Đông Dương Cộng Sản Liên đoàn – Wikipedia Tiếng Việt

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn東洋共産聯團
Bí thưchưa có
Đảng viên chủ chốt
  • Nguyễn Xuân Thanh
  • Nguyễn Khoa Văn
  • Trần Hữu Chương
  • Lê Tiềm
  • Ngô Đức Đệ
  • Nguyễn Tốn
  • Trần Đại Quả
  • Ngô Đình Mẫn
Thành lập1 tháng 1 năm 1930
Tiền thânTân Việt Cách mạng Đảng
Sáp nhập thành24 tháng 2 năm 1930
Kế tục bởiĐảng Cộng sản Đông Dương
Trụ sở chínhHà Tĩnh
Thành viên  (1929)400
Ý thức hệChủ nghĩa dân tộcChủ nghĩa cộng sản Chủ nghĩa Marx-Lenin
Đảng kỳ
Quốc gia Liên bang Đông Dương

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn là một trong ba tổ chức cộng sản tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hai tổ chức kia là Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng. Nhưng khác với 2 đảng kia, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn phát triển độc lập với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên của Nguyễn Ái Quốc.

Tiền thân

[sửa | sửa mã nguồn]

Tân Việt Cách mạng Đảng đổi tên tháng 7/1928 là một đảng cách mạng được thành lập tiền thân là Hội Phục Việt (năm 1925). Quá trình hoạt động của Đảng này chịu tác động của chủ nghĩa Marx-Lenin, từ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Nhiều đảng viên tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản và chuyển sang HVNCMTN, trong đó có Trần Phú. Số còn lại tìm cách chuyển Tân Việt thành một tổ chức cộng sản.

Khi đó, Tổng bí thư Tân Việt Đào Duy Anh lại chủ trương thành lập Bloc National (Liên hiệp quốc dân). Nội bộ Tân Việt bị chia rẽ giữa Bloc National và xu thế chuyển sang cộng sản.[1]

Sau đó, một số thành viên Tân Việt, bao gồm Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Diểu, Đặng Thai Mai thành lập nhóm hạt nhân Cộng sản lấy tên là Việt Nam Cộng sản Liên đoàn.[1]

Hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các năm 1928 và 1929, Ủy viên Trung ương dự khuyết Đảng Tân Việt Võ Nguyên Giáp tiến hành cuộc gặp gỡ với các lãnh đạo Tân Việt ở các Kỳ, Liên tỉnh như Nguyễn Đình Đoàn ở Nghệ-Tĩnh, Tôn Quang Phiệt, Nguyễn Văn Tạo ở Hà Nội, Tú Kiên ở Sài Gòn, Ngô Đức Đệ ở Quy Nhơn... Qua đó, chuyển các cơ sở Tân Việt thành cộng sản. Ngay cả Tổng bí thư Đào Duy Anh cũng bắt đầu suy nghĩ về việc chuyển đổi.

Tháng 9 năm 1929, các đại biểu Tân Việt chuyển sang cộng sản đã ra Tuyên đạt, chính thức thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.[2][3]

Cuối tháng 12 năm 1929, các thành viên đã nhóm họp Hội nghị thành lập Đông Dương Công sản Liên đoàn. Nhưng để tránh bị thực dân Pháp bắt bớ nên các đại biểu phải di chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau. Tại bến Đò Trai thuộc Hà Tĩnh, các đại biểu bị mật thám Pháp bắt giữ ngày 1/1/1930. Do đó ngày 1/1/1930 được xem là ngày thành lập chính thức của Đông Dương Cộng sản Đảng.[4][5]

Hội nghị Đò Trai

[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc khủng bố trắng năm 1929 phá vỡ nhiều cơ sở đảng Tân Việt, cụ Giải Huân tự tử, cụ Tú Kiên, Trần Mộng Bạch, Phan Kiêm Huy, Đào Duy Anh, Phan Thị Như Mân... bị bắt. Quan Hải tùng thư bị khám xét. Tổng bộ Tân Việt gần như không còn.[1]

Tuy vậy, theo đề nghị của Dũng Kỳ (Kỳ bộ Nam Kỳ), các đảng viên Tân Việt cách mạng đảng chịu ảnh hưởng của Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí Hội đã tiến hành Đại hội thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn (chủ yếu là thông qua các văn kiện) từ ngày 31 tháng 12 năm 1929 đến ngày 1 tháng 1 nǎm 1930.[2] Các đại biểu ba Kỳ gồm: Trần Hữu Chương, Nguyễn Khoa Vǎn (tức Hải Triều), Nguyễn Xuân Thanh, Trần Đại Quả, Ngô Đức Đệ, Ngô Đình Mãn, Lê Tiềm, Nguyễn Tốn.[6] Đại hội chưa kết thúc thì các đại biểu đã bị chính quyền Pháp bắt. Chấm dứt thời kỳ phân chia của Tân Việt.

