Đông Quan, Đông Hưng – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Đông Quan | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | |
| Tỉnh | Hưng Yên | |
| Thành lập | 16 tháng 6 năm 2025[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°30′34″B 106°24′58″Đ / 20,50944°B 106,41611°Đ | ||
| | ||
| Diện tích | 23,62 km²[1] | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 25.167 người[1] | |
| Mật độ | 1.065 người/km² | |
| ||
Đông Quan là một xã thuộc tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.[1]
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Đông Quan nằm ở phía nam của tỉnh Hưng Yên, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Tây Thái Ninh.
- Phía tây và tây bắc lần lượt giáp xã Nam Đông Hưng và xã Bắc Đông Quan.
- Phía nam giáp phường Trần Lãm và xã Bình Nguyên.
- Phía đông bắc giáp xã Nam Thụy Anh.
Quốc lộ 39B chạy qua địa bàn xã theo hướng đông bắc - tây nam.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa bàn xã Đông Quan hiện nay trước đây vốn là ba xã: Đông Huy, Đông Lĩnh, Đông Phong thuộc huyện Đông Hưng.
Trước năm 1969, các xã Đông Phong, Đông Huy và Đông Lĩnh thuộc huyện Đông Quan cũ. Huyện lỵ huyện Đông Quan khi đó đặt tại xã Đông Phong.
Trước khi sáp nhập, xã Đông Phong có diện tích 2,58 km², dân số là 2.357 người, mật độ dân số đạt 914 người/km², gồm phố Châu Giang và 2 thôn: Cổ Hội, Thượng Phú. Xã Đông Lĩnh có diện tích 4,61 km², dân số là 3.652 người, mật độ dân số đạt 792 người/km². Xã Đông Huy có diện tích 3,42 km², dân số là 2.515 người, mật độ dân số đạt 735 người/km², gồm 4 thôn: Phong Châu, Minh Châu, Nam Châu, Roanh Châu.
Ngày 11 tháng 2 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Bình (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2020).[2] Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của ba xã Đông Phong, Đông Lĩnh và Đông Huy thành xã Đông Quan.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Á, Đông Tân và Đông Quan thành xã mới có tên gọi là xã Đông Quan.
Di tích
[sửa | sửa mã nguồn]Một số di tích lịch sử và di tích kiến trúc - nghệ thuật trên địa bàn xã:
- Đình Cổ Hội: được công nhận là di tích kiến trúc - nghệ thuật cấp tỉnh vào năm 2003; đình thờ Đô Đại Côn Lợi Thành thần đại vương và Ngoạ Chàng Đang Thông thần thành hoàng.
- Đình Thượng Phú: được công nhận là kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh Thái Bình năm 2003
- Nhà tưởng niệm Nguyễn Văn Năng: được công nhận là di tích lịch sử cấp tỉnh Thái Bình năm 2012; là nơi tưởng niệm Nguyễn Văn Năng - Bí thư Tỉnh ủy đầu tiên của tỉnh Thái Bình, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa I.[3]
- Một số di tích trên địa bàn xã thờ bà đào nương Phạm Thị Trân - bà tổ của nghệ thuật hát chèo ở Việt Nam.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e "Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 của ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI: Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025". ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Bình".
- ^ "Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Thái Bình". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017.
| |
|---|---|
| Phường (11), xã (93) | |
| Phường (11) | Phố Hiến · Đường Hào · Hồng Châu · Mỹ Hào · Sơn Nam · Thái Bình · Thượng Hồng · Trà Lý · Trần Hưng Đạo · Trần Lãm · Vũ Phúc |
| Xã (93) | A Sào · Ái Quốc · Ân Thi · Bắc Đông Hưng · Bắc Đông Quan · Bắc Thái Ninh · Bắc Thụy Anh · Bắc Tiên Hưng · Bình Định · Bình Nguyên · Bình Thanh · Châu Ninh · Chí Minh · Đại Đồng · Diên Hà · Đoàn Đào · Đồng Bằng · Đồng Châu · Đông Hưng · Đông Quan · Đông Thái Ninh · Đông Thụy Anh · Đông Tiền Hải · Đông Tiên Hưng · Đức Hợp · Hiệp Cường · Hoàn Long · Hoàng Hoa Thám · Hồng Minh · Hồng Quang · Hồng Vũ · Hưng Hà · Hưng Phú · Khoái Châu · Kiến Xương · Lạc Đạo · Lê Lợi · Lê Quý Đôn · Long Hưng · Lương Bằng · Mễ Sở · Minh Thọ · Nam Cường · Nam Đông Hưng · Nam Thái Ninh · Nam Thụy Anh · Nam Tiền Hải · Nam Tiên Hưng · Nghĩa Dân · Nghĩa Trụ · Ngọc Lâm · Ngự Thiên · Nguyễn Du · Nguyễn Trãi · Nguyễn Văn Linh · Như Quỳnh · Phạm Ngũ Lão · Phụ Dực · Phụng Công · Quang Hưng · Quang Lịch · Quỳnh An · Quỳnh Phụ · Tân Hưng · Tân Thuận · Tân Tiến · Tây Thái Ninh · Tây Thụy Anh · Tây Tiền Hải · Thái Ninh · Thái Thụy · Thần Khê · Thư Trì · Thư Vũ · Thụy Anh · Tiền Hải · Tiên Hoa · Tiên Hưng · Tiên La · Tiên Lữ · Tiên Tiến · Tống Trân · Trà Giang · Triệu Việt Vương · Văn Giang · Vạn Xuân · Việt Tiến · Việt Yên · Vũ Quý · Vũ Thư · Vũ Tiên · Xuân Trúc · Yên Mỹ |
| Nguồn: Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 | |
Bài viết tỉnh Hưng Yên, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » đông Quan ở đâu
-
Đông Quan (huyện) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Đông Quan, Đông Hưng: Xã Thuộc Đông Hưng - Du Học Trung Quốc
-
Địa điểm Du Lịch Tại Xã Đông Quan Của Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng ...
-
Hồ Đồng Quan Một Đà Lạt Giữa Lòng Hà Nội Cứ Chill Thôi
-
Thành Phố Đông Quan (Trung Quốc) - Nơi Tìm Bạn Gái Dễ Hơn Tìm Việc
-
Đông Quan, Cầu Giấy, Hà Nội - Tìm Đường Đi
-
Xã Đông Quan
-
Đường Đông Quan, Quận Cầu Giấy, Hà Nội - Logo Diachiso
-
Xã Đông Quan ở đâu Thuộc Quận Huyện Nào Và Thuộc Tỉnh Thành Nào?
-
Hồ Đồng Quan, Hà Nội
-
Kinh Nghiệm Du Lịch Hồ Đồng Quan - Nhịp Sống Hà Nội
-
Giới Thiệu Về Nhà Trường - Trường THPT Bắc Đông Quan
-
Bản đồ Xã Đông Quan, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn