy, điều mà ta cần quan tâm nhất là: A. Kích thước lớn hay nhỏ, hình thức có đẹp hay không B. Giá tiền là bao nhiêu C. Mới hay cũ D. Khả năng cung cấp dòng điện cho các thiết bị mạnh hay yếu và trong thời gian bao lâu. Câu 11:Chọn câu đúng : A- Chỉ có các hạt mang điện dương chuyển động có hướng mới tạo ra dòng điện. B- Chỉ có các êlectrôn chuyển động có hướng mới taọ ra dòng điện. C- Chỉ khi nào vừa có hạt mang điện dương và âm cùng chuyển động có hướng thì mới tạo ra dòng điện. D- Các câu A, B, C đều sai. Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không chính xác ? A- Nguồn điện là nguồn cung cấp dòng điện lâu dài để các thiết bị điện có thể hoạt động. B- Nguồn điện luôn có hai cực : âm và dương. C- Bóng đèn bút thử điện sáng chứng tỏ có điện tích dịch chuyển qua nó. D- Khi mắc bóng đèn vào mạch điện mà đèn không sáng thì nguyên nhân chính là do dây tóc bóng đèn đã bị đứt. Câu 13: Thiết bị nào sau đây là nguồn điện ? A.Quạt máy B. Ắc quy C.Bếp lửa D. Đèn pin Câu 14: Ở các xe đạp, có gắn thêm đi-na-mô, khi bánh xe quay, đi-na-mô quay theo và phát ra dòng điện làm sáng các bóng đèn. Tuy nhiên, ở một số xe nếu quan sát kĩ ta chỉ thấy chỉ có một sợi dây được nối từ đi-na-mô đến bóng đèn.Sở dĩ như vậy là vì : A- Đi-na-mô thực chất không phải là một nguồn điện. B- Đi-na-mô là một nguồn điện một cực, chỉ cần một dây nối đến bóng đèn là đèn sáng. - Đi-na-mô là một nguồn điện có hai cực như mọi nguồn điện khác, dây thứ hai là sườn xe đạp. D - Các lập luận trên đều sai. Câu 15: Những đồ dùng nào sau đây thường sử dụng nguồn điện là Pin? A.Đồng hồ B. Xe máy C. Quạt điện D. Ti vi
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 2 0
- NAM NGUYEN
Câu 20: Nếu A hút B, B hút C, C đẩy D thì: A: Avà C có điện tích trái dấu B: Avà D có điện tích trái dấu C: Avà D có điện tích cùng dấu D: B và D có điện tích trái dấu Câu 21: Chọn câu đúng trong các nhận định sau: A.Khi một vật hút các vật khác, chứng tỏ nó đã nhiễm điện. B.Một vật nhiễm điện có thể hút các vật khác. C.Một vật nhiễm điện có thể hút các vật khác hoặc phóng điện qua các vật khác. D.Một vật nhiễm điện chỉ hút các vật ở gần nó. Câu 22: Khi cọ xát thước nhựa vào mảnh dạ, nhận định nào sau đây đúng: A.Thước nhựa bị nhiễm điện còn mảnh dạ không nhiễm điện. B.Thước nhựa và mảnh dạ đều bị nhiễm điện. C. Thước nhựa chỉ nhiễm điện khi cọ xát lâu vào mảnh dạ. Câu 23:Khi lau kính bằng dẻ khô ta thấy các sợi bông bám vào kính bởi: A.Tấm kính bị nóng lên nên có thể hút các sợi bông. B.Nhiệt độ của tấm kính thay đổi do vậy nó hút các sợi bông.
C. Tấm kính bị nhiễm điện do vậy nó hút các sợi bông. D.Khi lau chùi, kính bị xước và hút các sợi bông. E.Khi lau sạch tấm kính nhẵn hơn nên có thể hút các sợi bông. Câu 24: Có thể nhận biết vật nhiễm điện bằng cách: A.Đưa vật có khả năng tích điện lại gần, nó bị hút. B.Đưa vật nhẹ lại gần nó sẽ bị hút. C.Đưa các sợi tơ lại gần nó bị duỗi thẳng. D.Đưa các sợi tóc lại gần tóc chúng bị xoắn lại. E.Búng một vài hạt bụi thấy bụi bám. Câu 25: Bụi bám vào cánh quạt điện vì : A.Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại. B.Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi. C.Gió làm cho bụi xoáy vào bám lên cánh quạt điện. D.Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi. E. Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt. Câu 26: Chọn câu đúng trong các nhận định sau: A. Chỉ có các vật rắn khi cọ xát mới bị nhiễm điện. B. B.Chất lỏng không bị nhiễm điện khi cọ xát. C. Các vật đều có khả năng bị nhiễm điện. D. D.Khi nhiễm điện nhiệt độ của vật thay đổi. E. Nhiệt độ của vật tăng, vật có thể bị nhiễm điện.
Câu 27: Xe ô tô sau một thời gian dài chuyển động, nó sẽ: A. Nhiễm điện, do cọ xát vào không khí. B. B.Không bao giờ bị nhiễm điện. C.Chỉ nhiễm điện khi ô tô chạy với tốc độ lớn . D.Không khí mềm nên cọ xát không gây nhiễm điện. E.Do không khí luôn thay đổi nên ô tô không nhiễm điện. Câu 28: Các đám mây tích điện do nguyên nhân: A. Gió thổi làm lạnh các đám mây. B. Hơi nước chuyển động cọ xát với không khí. C. Khi nhiệt độ của đám mây tăng. D. Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột. E. Khi áp suất của đám mây thay đổi. Câu 29: Chọn câu đúng trong các nhận định sau: A. Một vật nhiễm điện là vật đó luôn luôn mang điện tích. B. Một vật mang điện tích có thể bị nhiễm điện. C. Nhiễm điện là có sự hút hay đẩy nhau giữa các vật mang điện. D. Khi một vật nhiễm điện nó luôn luôn thừa êléctron. E. Khi một vật mạng điện luôn luôn thiếu các êlectrôn.
Câu 30: Chọn câu đúng trong các nhận định sau: A. Vật tích điện chỉ hút các chất cách điện như giấy, lông chim. B. Một vật tích điện luôn bị các vật không tích điện hút. C. Vật nhiễm điện hút một vật khác chứng tỏ vật kia nhiễm điện. D. Hai vật nhiễm điện chúng luôn luôn đẩy nhau. E. Một vật không tích điện không thể hút các vật khác. Câu 31: Chọn câu sai trong các nhận định sau: A. Một vật nhiễm điện âm thì luôn luôn nhiễm điện âm. B. Một vật cô lập nhiễm điện dương thì luôn bị nhiễm điện dương. C. Một vật tích điện dương, nhận thêm điện âm,có thể nhiễm điện âm. D. Một vật mang điện âm có thể mất bớt điện âm và vẫn tích điện. E. Một vật tích điện dương nhận thêm êlectrôn vẫn mang điện dương.
Câu 32: Nguyên tử luôn cấu tạo bởi : A. Điện tích dương và điện tích âm hút nhau tạo thành. B. Một phần mang điện tích dương và một phần mang điện âm. C. Hạt nhân mang điện tích dương, electrôn mang điện tích âm. D. Nhờ tương tác giữa các điện tích âm và điện tích dương. E. Sự liên kết giữa các điện tích trái dấu. Câu 33: Một vật nhiễm điện âm khi: A. Vật đó nhận thêm êlectrôn. B. Vật đó mất bớt êlectrôn. C. Vật đó đã nhiễm điện mất bớt êlectrôn.. D. Vật mang điện dương mất bớt êlectrôn. E. Vật mang điện dương nhận thêm êlectrôn.. Câu 34: Một vật nhiễm điện dương khi: A.Vật đó nhận thêm êlectrôn. B. Vật đó mất bớt êlectrôn. C.Vật đó đã nhiễm điện mất bớt êlectrôn. D Vật mang điện âm mất bớt êlectrôn. E.Vật mang điện dương nhận thêm êlectrôn.
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 3 0
- Đào Vũ Phong
2:Vẽ sơ đồ mạch điiện gồm nguồn điện 2 pin mắc nối tiếp ,1 bóng đèn,1công tắc (dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện trong mạch điện)
3:Có 5 quả cầu nhẹ đã nhiễm điện A,B,C,D,E treo trên các sợi dây mềm ta thấy a hút b;b dẩy c;c hút d;d đẩy e biết E mang dòng điện dương.hỏi các quả cầu A;B;C;D mang điện tich gì ? tại sao?
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 1 0
- Đỗ Thu Hoài
khi chạy qua mỗi dụng cụ điện sau thì dòng điện gây ra tác dụng gì
a Tivi B Bóng đèn compac c Cần cẩu điện
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 1 0
- Đức Huy
1 vật trung hòa về điện sau khi bị cọ sát trở thành vật nhiễm điện dương hay âm . nếu điện nhận thêm electron.
Giúp mình nha cảm ơn nhìu
Xem chi tiết Lớp 7 Vật lý Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng, vật sáng 1 0Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Toán lớp 7 (Cánh Diều)
- Toán lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Ngữ văn lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngữ văn lớp 7 (Cánh Diều)
- Ngữ văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Tiếng Anh lớp 7 (i-Learn Smart World)
- Tiếng Anh lớp 7 (Global Success)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Cánh diều)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Cánh diều)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Cánh diều)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Toán lớp 7 (Cánh Diều)
- Toán lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Ngữ văn lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngữ văn lớp 7 (Cánh Diều)
- Ngữ văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Tiếng Anh lớp 7 (i-Learn Smart World)
- Tiếng Anh lớp 7 (Global Success)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Cánh diều)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Cánh diều)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Cánh diều)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
Từ khóa » Dòng điện Là Dòng Các điện Tích Gì
-
Dòng điện – Wikipedia Tiếng Việt
-
Dòng điện Là Gì? A. Dòng điện Chỉ Là Dòng Các điện Tích Dương Dịch ...
-
Dòng điện Là Dòng Các điện Tích Dịch Chuyển Có Hướng. - Hoc247
-
Câu Nào Sau đây Sai? Vì Sao? A. Dòng điện Là Dòng Các điện Tích ...
-
Dòng điện Là Gì? Dòng điện Có Những Tác Dụng Gì? - Bơm Màng GODO
-
Dòng điện Là Gì? Tác Dụng Của Các Loại Dòng điện
-
Dòng điện Là Gì? A. Dòng điện Chỉ Là Dòng Các điện Tích ... - Hoc24
-
Dòng Các điện Tích Dương Chuyển động Hỗn Loạn
-
Chương II: Dòng điện Là Gì? Tác Dụng Của Nguồn điện - SoanBai123
-
Dòng điện Là Gì? Quy ước Chiều Dòng điện - TopLoigiai
-
Lý Thuyết Dòng điện - Nguồn điện | SGK Vật Lí Lớp 7
-
Dòng điện Là Gì? Tác Dụng Của Dòng điện Trong Thực Tế
-
Lý Thuyết. Dòng điện Không đổi. Nguồn điện, 1 ...
-
Dòng điện Là Gì? Tìm Hiểu Kiến Thức Cần Biết Về Dòng điện