Do vậy, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời nhưng chưa có Ban chấp hành trung ương vào ngày 1 tháng 1 năm 1930 tại Hà Tĩnh.[5][6]

Hoạt động và hợp nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Tân Việt vừa mới chuyển thành cộng sản, không kịp cử đại diện đi dự đại hội gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngày 24 tháng 2 nǎm 1930,được sự đồng ý của Nguyễn Ái Quốc, Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu thay mặt đại biểu quốc tế, Phạm Hữu Lầu, Hoàng Quốc Việt thay mặt Ban chấp hành trung ương lâm thời cùng với Ngô Gia Tự, Bí thư lâm thời chấp uỷ của Đảng bộ Nam Kỳ đã họp và quyết định chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.[7]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c Trần Thái Bình, Võ Nguyên Giáp trong cuộc trường chinh thế kỷ, Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn, 2007.
  2. ^ a b Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập II, Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.
  3. ^ Ban Xây dựng Đảng (ngày 23 tháng 8 năm 2019). "Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam". Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2024.
  4. ^ Phòng Lý luận chính trị và lịch sử Đảng (ngày 12 tháng 1 năm 2017). "Thống nhất mốc thời gian ra đời ba tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam". Tuyên giáo An Giang. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2024.
  5. ^ a b Trương Đức Nghị (ngày 1 tháng 2 năm 2023). "Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời - bước ngoặt quyết định của cách mạng Việt Nam". Đại biểu Nhân dân Tỉnh Đắk Lắk. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2024.
  6. ^ a b "Bảo tàng Lịch sử Quốc gia". Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.
  7. ^ "Đảng ta được thành lập như thế nào?". Báo Quân đội Nhân dân. ngày 3 tháng 2 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Quá trình hình thành đội ngũ công nhân và tổ chức công đoàn Khánh Hòa (1897-1930) Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2006 tại Wayback Machine
  • Sự thành lập đảng Cộng sản Đông Dương Lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Phong trào độc lập Việt Nam
Sự kiệnĐánh Đà Nẵng • Chiếm Gia Định • Thực dân hoá Nam Kỳ • Chiếm Bắc Kỳ • Trận Trà Kiệu • Phong trào Cần Vương • Bình định Bắc Kỳ • Khởi nghĩa Yên Thế • Hà Thành đầu độc • Thế chiến I • Trận Tà Lùng • Khởi nghĩa Thái Nguyên • Ám sát Bazin • Khởi nghĩa Yên Bái • Xô Viết Nghệ Tĩnh • Phong trào Dân chủ • Thế chiến II • Khởi nghĩa Nam Kỳ • Kháng Nhật cứu quốc • Cách mạng tháng Tám • Tuyên bố độc lập • Kháng chiến chống Pháp • Hiệp định Genève
Tổ chức Triều đình Huế • Triều đình Hàm Nghi • Văn Thân • Hội kín Nam Kỳ • Duy Tân hội (Đông Du) • Đông Kinh Nghĩa Thục (Dục Thanh • Minh Tân) • Việt Nam Quang phục Hội • Việt Nam Quốc dân Đảng • Đại Việt Quốc dân Đảng • Đảng Cộng sản Đông Dương • Mặt trận Dân chủ Đông Dương • Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội • Việt Nam Độc lập Đồng minh
Lãnh đạo khởi nghĩa Trương Định • Nguyễn Trung Trực • Tôn Thất Thuyết • Đinh Công Tráng • Phạm Bành • Tống Duy Tân • Nguyễn Quang Bích • Nguyễn Thiện Thuật • Phan Đình Phùng • Hoàng Hoa Thám • Nguyễn Xuân Ôn • Phan Xích Long • Trần Cao Vân • Phan Bội Châu • Nguyễn Thái Học • Hồ Chí Minh
Nhà văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu • Phan Văn Trị • Nguyễn Thông • Ngô Đức Kế • Nguyễn An Khương
Nhà cách mạng Phan Bội Châu • Nguyễn Thần Hiến • Nguyễn Thượng Hiền • Phan Châu Trinh • Phan Xích Long • Nguyễn Quyền • Lương Văn Can • Cường Để • Huỳnh Thúc Kháng • Đặng Nguyên Cẩn • Nguyễn Khắc Cần • Nguyễn Thái Học • Hồ Học Lãm • Nguyễn Hải Thần • Tạ Thu Thâu • Nguyễn An Ninh • Hồ Chí Minh • Vũ Hồng Khanh
Vua nhà Nguyễn Tự Đức • Hàm Nghi • Thành Thái • Duy Tân • Bảo Đại
Bộ máy cai trị Pháp Đông Dương thuộc Pháp • Toàn quyền Đông Dương • Khâm sứ Trung Kỳ • Thống sứ Bắc Kỳ • Thống đốc Nam Kỳ • Sở Liêm phóng Đông Dương
Người cộng tác với Pháp Hoàng Cao Khải • Trần Bá Lộc • Nguyễn Trọng Hợp • Huỳnh Công Tấn • Nguyễn Thân  • Lê Hoan • Trương Vĩnh Ký
  • x
  • t
  • s
Danh sách các liên minh và đảng phái chính trị Việt Nam
Trước 1945
  • Việt Nam Quang phục Hội
  • Đảng Lập hiến Đông Dương
  • Đảng Thanh niên Việt Nam
  • Thanh niên Cao vọng Đảng
  • Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội
  • Hội Phục Việt
  • Tân Việt Cách mệnh Đảng
  • Việt Nam Quốc dân Đảng
  • Đông Dương Cộng sản Đảng
  • An Nam Cộng sản Đảng
  • Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Việt Nam Quốc gia Độc lập Đảng
  • Đại Việt Dân chính Đảng
  • Việt Nam Độc lập Đồng minh
  • Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Đảng Dân chủ Đông Dương
  • Trăng câu Đệ Tứ Đảng
  • Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội
  • Việt Nam Nhân dân Cách mệnh Đảng
  • Đại Việt Quốc gia Xã hội Đảng
  • Đảng Xã hội Việt Nam
  • Đại Việt Phục hưng Hội
  • Đại Việt Duy dân Cách mệnh Đảng
  • Đông Dương Lao động Đảng
  • Thanh niên Tiền phong
1945–1954
  • Việt Nam Độc lập Đồng minh
  • Đảng Lao động Việt Nam
  • Đại Việt Quốc gia Liên minh
  • Mặt trận Quốc gia Thống nhất
  • Mặt trận Quốc dân Đảng Việt Nam
  • Việt Nam Quốc dân Đảng
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Xã hội Việt Nam
  • Việt Nam Dân chủ Xã hội Đảng
  • Liên đoàn Công giáo Việt Nam
  • Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam
  • Mặt trận Quốc gia liên hiệp
  • Mặt trận Thống nhất Quốc gia Liên hiệp
  • Việt Nam Quốc gia Liên hiệp
  • Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội
1954–1975
Miền Bắc
  • Đảng Lao động Việt Nam
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Xã hội Việt Nam
Miền Nam
  • Đảng Phục hưng
  • Đảng Dân chủ Nam Việt Nam
  • Đảng Xã hội Cấp tiến Miền Nam Việt Nam
  • Cần lao Nhân vị Cách mạng Đảng
  • Việt Nam Dân chủ Xã hội Đảng
  • Mặt trận Thống nhứt Toàn lực Quốc gia
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Đảng Tân Đại Việt
  • Đại Việt Cách mạng Đảng
  • Phong trào Quốc gia Cấp tiến
  • Liên minh các Lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
  • Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam
  • Mặt trận Quốc gia Dân chủ Xã hội
  • Đảng Công Nông Việt Nam
  • FULRO
1975–1988
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Đảng Dân chủ Việt Nam
  • Đảng Xã hội Việt Nam
1988 đến nay
Hoạt động tự doĐảng Cộng sản Việt Nam
Không hoạt động tự do
  • Đảng Việt Tân
  • Đảng Dân chủ thế kỷ 21
  • Đại Việt Quốc dân Đảng
  • Đại Việt Cách mạng Đảng
  • Đảng Nhân dân Hành động Việt Nam

Từ khóa » Ngôn Luận Của đông Dương Cộng Sản đảng Là